Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp tại Việt Nam đứng trước sự cạnh tranh gay gắt cùng áp lực tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, việc quản lý và tối ưu hóa nguồn vốn nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất trở thành yêu cầu sống còn. Trong bức tranh quản trị doanh nghiệp, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là công cụ giúp các nhà lãnh đạo nhận diện thực trạng, đánh giá tiềm năng, kiểm soát rủi ro và đưa ra các quyết định điều hành chính xác.

Song hành với chiến lược kinh doanh, yếu tố con người giữ vị trí trung tâm, quyết định trực tiếp tới sự thành bại của tổ chức. Người lao động chỉ có thể phát huy tối đa tiềm năng sáng tạo và năng suất khi hao phí sức lao động được bù đắp thỏa đáng thông qua hệ thống tiền lương công bằng. Việc xây dựng thang bảng lương, định mức lao động, quản lý quỹ lương và lựa chọn hình thức trả lương phù hợp là đòn bẩy kinh tế quan trọng biến thu nhập thành động lực làm việc.

Công ty Cổ phần New Rice (tiền thân có bề dày hoạt động 14 năm, chuyển đổi từ lĩnh vực thức ăn chăn nuôi sang sản xuất bánh gạo) đối mặt với yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh, hiện đại hóa công nghệ và tái cấu trúc công tác quản trị nhân sự. Từ thực tiễn thực tập tại đơn vị, đề tài "Hoàn thiện phương pháp trả lương của Công ty Cổ phần New Rice" được tác giả Dương Thị Nhài thực hiện nhằm giải quyết bài toán tiền lương gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa các điều kiện sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và quy trình công nghệ của Công ty Cổ phần New Rice.
  2. Phân tích kinh tế toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2016, tập trung vào tình hình sản xuất, tiêu thụ, quản lý tài sản cố định, lao động, năng suất và quỹ tiền lương.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong phương pháp trả lương hiện hành và đề xuất các giải pháp hoàn thiện phương pháp trả lương tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh và phương pháp trả lương cho người lao động.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần New Rice tại Km 30, Quốc lộ 5A, Xã Bạch Sam, Huyện Mỹ Hào, Tỉnh Hưng Yên.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế tập trung phân tích trong giai đoạn năm 2015 – 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý thuyết về phân tích kinh tế doanh nghiệp và quản trị tiền lương, sử dụng các công thức và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cụ thể:

  1. Phương pháp phân tích tính nhịp nhàng của sản xuất và tiêu thụ: Hệ số nhịp nhàng ($H_{nn}$) được xác định theo công thức: $$H_{nn} = \frac{100 \times n_0 + \sum m_i}{100 \times n}$$ Trong đó $n_0$ là số tháng hoàn thành và vượt mức kế hoạch; $m_i$ là tỷ lệ thực hiện của các tháng không đạt kế hoạch; $n$ là tổng số tháng trong kỳ phân tích ($n = 12$). Hệ số tiêu thụ ($H_{tt}$) được xác định bằng tỷ số giữa hệ số nhịp nhàng sản xuất và hệ số nhịp nhàng tiêu thụ: $H_{tt} = \frac{H_{nn(SX)}}{H_{nn(TT)}}$.

  2. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ):

  • Hệ số hiệu suất TSCĐ ($H_{hs}$): $H_{hs} = \frac{\text{Doanh thu thuần}}{V_{bq}}$ (đo lường số đồng doanh thu tạo ra từ một đồng nguyên giá TSCĐ bình quân $V_{bq}$).
  • Hệ số huy động TSCĐ ($H_{hđ}$): $H_{hđ} = \frac{V_{bq}}{\text{Doanh thu thuần}}$.
  • Hệ số sinh lời TSCĐ: $\text{Hệ số sinh lời} = \frac{\text{Lợi nhuận thuần}}{V_{bq}}$.
  • Tỷ lệ hao mòn TSCĐ: $\text{Tỷ lệ hao mòn} = \frac{\text{Tổng mức hao mòn lũy kế}}{\text{Nguyên giá TSCĐ}} \times 100%$.
  • Hệ số tăng/giảm TSCĐ qua nguyên giá tăng/giảm trong kỳ.
  1. Phương pháp phân tích lao động và tiền lương:
  • Xác định mức chênh lệch tương đối về số lượng lao động ($\Delta N$): $$\Delta N = N_{tt} - \left( N_{kh} \times \frac{Q_{tt}}{Q_{kh}} \right)$$ Trong đó $N_{tt}, N_{kh}$ là số lao động thực tế và kế hoạch; $Q_{tt}, Q_{kh}$ là sản lượng thực tế và kế hoạch.
  • Tính độ tuổi bình quân theo phương pháp số bình quân gia quyền: $$\bar{X} = \frac{\sum x_i \times n_i}{\sum n_i}$$
  • Phân tích nhân tố ảnh hưởng tới giá trị sản xuất qua phương trình $G = N \times W$ (với $N$ là số lượng lao động, $W$ là năng suất lao động bình quân).

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối giữa thực hiện với kế hoạch và giữa năm 2016 với năm 2015), phương pháp phân tích nhân tố và bảng biểu tổng hợp từ các phòng ban chức năng (Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức hành chính, Phân xưởng sản xuất).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty Cổ phần New Rice

Chương 1 trình bày lịch sử hình thành, điều kiện tự nhiên, cơ sở kỹ thuật và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp:

  • Lịch sử phát triển: Thành lập ngày 24/09/2003 với tên gọi Công ty TNHH thức ăn chăn nuôi Thiên Hà. Ngày 12/10/2007 đổi tên thành Công ty TNHH Thiên Hà. Ngày 13/05/2011 chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Thiên Hà Hưng Yên với vốn điều lệ 30 tỷ đồng. Đến ngày 05/09/2014, công ty chính thức mang tên Công ty Cổ phần New Rice, chuyển trọng tâm hoạt động sang sản xuất các loại bánh từ bột gạo (bánh gạo) kết hợp kinh doanh thương mại và dịch vụ kho xưởng, vận tải.
  • Địa bàn hoạt động: Trụ sở tại Km 30, Quốc lộ 5A, Xã Bạch Sam, Huyện Mỹ Hào, Tỉnh Hưng Yên, nằm trong vùng tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, có mạng giao thông đường bộ và đường thủy thuận lợi.
  • Quy trình công nghệ sản xuất bánh gạo gồm 18 công đoạn kế tiếp nhau:
    1. Chuẩn bị nguyên liệu (gạo dẻo, tinh bột khoai tây, bột bắp, bột sắn, đường tinh luyện, phụ gia tinh bột biến tính Acetylate Starch E1420);
    2. Định lượng;
    3. Ngâm gạo (ngâm 4-5 giờ, bổ sung nước nóng 0,25%);
    4. Nghiền gạo (độ ẩm bột sau nghiền 30-32%, kích thước hạt 50-60 mesh);
    5. Hấp trộn (nồi áp suất 0,7 kg/cm², thời gian 7-8 phút, lượng nước thêm 10%);
    6. Đùn - làm mát (hạ nhiệt độ phôi xuống khoảng 60°C);
    7. Cán - cắt tạo hình (tròn, ovan, dài eo);
    8. Sấy lần 1 (nhiệt độ 70°C, thời gian 2-3 giờ, độ ẩm sau sấy 18-20%);
    9. Ủ phôi (thời gian 48-72 giờ để ổn định độ ẩm);
    10. Sấy lần 2;
    11. Sấy nở tạo cấu trúc xốp giòn;
    12. Phun đường trang trí;
    13. Sấy lần 3;
    14. Phun dầu tạo độ béo;
    15. Sấy lần 4;
    16. Làm nguội bằng băng tải và quạt gió;
    17. Đóng gói túi;
    18. Đóng thùng carton và lưu kho.
  • Hệ thống máy móc thiết bị: Công ty đầu tư 33 danh mục thiết bị chính (hệ thống nồi hơi, lò hơi, silo cân định lượng, máy nén khí, máy in phun Linx 5900, máy làm mát công nghiệp, máy phát điện Cummins...). Tuy nhiên, một số thiết bị ở tình trạng kỹ thuật kém như máy dò kim loại, máy phun cát ướt.
  • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng. Ban lãnh đạo gồm Giám đốc điều hành, Phó Giám đốc; 4 phòng chức năng (Hậu cần, Công nghệ sản xuất, Tổ chức hành chính, Tài chính kế toán) và Phân xưởng sản xuất trực tiếp. Chế độ làm việc khối văn phòng là 8 giờ/ngày, 44 giờ/tuần; công nhân sản xuất làm việc 2 ca/ngày (Ca 1: 6h-14h, Ca 2: 14h-22h).

Chương 2: Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần New Rice năm 2016

Chương 2 đi sâu phân tích toàn diện các mặt hoạt động kinh tế của doanh nghiệp trong năm 2016:

  1. Đánh giá khái quát các chỉ tiêu tài chính và sản xuất: Năm 2016, tổng doanh thu đạt 546.442 đồng, tăng 157,70% so với năm 2015 và vượt 151,80% kế hoạch. Tổng sản lượng sản xuất đạt 2.013 kg, tăng 154,97% so với năm 2015. Lợi nhuận sau thuế tăng 827.968 đồng (tăng 170,88% so với năm 2015). Nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước đạt 98.714 đồng, tăng 869,76% so với năm trước. Tổng tài sản bình quân đạt 223.987 đồng (tăng 214,78%), trong đó tài sản ngắn hạn bình quân là 153.724 đồng và tài sản dài hạn bình quân tăng 28.361 đồng.

  2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm:

  • Cơ cấu sản phẩm: Doanh nghiệp tập trung sản xuất 4 dòng bánh gạo chủ lực gồm Bánh gạo One One vị ngọt 150g, vị ngọt 230g, vị bò 150g, vị tôm 150g; đồng thời mở rộng kinh doanh thương mại các dòng sản phẩm mua ngoài như Bánh gạo One One Gold (vị xì dầu Nhật, phô mai ngô, ngũ vị, sữa ngô) và Bánh gạo Ichi (100g, 180g, 60g, 33g, vị tôm 100g). Công ty đã dừng sản xuất/thu mua dòng sản phẩm One One Premium (vị tôm, bò, ngọt) do tiêu thụ kém trong năm 2015.
  • Giá trị sản lượng: Tổng giá trị sản lượng năm 2016 đạt 153.175 đồng, tăng 723,12% so với năm 2015 và vượt 37,52% so với kế hoạch. Bánh gạo One One vị ngọt 150g dẫn đầu về giá trị sản xuất (tăng 134,50% so với năm 2015).
  • Tình hình tiêu thụ: Tổng khối lượng tiêu thụ đạt 5.709 kg, tăng 73,12% so với năm 2015. Về giá trị, mặt hàng mang lại doanh thu nội bộ cao nhất là Bánh gạo One One vị ngọt 150g (đạt 67.420 đồng, tăng 57,72%) và Bánh gạo Ichi 180g thương mại (đạt 87.714 đồng, tăng 162,76%).
  1. Tính nhịp nhàng và cân đối sản xuất – tiêu thụ:
  • Hệ số nhịp nhàng sản xuất đạt $H_{nn(SX)} = 0,921$ với 7 tháng vượt kế hoạch (tháng 9 cao nhất đạt 153,93% kế hoạch).
  • Hệ số nhịp nhàng tiêu thụ đạt $H_{nn(TT)} = 0,976$ với 8 tháng vượt kế hoạch (tháng 9 vượt 115,61%, tháng 12 vượt 104,95% phục vụ Tết Nguyên đán; 4 tháng không đạt là tháng 4, 5, 8, 10 do thời tiết nắng nóng).
  • Hệ số cân đối tiêu thụ $H_{tt} = \frac{0,921}{0,976} = 0,944$, phản ánh sự phối hợp tương đối nhịp nhàng giữa khâu sản xuất và tiêu thụ hàng hóa.
  1. Tình hình quản lý và sử dụng tài sản cố định:
  • Hiệu suất sử dụng TSCĐ năm 2016 đạt 6,087 đ/đ, giảm 0,104 đ/đ (giảm 1,68%) so với năm 2015 (6,191 đ/đ).
  • Hệ số huy động TSCĐ tăng lên 0,164 đ/đ (tăng 1,23%). Hệ số sinh lời TSCĐ đạt 0,020 đ/đ, giảm 20% so với năm 2015 (0,025 đ/đ).
  • Kết cấu TSCĐ: Tổng nguyên giá cuối năm 2016 đạt 93.403 đồng (hoặc 93.731 đồng), trong đó máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất với 76,03%, nhà cửa vật kiến trúc chiếm 19,44%, phương tiện vận tải chiếm 4,19%, thiết bị quản lý chiếm 0,35%. Hệ số tăng TSCĐ là 0,09 và hệ số giảm bằng 0.
  • Tình trạng hao mòn: Tỷ lệ hao mòn tổng thể năm 2016 là 0,32 (năm 2015 là 0,24). Trong đó, thiết bị dụng cụ quản lý có hệ số hao mòn cao nhất là 0,85, trong khi máy móc thiết bị mới hơn với hệ số hao mòn 0,27.
  1. Tình hình lao động, năng suất và tiền lương:
  • Quy mô lao động: Năm 2016 công ty có 707 lao động, giảm 533 người (giảm 57,02%) so với năm 2015 (1.240 người) và giảm 293 người so với kế hoạch (1.000 người). Khối quản lý/văn phòng gồm 67 người (chiếm 9,48%), khối sản xuất trực tiếp gồm 640 người (chiếm 90,52%). Doanh nghiệp đã tiết kiệm tương đối 1.215 lao động so với thực hiện 2015 và 658 lao động so với kế hoạch 2016.
  • Cơ cấu lao động: Nam giới chiếm 71% (502 người), nữ giới chiếm 29% (205 người). Về trình độ: trên đại học có 2 người (0,28%), đại học 38 người (5,37%), cao đẳng 25 người (3,54%), trung cấp 212 người (29,99%), phổ thông 430 người (60,82%). Độ tuổi bình quân gia quyền của toàn công ty là 34,85 tuổi.
  • Năng suất lao động theo giá trị đạt 216.358,10 đồng/người-năm, tăng 241,19% so với năm 2015 và tăng 186,19% so với kế hoạch.
  • Tiền lương và quỹ lương: Tiền lương bình quân đạt 5.269 đồng/người-tháng, tăng 139,95% so với năm 2015 (3.935 đồng/người-tháng). Tổng quỹ lương năm 2016 đạt 43.896 đồng, giảm 79,80% so với năm 2015 (54.104 đồng) do sự sụt giảm mạnh về số lượng lao động dôi dư và cắt giảm nhân sự gián tiếp.

Chương 3: Hoàn thiện phương pháp trả lương của Công ty Cổ phần New Rice

Dựa trên kết quả phân tích ở Chương 2, Chương 3 định hướng hoàn thiện cơ chế phân phối thu nhập và phương pháp trả lương tại doanh nghiệp:

  • Đảm bảo tính hài hòa giữa mục tiêu kinh tế (tăng năng suất, hạ giá thành, sử dụng hiệu quả quỹ lương) và mục tiêu xã hội (đảm bảo đời sống, tái sản xuất sức lao động).
  • Hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật và định mức lao động làm căn cứ tính lương sản phẩm cho công nhân trực tiếp tại các công đoạn sản xuất bánh gạo.
  • Áp dụng hình thức trả lương kết hợp linh hoạt giữa lương thời gian, lương sản phẩm và lương thưởng hiệu quả kinh doanh nhằm tạo động lực nâng cao năng suất cá nhân và tập thể.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Công ty Cổ phần New Rice (2015 – 2016):

STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2015 Năm 2016 (Kế hoạch) Năm 2016 (Thực hiện) So sánh TH 2016 / TH 2015 (%)
1 Tổng sản lượng sản xuất kg 1.013 - 2.013 154,97%
2 Tổng giá trị sản lượng đồng 111.600 - 153.175 723,12%
3 Tổng doanh thu đồng 346.920 359.834 546.442 157,70%
4 Tổng tài sản bình quân đồng 104.577 - 223.987 214,78%
5 Tổng số lao động người 1.240 1.000 707 57,02%
6 Tổng quỹ lương đồng 54.104 - 43.896 79,80%
7 Tiền lương bình quân đồng/người-tháng 3.935 4.764 5.269 139,95%
8 Năng suất lao động giá trị đồng/người-năm 89.358 116.000 216.358,10 241,19%
9 Lợi nhuận sau thuế đồng 1.286 - 2.114 170,88%
10 Phải nộp NSNN đồng 11.313 - 98.714 869,76%

Các giải pháp và đóng góp chính:

  • Làm rõ thực trạng tinh gọn nhân sự giúp tăng năng suất lao động thêm 241,19% và tăng tiền lương bình quân lên 139,95%, đồng thời tiết kiệm 1.215 lao động so với định mức tương đối năm 2015.
  • Đề xuất hoàn thiện cơ chế phân phối tiền lương theo hướng gắn thu nhập trực tiếp với khối lượng sản phẩm hoàn thành đạt tiêu chuẩn chất lượng tại các khâu ngâm, nghiền, hấp, sấy, đóng gói.
  • Khuyến nghị nâng cấp, thay thế nhóm thiết bị quản lý đã hao mòn đến 85% và máy móc kỹ thuật kém để giảm gián đoạn quy trình công nghệ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian thu thập số liệu và kinh nghiệm thực tiễn của tác giả còn hạn chế; phạm vi khảo sát số liệu hạch toán chủ yếu tập trung vào năm 2015 – 2016; các số liệu tài chính trong báo cáo gốc được ghi nhận theo thang đơn vị biểu kiến nội bộ; chưa có điều kiện phân tích sâu các chỉ số tài chính vi mô theo từng tổ nhóm sản xuất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả phương pháp trả lương mới trong các năm tiếp theo (giai đoạn 2017 trở đi); nghiên cứu ứng dụng mô hình đánh giá hiệu quả công việc (KPIs) và phương pháp trả lương 3P (Position - Person - Performance) chuyên sâu cho từng vị trí chức danh tại doanh nghiệp sản xuất thực phẩm.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế doanh nghiệp, Quản trị nhân lực khi thực hiện đề tài phân tích kinh tế doanh nghiệp, phân tích năng suất lao động và xây dựng quy chế trả lương.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo, thực phẩm trong việc tham khảo sơ đồ quy trình công nghệ 18 bước, phương pháp đánh giá tính nhịp nhàng giữa sản xuất và tiêu thụ, cũng như bài toán tinh gọn nhân sự gắn với quản trị quỹ lương.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tiền thân và quá trình đổi tên của Công ty Cổ phần New Rice diễn ra như thế nào? Doanh nghiệp thành lập ngày 24/09/2003 với tên Công ty TNHH thức ăn chăn nuôi Thiên Hà. Ngày 12/10/2007 đổi tên thành Công ty TNHH Thiên Hà. Ngày 13/05/2011 chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Thiên Hà Hưng Yên với vốn điều lệ 30 tỷ đồng. Đến ngày 05/09/2014, công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần New Rice, tập trung sản xuất bánh gạo.

  2. Quy trình sản xuất bánh gạo tại New Rice gồm những công đoạn nào và sử dụng phụ gia biến tính gì? Quy trình gồm 18 công đoạn: Chuẩn bị nguyên liệu, định lượng, ngâm gạo (4-5 giờ với nước nóng 0,25%), nghiền bột (ẩm 30-32%, 50-60 mesh), hấp trộn (áp suất 0,7 kg/cm², 7-8 phút), đùn - làm mát (60°C), cán - cắt, sấy lần 1 (70°C, 2-3 giờ, ẩm 18-20%), ủ phôi (48-72 giờ), sấy lần 2, sấy nở, phun đường, sấy lần 3, phun dầu, sấy lần 4, làm nguội, đóng gói và đóng thùng. Doanh nghiệp sử dụng tinh bột biến tính Acetylate Starch E1420 trong công đoạn hấp trộn để tăng độ kết dính, ổn định khung tinh bột và giúp bánh xốp giòn.

  3. Tính nhịp nhàng trong sản xuất và tiêu thụ năm 2016 của New Rice được đánh giá ra sao? Hệ số nhịp nhàng sản xuất đạt $H_{nn(SX)} = 0,921$ (với 7 tháng vượt kế hoạch), hệ số nhịp nhàng tiêu thụ đạt $H_{nn(TT)} = 0,976$ (với 8 tháng vượt kế hoạch). Hệ số cân đối tiêu thụ đạt $H_{tt} = 0,944$, phản ánh quá trình sản xuất và tiêu thụ diễn ra tương đối nhịp nhàng, sản lượng sản xuất cơ bản đáp ứng kịp thời nhu cầu tiêu thụ thị trường.

  4. Cơ cấu tài sản cố định và mức độ hao mòn tại doanh nghiệp năm 2016 có đặc điểm gì? Máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguyên giá TSCĐ với 76,03%, tiếp theo là nhà cửa vật kiến trúc (19,44%), phương tiện vận tải (4,19%) và thiết bị quản lý (0,35%). Tỷ lệ hao mòn bình quân toàn công ty là 0,32; trong đó nhóm thiết bị dụng cụ quản lý có tỷ lệ hao mòn cao nhất (0,85), đòi hỏi doanh nghiệp phải thanh lý và thay thế mới.

  5. Nguyên nhân nào khiến tổng quỹ lương năm 2016 giảm dù tiền lương bình quân tăng? Năm 2016, tổng số lao động giảm từ 1.240 người xuống 707 người (giảm 57,02%) do công ty tinh giản lao động dôi dư, sa thải lao động năng suất thấp và cải tiến dây chuyền sản xuất. Việc cắt giảm 533 nhân sự giúp tổng quỹ lương giảm 79,80% (từ 54.104 đồng xuống 43.896 đồng), trong khi tiền lương bình quân của người lao động tăng 139,95% (đạt 5.269 đồng/người-tháng so với 3.935 đồng/người-tháng năm 2015).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Nhài đã khái quát toàn diện điều kiện sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và quy trình công nghệ 18 bước sản xuất bánh gạo tại Công ty Cổ phần New Rice. Thông qua việc phân tích hệ thống chỉ tiêu kinh tế năm 2016, nghiên cứu chỉ ra mối liên hệ chặt chẽ giữa việc tinh gọn bộ máy lao động, tăng năng suất và nâng cao thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên. Các kết quả đánh giá về tính nhịp nhàng, hiệu quả tài sản cố định và quỹ lương cung cấp cơ sở thực tiễn quan trọng phục vụ công tác hoàn thiện phương pháp trả lương tại doanh nghiệp.