CHƯƠNG 1 Trước tình hình nền kinh tế thế giới cũng như Việt Nam còn nhiều biến động, SV: Dương Thị Nhài – Lớp: QTKD C – K58 15 Đại học Mỏ - Địa chất Luận văn tốt nghiệp mặc dù còn tồn tại không ít khó khăn nhưng công ty Cổ phần New Rice cũng đã rất nỗ lực trong việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Thông qua những nét giới thiệu cơ bản cho thấy Công ty có những điều kiện thuận lợi cũng như khó khăn.Thuận lợi Đảm bảo công việc ổn định cho người lao động với mức thu nhập hợp lý, công ty luôn có sự quan tâm khuyến khích cán bộ công nhân viên học tập và nâng cao tay nghề. Đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình, hăng hái và sáng tạo trong công việc, luôn có tính chủ động và tinh thần trách nhiệm cao. Bộ máy tổ chức điều hành, quản lý Công ty gọn nhẹ, năng động, năng suất lao động cao.
Nội bộ công ty có tinh thần đoàn kết, cùng với sự quản lý của Ban Giám đốc tạo ra sức mạnh tổng hợp vượt qua những khó khăn, đưa Công ty ngày càng phát triển. Mô hình quản lý của Công ty là mô hình trực tuyến chức năng, do đó tạo điều kiện thuận lợi để tiến hành các kế hoạch và phân công nhiệm vụ, nâng cao hiệu sản xuất kinh doanh. Công ty nằm ở địa bàn thuận lợi về giao thông, văn hóa, xã hội…được hưởng những chính sách đãi ngộ của Đảng và Nhà nước. Những điều kiện này là điều kiện thuận lợi để Công ty phát huy ngành nghề sản xuất kinh doanh của mình.Khó khăn Là doanh nghiệp vừa và nhỏ chịu ảnh hưởng của những biến động kinh tế, đặc biệt là môi trường cạnh tranh khốc liệt.
Tỷ lệ lao động phổ thông, chưa qua đào tạo còn cao. Còn bộ phận nhỏ CBCNV, đặc biệt là số đã nhiều tuổi của Công ty, có tư tưởng ỷ nại, tác phong làm việc chưa chuyên nghiệp Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu cho nên Công ty cũng gặp không ít khó khăn về vấn đề vốn kinh doanh, khả năng thanh toán của các đối tác bị hạn chế làm cho Công ty gặp không ít khó khăn trong việc quay vòng vốn Do công nghệ, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển mạnh mẽ, đòi hỏi Công ty luôn phải đầu tư trang thiết bị máy móc cũng như trình độ của người lao động thường xuyên. Hoạt động marketting còn hạn chế, công ty chưa có phòng nghiên cứu phát triển thị trường riêng. Từ những thuận lợi và khó khăn trên, muốn đứng vững và phát triển Công ty cần phải tăng cường công tác quản lý, có những biện pháp nhằm cải thiện, nâng cấp, thay thế tài sản cố định nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đồng thời rà soát và hoàn thiện các định mức kinh tế kỹ thuật, các quy chế nội bộ, tăng cường công tác quản lý, triệt để thực hành tiết kiệm chống lãng phí để góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. SV: Dương Thị Nhài – Lớp: QTKD C – K58 16 Đại học Mỏ - Địa chất Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NEW RICE NĂM 2016 SV: Dương Thị Nhài – Lớp: QTKD C – K58 17 Đại học Mỏ - Địa chất Luận văn tốt nghiệp 2. Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần New Rice Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là nghiên cứu một cách toàn diện và có căn cứ khoa học tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó, trên những cơ sở tài liệu thống kê, hạch toán và tìm hiểu các điều kiện sản xuất cụ thể, nhằm đánh giá thực trạng quá trình sản xuất kinh doanh, rút ra những ưu khuyết điểm làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Để có các nhận định tổng quát về tình hình sản xuất kinh doanh năm 2016 của Công ty cổ phần New Rice, tác giả tiến hành đánh giá khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu được thể hiện trong bảng 2-1.
Qua các số liệu được tập hợp trong bảng 2-1 cho thấy kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần New Rice năm 2016 là khá tốt. Hầu hết các chỉ tiêu quan trọng của Công ty đều tăng so với năm 2015 như: tổng doanh thu, tổng sản lượng chỉ tiêu sản xuất. So với kế hoạch năm 2016 đã hoàn thành với mục tiêu đề ra. Cụ thể: Tổng doanh thu năm 2016 đạt 546.442 đồng tương ứng tăng 157,70% so với năm 2015.
Đồng thời cũng vượt kế hoạch đề ra là 186.608 đồng tương ứng tăng 151,80% so với kế hoạch. Do năm 2016 tổng sản lượng sản xuất và tiêu thụ của Công ty tăng lên 1 cách rõ rệt. Đây là tín hiệu đáng mừng đối với Công ty. Tổng sản lượng sản xuất thực hiện năm 2016 là 2.013 kg tăng so với kế hoạch là 136,48% và tăng so với thực hiện năm 2015 là 154,97%.
Điều này cho thấy trong năm qua Công ty đã có chiến lược tốt trong việc thực hiện kế hoạch, không những hoàn thành kế hoạch mà còn vượt mức so với kế hoạch. Nguyên nhân chủ yếu do công ty đã nhận thêm được nhiều đơn đặt hàng chứng tỏ sự tin tưởng của khách hàng vào năng lực của công ty. Ngoài ra, Công ty đã đầu tư mua mới thêm nhiều máy móc thiết bị hiện đại phục vụ cho sản xuất, cải tiến dây chuyền, quy trình sản xuất, nâng cao trình độ tay nghề. Đây là việc đáng khích lệ cần phát huy.
Doanh thu trong năm tăng mạnh nên chỉ tiêu tổng lợi nhuận trước và sau thuế đều tăng so với năm trước. Lợi nhuận sau thuế tăng 827.968 đồng tương ứng tăng 170,88% so với năm 2015, đây là điều rất đáng mừng, cần phát huy trong những năm tiếp theo. SV: Dương Thị Nhài – Lớp: QTKD C – K58 18 Đại học Mỏ - Địa chất Luận văn tốt nghiệp Bảng phân tích các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Công ty năm 2016 Bả ST Năm 2016 So sánh TH2016/TH2015 So sánh TH2016/ T Chỉ tiêu ĐVT Năm 2015 KH TH ± % ± 1 Tổng sản lượng sản xuất Kg 1.013 Tổng giá trị sản lượng sản 2 xuất Đồng 111.60 3 Tổng doanh thu Đồng 346.92 - Doanh thu BH và CCDV Đồng 346.920 8 157,53 0 Doanh thu từ hoạt động tài - chính Đồng 17.887 1155,6 - Thu nhập khác Đồng 61.57 4 Tổng tài sản bình quân Đồng 104.577 7 214,78 7 - Tài sản dài hạn bình quân Đồng 41.853 Tài sản ngắn hạn bình 153.626 245,76 4 5 Tổng số lao động Người 1240 1000 707 -533 57,02 -293 - 6 Tổng quỹ lương Đồng 54.104 Đồng/ng - 7 Tiền lương bình quân tháng 3.935 8 Tổng chi phí Đồng 111.544 Đồng/ng Năng suất lao động bình - 9 quân năm 89.358 10 Lợi nhuận trước thuế Đồng 1.341 11 Phải nộp NSNN Đồng 11.313 12 Lợi nhuận sau thuế Đồng 1.286 SV: Dương Thị Nhài – Lớp: QTKD C – K58 19 Đại học Mỏ - Địa chất Luận văn tốt nghiệp SV: Dương Thị Nhài – Lớp: QTKD C – K58 20 Đại học Mỏ - Địa chất Luận văn tốt nghiệp Tổng tài sản bình quân trong năm 2016 của công ty Cổ Phần New Rice đạt 223.987 đồng tương ứng tăng 214,78% so với năm 2015. Tăng cả về tài sản ngắn hạn bình quân và dài hạn bình quân.
Do năm 2016 công ty đầu tư thêm máy móc, thiết bị hiện đại, mua sắm thêm tài sản cố định. Trong đó tài sản ngắn hạn bình quân năm 2016 là 153.724 đồng tăng so với năm 2015 là 91.626 đồng tương ứng tăng 245,76%, tài sản dài hạn bình quân tăng lên so với năm 2015 là 28.361 đồng tương ứng với tăng 168,4%. Năm 2016 Công ty có 707 lao động, giảm 533 người so với năm 2015 tương ứng giảm 57,02%, giảm 293 người so với kế hoạch tương ứng giảm 111,02%. Nguyên nhân là do công ty sa thải 1 lượng số công nhân có năng suất lao động thấp và lựa chọn lao động đã có kinh nghiệm.
Từ đây ta có thể thấy số lượng lao động giảm xuống 533 người nhưng khối lượng sản ph[m sản xuất tăng lên khá mạnh chứng tỏ trong năm 2016 các bộ phận của Công ty đều hoạt động rất tốt, đã tận dụng tối đa công suất máy móc thiết bị, đồng thời bộ phận quản lý cũng làm rất tốt công việc của mình, tình trạng ngừng việc giữa giờ được giảm thiểu. Trong năm 2016, năng suất lao động tính theo chỉ tiêu giá trị đều tăng lên. Cụ thể như sau: năng suất lao động tính theo giá trị năm 2016 là 216.358,10 đồng/ người-năm tăng 126.038 đồng/người-năm tương ứng tăng 241,19% so với năm 2015 và tăng 100.358 đồng/người-năm tương ứng tăng 186,19% so với kế hoạch năm 2016. Năng suất lao động tăng do công ty đã biết sư dụng có hiệu quả các loại máy móc thiết bị, nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động, quản lí lao động và tận dụng thời gian tốt hơn.
Đây là dấu hiệu tốt bởi vì năng suất lao động là yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nó là một trong những yếu tố làm hạ giá thành sản ph[m, tăng khả năng cạnh tranh của sản ph[m trên thị trường. Do vậy Công ty đã thực hiện tốt trong quá trình quản lí lao động và đưa ra các phương hướng cũng như các chiến lược để năng suất lao động ngày càng tăng cao. Tiền lương bình quân năm 2016 đạt 5.269 đồng/ng-tháng tăng 139,95% so với năm 2015 và tăng 504.935 đồng/ng-tháng so với kế hoạch năm 2015 tương ứng tăng lên 111,02%.
Điều này cho thấy công ty đang ngày càng từng bước cải thiện đời sống cho người lao động. Tuy nhiên công ty cần cân nhắc để mức lương bình quân tăng xứng đáng với năng suất lao động đã bỏ ra, mang lại doanh thu cao cho công ty. Tổng quỹ lương thực hiện năm 2016 là 43.896 đồng tương ứng giảm 79,80% so với năm 2015 và giảm 78,49% so với kế hoạch. Tổng quỹ lương giảm do trong năm số lao động giảm mạnh, trả lương cho công nhân viên dịch vụ và nhân viên kinh doanh giảm.
SV: Dương Thị Nhài – Lớp: QTKD C – K58 21 Đại học Mỏ - Địa chất Luận văn tốt nghiệp Nộp NSNN thực hiên năm 2016 là 98.714 đồng so với thực hiên năm 2015 tương ứng tăng 869,76%. Dù trong hoàn cảnh nào công ty vẫn thực hiện đúng trách nhiệm của mình đó chính là đóng thuế. Lợi nhuận sau thuế tăng 170,88 % thì thuế nộp cho nhà nước cũng tăng tương ứng. Điều này rất đáng phát huy.