9/17/2015 INTERNATIONAL SETTLEMENT CHƢƠNG 4 CÁC PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TS. Phạm Ngọc Dƣỡng MỤC TIÊU Giúp sinh viên hiểu được và quy trình thanh toán quốc tế bằng các phương thức thanh toán quốc tế thông dụng Đánh giá ưu nhược điểm của từng phương thức thanh toán Biết lựa chọn phương thức thanh toán quốc tế phù hợp mang lại hiệu quả cao trong kinh doanh cho doanh nghiệp 1 9/17/2015 NỘI DUNG 1 Phương thức chuyển tiền (Remittance) 2 Phương thức ghi sổ (open account) 3 Phương thức đổi chứng từ trả tiền (CAD) 4 Phương thức nhờ thu (Collection) 5 Phương thức tín dụng chứng từ (Letter of Credit – LC) 4. PHƢƠNG THỨC CHUYỂN TIỀN • Khái niệm • Các hình thức chuyển tiền • Quy trình thực hiện chuyển tiền TS. Phạm Ngọc Dưỡng 4 2 9/17/2015 4.
Khái niệm Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán mà trong đó khách hàng (người trả tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người thụ hưởng), ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền (điện hoặc thư chuyển tiền) do khách hàng yêu cầu Các bên liên quan đến phương thức chuyền tiền: - Người chuyển tiền/ người mua/người NK/người mắc nợ - Ngân hàng chuyển tiền: NH phục vụ người chuyển tiền - Ngân hàng đại lý: NH phục vụ cho người thụ hưởng và có quan hệ đại lý với NH chuyển tiền - Người thụ hưởng: người bán, người XK 3 9/17/2015 4. Các hình thức chuyển tiền Chuyển tiền bằng thƣ (Mail transfer - M/T): NH gửi thư lệnh cho NHĐL ở nước ngoài trả tiền cho người hưởng lợi • Ưu điểm: Chi phí thấp • Nhược điểm: Tốc độ chậm Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic transfer - T/T): NH ra lệnh bằng điện cho NHĐL của mình ở NN trả tiền cho người hưởng lợi • Ưu điểm: Tốc độ nhanh • Nhược điểm: Chi phí cao 4 9/17/2015 Ƣu/nhƣợc điểm và trƣờng hợp áp dụng Ƣu điểm Nhƣợc điểm Nhận xét Đơn giản Nhanh hay chậm phụ thuộc vào khả Nhanh chóng năng và thiện chí người trả tiền Tiện lợi (về mặt thủ tục) Không đảm bảo quyền lợi cho ngƣời XK Khi đối tác tin cậy lẫn nhau hoặc Quy mô Thanh toán nhỏ Áp dụng Chuyển vốn đầu tư, chuyển tiền tư nhân, chuyển tiền chính phủ, chuyển LN ra nước ngoài, các nghiệp vụ Th/toán phi mậu dịch khác Trường hợp người mua trả tiền trước khi mua hàng (đặt cọc hoặc trả tiền trước) Không nên SD trong XK, chỉ nên SD trong NK 4. Quy trình thực hiện thanh toán NH trả tiền NH chuyển tiền (3) Ra lệnh chuyển tiền cho người thụ hưởng (2) Đơn xin ctiền (4) + Chuyển tiền cho Ủy nhiệm chi người thụ hưởng (1) Giao hàng + bộ chứng từ Ngƣời chuyển tiền Ngƣời thụ hƣởng Importer Exporter 5 9/17/2015 Đối với chuyển tiền (ứng trƣớc toàn bộ) (2a) NV ngân hàng chuyển tiền bằng điện/thư cho NH đại lý Ngân hàng bên bán Ngân hàng Bên mua (1) Người mua (2b) (3) đến NH viết NV ngân Ngân hàng lệnh chuyển hàng báo đại lý báo có tiền và nộp cho người cho người các giấy tờ mua biết mua cần thiết theo y/c của NH (4) Người bán giao Người XK hàng theo HĐ Người nhập khẩu H Đ Mục đích của PT chuyển tiền trả trƣớc: Nhà nhập khẩu cấp tín dụng cho nhà xuất khẩu Nhà nhập khẩu trả tiền trước với tính chất là đặt cọc đảm bảo thực hiện hợp đồng Ƣu điểm: Đối với nhà nhập khẩu: o Khả năng nhiều nhận được hàng hóa ngay cả khi nhà xuất khẩu không còn muốn giao hàng nữa. o Có thể thương lượng giảm giá.
Đối với nhà xuất khẩu: o Tránh được rủi ro vỡ nợ từ phía nhà nhập khẩu o Tiết kiệm thời gian và chi phí quản lý công nợ o Trạng thái tiền tệ của nhà xuất khẩu được tăng cường. 13 6 9/17/2015 Rủi ro đối với phƣơng thức chuyển tiền trƣớc Đối với nhà nhập khẩu: o Nhà xuất khẩu có thể chủ tâm không giao hàng. Nhà nhập khẩu có thể yêu cầu 1 bảo lãnh thực hiện hợp đồng từ ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu. o Hàng hóa không được bảo hiểm đầy đủ? Trong mọi trường hợp, người hưởng lợi bảo hiểm phải là nhà nhập khẩu.
Đối với nhà xuất khẩu: o Nhà nhập khẩu không chuyển tiền trước trong khi nhà xuất khẩu đã thu mua hoặc sản xuất hàng. Nhà xuất khẩu phải chịu chi phí quản lý, lưu kho, bảo quản… gây tốn kém. o Nhà xuất khẩu phải giao hàng khi nhận được thông báo ghi có vào tài khoản của mình tại ngân hàng. o Nhà xuất khẩu có nghĩa vụ bảo đảm giao hàng theo đúng đơn đặt hàng của người mua.
PHƢƠNG THỨC GHI SỔ 4. Khái niệm Là phương thức thanh toán mà người bán mở một a c c o u n t tài khoản hoặc một quyển sổ để ghi nợ người mua sau khi người bán đã hoàn thành giao hàng hay dịch vụ. Đến từng định kỳ (có thể là tháng, quý hoặc năm ) thì người mua trả tiền cho người bán O p e n Nguyên tắc ghi sổ - Chỉ mở tài khoản đơn biên, (không mở TK song biên) 7 9/17/2015 Đặc điểm Không có sự tham gia của ngân hàng Chỉ có nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu tham gia thanh toán Hai bên mua bán phải thực sự tin tƣởng nhau Sử dụng chủ yếu trong mua bán hàng đổi hàng Giá hàng trong phƣơng thức ghi sổ thƣờng cao hơn khi thanh toán ngay. 16 Ƣu điểm đối với các bên Đối với nhà nhập khẩu: o Chưa phải trả tiền cho đến khi nhận được hàng hóa.
o Giảm được áp lực tài chính do được thanh toán chậm. o Giảm được công việc giấy tờ, giảm chi phí giao dịch. o Người mua giải quyết được vấn đề thiếu vốn tức thời những phải chịu giá mua cao Đối với nhà xuất khẩu: o Là phương thức thanh toán đơn giản, dễ thực hiện, chi phí thấp. o Giảm được chi phí, tăng lợi nhuận.
o Giảm được công việc giấy tờ, giảm chi phí giao dịch. Nguyên tắc ghi sổ Chỉ mở tài khoản đơn biên 4. Quy trình thực hiện thanh toán bằng ghi sổ NH bên bán (2) NH chuyển tiền NH bên mua (3) (1) Ghi có tài khoản người Theo định kỳ bán người NK, kết toán và thanh toán tiền hàng theo hợp đồng Hàng hóa + BCT Mở sổ cái ghi nợ Ngƣời bán và gửi giấy báo nợ Ngƣời mua 9 9/17/2015 Rủi ro trong phƣơng thức này Đối với nhà nhập khẩu: o Nhà xuất khẩu có thể không giao hàng hoặc giao không đúng thời hạn, chủng loại và chất lượng. Đối với nhà xuất khẩu: o Nhà nhập khẩu có thể không thanh toán hoặc không thể thanh toán.
o Nhà xuất khẩu phải gánh chịu chi phí kiểm soát tín dụng và thu tiền. 20 Những điểm cần lƣu ý: Đồng tiền thống nhất ghi nợ là đồng tiền nào Căn cứ nhận nợ cho ngƣời mua là gì; giá trị hóa đơn giao hàng hay kết quả nhận hàng Phƣơng thức chuyển tiền bằng M/T hay T/T Định kỳ thanh toán quy định thế nào Chậm thanh toán giải quyết thế nào Nếu có sự khác nhau giữa ghi nợ của ngƣời bán và nhận nợ của ngƣời mua thì giải quyết thế nào 21 10 9/17/2015 4. Trƣờng hợp áp dụng Thường dùng cho thanh toán nội địa. Hai bên mua, bán phải thực sự tin cậy lẫn nhau.
Dùng cho PT mua bán hàng đổi hàng, nhiều lần, thường xuyên trong một thời kỳ nhất định (6 tháng, 1 năm) Phương thức này chỉ có lợi cho người mua. Dùng cho thanh toán tiền gửi bán hàng ở nước ngoài. Dùng trong thanh toán tiền phi mậu dịch như: Tiền cước phí vận tải, tiền phí bảo hiểm, tiền hoa hồng trong nghiệp vụ môi giới, uỷ thác, tiền lãi cho vay và đầu tư. PHƢƠNG THỨC GIAO CHỨNG NHẬN TIÊN (Cash Against Documents – CAD/Cash On Delivery - COD) 4.
Khái niệm: Là phương thức thanh toán mà trong đó nhà NK yêu cầu NH mở tài khoản ký thác (Trust Accounts) để thanh toán tiền cho nhà XK khi nhà XK xuất trình đầy đủ các chứng từ theo yêu cầu. Nhà XK sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sẽ xuất trình BCT cho NH để nhận tiền 11 9/17/2015 Ƣu điểm: • Giao hàng xong là nhà XK lấy được tiền ngay bởi vì chỉ khi nào nhà NK chuyển đủ tiền ký quỹ thì NH mới thông báo cho nhà XK tiến hành giao hàng; • Bộ chứng từ đơn giản, NH chủ yếu căn cứ vào loại chứng từ phát hành chứ không phải nội dung chứng từ Nhƣợc điểm: • Chỉ áp dụng được khi người mua và người bán có quan hệ tốt, tin tưởng nhau; • Trong buôn bán những mặt hàng khan hiếm, bán chạy, thị trường ở nước người XK TS. Phạm Ngọc Dưỡng 25 12 9/17/2015 4. Quy trình thực hiện (2) (1) NH báo cho nhà XK Ngân hàng Đại diện nhà NK biết nhà NK đã ký ở nƣớc XK đến NH ở nước quỹ, Tài khoản bắt người XK để ký bản đầu hoạt động ghi nhớ và ký quỹ 100% giá trị thương (4) (6) (5) vụ BCT Tiền BCT Đại diện nhà NK Nhà xuất khẩu ở nƣớc xuất khẩu (3) Nhà XK giao hàng dưới sự kiểm soát NHÀ NHẬP KHẨU của đại diện nhà NK TS.
Phạm Ngọc Dưỡng 26 4. PHƢƠNG THỨC NHỜ THU (Collection) 4. Khái niệm: Nhờ thu là PT thanh toán, mà nhà XK sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ, thì lập HP gửi đến NH phục vụ mình nhờ thu hộ số tiền ghi trên HP: Đặc điểm Do có NH làm trung gian thu hộ và được hưởng % trên số tiền thu được, nên đã dung hoà được tính an toàn và rủi ro so với phương thức T/T. Hạn chế được sự chậm trễ trong việc nhận tiền đối với nhà XK và nhận hàng đối với nhà NK.
Giảm được chi phí giao dịch so với L/C. Cơ sở pháp lý: Luật điều chỉnh: URC 522 (ICC Uniform Rules for Collections, Publictation No. 522 hiệu lực từ 01/01/1996) Principal Drawee Ngƣời bán Các đối Ngƣời mua (người hưởng lợi) tƣợng (người trả tiền) tham gia Collection Bank Remitting Or bank Presenting bank Ngân hàng Ngân hàng bên bán bên mua (NH nhận ủy thác) (ở nước người mua) 14 9/17/2015 4. Các bên liên quan 1.
Ngƣời ủy nhiệm thu (Principal): Là người yêu cầu ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền/người ủy nhiệm thu chính là người XK. Ngân hàng thu hộ (Collecting Bank): Là ngân hàng phục vụ người ủy nhiệm thu (NH của người XK). Ngân hàng xuất trình (Presenting Bank): Là ngân hàng xuất trình chứng từ chứng từ cho người trả tiền, thường là đại lý của ngân hàng thu hộ. Ngƣời trả tiền (Drawee): Là người được xuất trình chứng từ theo đúng chỉ thị nhờ thu.