Luận Văn Thạc Sĩ Về Phương Pháp Tìm Giá Trị Lớn Nhất và Nhỏ Nhất Của Biểu Thức

Luận văn thạc sĩ VNU UED nghiên cứu phương pháp tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của biểu thức, phát triển khả năng giải toán cho học sinh.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Sư Phạm Toán

2016

101
6
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Nhu cầu nghiên cứu

0.3. Đề tài nghiên cứu

0.4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

0.5. Giả thuyết khoa học và ý nghĩa của việc nghiên cứu

0.6. Quy trình và phương pháp nghiên cứu

0.7. Cấu trúc luận văn

0.8. Tổng kết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Nhu cầu, định hướng đổi mới PPDH môn Toán

1.2. Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu

1.3. Một số vấn đề cơ bản về tư duy

1.3.1. Khái niệm về tư duy

1.3.2. Phân loại tư duy

1.3.3. Tư duy sáng tạo và các yếu tố đặc trưng của tư duy sáng tạo

1.3.4. Khái niệm về tư duy sáng tạo. Các đặc trưng cơ bản của tư duy sáng tạo

1.3.5. Một số biểu hiện năng lực tìm lời giải ngắn gọn và xây dựng bài toán mới (tư duy sáng tạo) của học sinh THPT

1.3.6. Phương hướng bồi dưỡng cách xây dựng bài toán mới cho học sinh thông qua môn Toán

1.3.7. Lí luận về dạy học giải bài tập Toán

1.4. Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

1.5. Nội dung giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trong chương trình môn Toán THPT

1.6. Thực trạng việc dạy và học nội dung giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất ở THPT hiện nay

1.7. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT-GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT CỦA BIỂU THỨC

2.1. Dùng bất đẳng thức Cô-si để tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất

2.2. Sử dụng bất đẳng thức Cô-si

2.3. Kĩ thuật chọn điểm rơi trong bất đẳng thức Cô-si để giải bài Toán

2.4. Sử dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki

2.5. Sử dụng phương pháp đạo hàm để tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất

2.6. Rèn luyện thêm phương pháp mới không dập khuôn máy móc

2.7. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: RÈN LUYỆN KHẢ NĂNG XÂY DỰNG BÀI TOÁN MỚI

3.1. Khả năng xây dựng bài Toán mới theo hướng đặc biệt hóa, khái quát hóa

3.2. Khả năng xây dựng bài toán mới theo hướng tương tự hóa, khái quát hóa

3.3. Rèn luyện khả năng tìm lời giải mới ngắn gọn cho học sinh

3.4. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

4.1. Mục đích thực nghiệm

4.2. Nội dung thực nghiệm

4.3. Tổ chức thực nghiệm

4.4. Giáo án thực nghiệm

4.5. Kết quả thực nghiệm

4.6. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phương Pháp Tìm Giá Trị Lớn Nhất và Nhỏ Nhất

Phương pháp tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trong giải toán là một trong những nội dung quan trọng trong chương trình toán học trung học phổ thông. Nội dung này không chỉ giúp học sinh phát triển tư duy logic mà còn rèn luyện khả năng giải quyết vấn đề. Việc hiểu rõ các phương pháp này sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong các kỳ thi và trong việc áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

1.1. Khái Niệm Về Giá Trị Lớn Nhất và Nhỏ Nhất

Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của một hàm số là những điểm mà tại đó hàm số đạt giá trị cực đại hoặc cực tiểu. Việc xác định các giá trị này thường liên quan đến việc sử dụng đạo hàm và các bất đẳng thức.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Việc Tìm Giá Trị Lớn Nhất và Nhỏ Nhất

Việc tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất không chỉ có ý nghĩa trong toán học mà còn trong nhiều lĩnh vực khác như kinh tế, kỹ thuật và khoa học. Nó giúp tối ưu hóa các vấn đề thực tiễn và đưa ra các quyết định chính xác.

II. Những Thách Thức Trong Việc Tìm Giá Trị Lớn Nhất và Nhỏ Nhất

Mặc dù phương pháp tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất rất quan trọng, nhưng học sinh thường gặp nhiều khó khăn trong việc áp dụng chúng. Những thách thức này có thể đến từ việc thiếu hiểu biết về lý thuyết, hoặc không biết cách áp dụng các công thức một cách chính xác.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Hiểu Biết Lý Thuyết

Nhiều học sinh gặp khó khăn trong việc nắm bắt các khái niệm lý thuyết liên quan đến giá trị lớn nhất và nhỏ nhất, dẫn đến việc áp dụng sai các phương pháp.

2.2. Thiếu Kỹ Năng Giải Quyết Vấn Đề

Kỹ năng giải quyết vấn đề là yếu tố quan trọng trong việc tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất. Học sinh thường thiếu sự linh hoạt trong tư duy, dẫn đến việc không tìm ra được lời giải tối ưu.

III. Phương Pháp Tìm Giá Trị Lớn Nhất và Nhỏ Nhất Hiệu Quả

Có nhiều phương pháp khác nhau để tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của một hàm số. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ giúp học sinh giải quyết bài toán một cách hiệu quả hơn.

3.1. Sử Dụng Đạo Hàm Để Tìm Giá Trị Cực

Phương pháp sử dụng đạo hàm là một trong những cách phổ biến nhất để tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất. Bằng cách tìm các điểm mà đạo hàm bằng 0, học sinh có thể xác định được các điểm cực trị của hàm số.

3.2. Ứng Dụng Bất Đẳng Thức Cô si

Bất đẳng thức Cô-si là một công cụ mạnh mẽ trong việc tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất. Phương pháp này giúp học sinh có thể so sánh các giá trị và đưa ra kết luận chính xác.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Phương Pháp Tìm Giá Trị Lớn Nhất và Nhỏ Nhất

Phương pháp tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong đời sống. Từ việc tối ưu hóa lợi nhuận trong kinh doanh đến việc thiết kế các sản phẩm kỹ thuật, phương pháp này đóng vai trò quan trọng.

4.1. Tối Ưu Hóa Trong Kinh Doanh

Trong kinh doanh, việc tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định chính xác về giá cả, sản lượng và chi phí, từ đó tối ưu hóa lợi nhuận.

4.2. Ứng Dụng Trong Kỹ Thuật

Trong kỹ thuật, việc tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất giúp các kỹ sư thiết kế các sản phẩm với hiệu suất tối ưu, đảm bảo tính an toàn và hiệu quả.

V. Kết Luận Về Phương Pháp Tìm Giá Trị Lớn Nhất và Nhỏ Nhất

Phương pháp tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất là một phần không thể thiếu trong chương trình toán học. Việc nắm vững các phương pháp này sẽ giúp học sinh phát triển tư duy sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề.

5.1. Tương Lai Của Phương Pháp Tìm Giá Trị

Với sự phát triển của công nghệ và khoa học, các phương pháp tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất sẽ ngày càng được cải tiến và ứng dụng rộng rãi hơn trong nhiều lĩnh vực.

5.2. Khuyến Khích Học Sinh Tìm Kiếm Giải Pháp Mới

Việc khuyến khích học sinh tìm kiếm các giải pháp mới trong việc tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất sẽ giúp phát triển tư duy sáng tạo và khả năng tự học của các em.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued dạy học các phương pháp tìm giá trị lớn nhất nhỏ nhất của biểu thức nhằm phát triển khả tìm lời giải ngắn gọn và xây dựng bài toán mới cho học sinh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. NHU CẦU, ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI PPDH MÔN TOÁN Thế giới ngày nay đang thay đổi một cách nhanh chóng cả về khoa học, công nghệ và truyền thông. Để đáp ứng được những thay đổi đó thì mục tiêu giáo dục cũng cần được đổi mới. Đó là phải đào tạo ra những con người mới, những con người năng động, sáng tạo và đáp ứng yêu cầu mới của xã hội.

Trước nhu cầu đó, đáng tiếc là trong tình hình hiện nay, PPDH ở nước ta ở một số nơi vẫn còn có một số những nhược điểm như: - Thầy thuyết trình tràn lan. - Kiến thức được truyền thụ dưới dạng có sẵn, ít yếu tố tìm tòi, phát hiện. - Thầy áp đặt, trò thụ động. - Thiên về dạy, yếu về học, thiếu hoạt động tự giác, tích cực và sáng tạo của người học.

- Không kiểm soát được việc học. Mâu thuẫn giữa mục tiêu đào tạo con người xây dựng xã hội công nghiệp hoá, hiện đại hoá với thực trạng lạc hậu của PPDH đã làm nảy sinh và thúc đẩy một cuộc vận động đổi mới PPDH ở tất cả các cấp học. Những định hướng đổi mới phương pháp giảng dạy ở các môn học ở bậc Trung học phổ thông được đề cập trong các nghị quyết TW 4 khóa VII (tháng 1 năm 1993), nghị quyết TW 2 khóa VIII (tháng 12 năm 1996), trong Luật giáo dục (tháng 12 năm 1998) và trong các chỉ thị, quyết định của Bộ giáo dục và đào tạo. Theo nghị quyết này, tinh thần cơ bản của việc đổi mới phương pháp giảng dạy là : “Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của học sinh.

Bồi dưỡng phương pháp tự học, tự rèn luyện, kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn và tạo hứng thú học tập cho học sinh”. Điểm cốt lõi của việc đổi mới phương pháp giảng dạy ở trường THPT là tạo cho học sinh thói quen học tập chủ động, chống lại lề thói học tập thụ động trước 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Định hướng cho việc đổi mới PPDH có tinh thần cơ bản là: “ PPDH cần tạo cơ hội cho người học học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo”. Theo định hướng trên thì phương pháp giáo dục hiện đại phải thể hiện một số đặc trưng sau: - Người học là chủ thể hoạt động học tập tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo.

- Người học được khuyến khích hoạt động học tập độc lập hoặc hợp tác. - Tri thức được cài đặt trong những tình huống có dụng ý sư phạm. - Dạy việc học, dạy tự học thông qua toàn bộ quá trình dạy học. - Tự tạo và khai thác những phương tiện dạy học để tiếp nối và gia tăng sức mạnh của con người.

- Tạo niềm lạc quan học tập dựa trên lao động và thành quả của bản thân người học. - Xác định vai trò mới của người thầy với tư cách người thiết kế, uỷ thác, điều khiển và thể thức hoá. Theo định hướng trên, người GV không chỉ đơn giản là người cung cấp kiến thức cho học sinh mà là người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn hoạt động cho học sinh; Còn HS là chủ thể các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo tự tìm lời giải, qua các hoạt động đó học sinh tiếp thu được tri thức. Xuất phát từ những yêu cầu của xã hội, từ những định hướng đổi mới PPDH và từ bản chất của quá trình học tập buộc chúng ta phải đổi mới PPDH theo hướng phát huy khả năng tìm lời giải và xây dựng bài toán mới cho học sinh.

Môn Toán có vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu giáo dục phổ thông. Môn Toán góp phần hình thành và phát triển nhân cách. Song song với việc tiếp thu tri thức và rèn luyện kĩ năng toán học, môn Toán còn góp phần phát triển các năng lực trí tuệ chung, rèn luyện một số đức tính và 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phẩm chất cần thiết cho người lao động như: tính chính xác, khoa học, kỉ luật, phê phán, sáng tạo,…Ngoài ra, môn Toán còn là công cụ giúp học sinh học tập các môn khác trong nhà trường phổ thông, tạo cơ sở để học sinh học tiếp đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động. Mục tiêu dạy học không chỉ ở những kết quả cụ thể của quá trình học tập, ở tri thức và kĩ năng bộ môn mà điều quan trọng hơn là ở bản thân việc học, ở khả năng đảm nhiệm và tổ chức, thực hiện những quy trình học tập một cách có hiệu quả.

Như vậy, để học tập có hiệu quả thì hiểu lí thuyết thôi chưa đủ, người học cần vận dụng lí thuyết vào thực hành mà trước hết là vận dụng lí thuyết vào giải toán.Việc hướng dẫn HS tìm lời giải bài toán không chỉ đơn thuần là dạy giải một bài toán cụ thể, mà quan trọng là thông qua bài toán đó GV dạy cho HS cách suy nghĩ, tìm tòi để có được lời giải đó.Và người GV giỏi là người khơi gợi được sự sáng tạo của học sinh đó là: dạy cho học sinh biết nhìn bài toán theo một khía cạnh mới, dưới nhiều góc độ khác nhau, biết nhiều cách giải khác nhau từ đó tìm ra cách giải phù hợp nhất; biết đặt ra giả thuyết khi phải lí giải một vấn đề, biết đề xuất nhiều giải pháp khác nhau khi xử lí một tình huống, không bằng lòng với lời giải đã có, không áp dụng một cách máy móc những phương pháp, quy tắc đã biết vào tình huống mới. Như vậy đưa ra những phương pháp nhằm phát triển khả năng tìm lời giải ngắn gọn và xây dựng bài toán mới cho học sinh thông qua giải bài tập toán chứ không đơn giản là cung cấp lời giải cho học sinh .Điều đó phù hợp với nhu cầu ,định hướng đổi mới PPDH môn toán. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Một số vấn đề cơ bản về tư duy 1.

Khái niệm về tư duy Theo từ điển tiếng Việt phổ thông: “Tư duy l giai đoạn cao của quá trình nhận thức, đi sâu o bản chất và phát hiện ra tính quy luật của sự vật bằng những hình thức như biểu tượng, khái niệm, phán đoán, suy lí”. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo từ điển triết học: “Tư duy l sản phẩm cao nhất của cái vật chất được tổ chức một cách đặc biệt là bộ não, quá trình phản ánh tích cực thế giới khách quan trong các khái niệm, phán đoán, lí luận,…Tư duy xuất hiện trong quá trình hoạt động sản xuất của con người và bảo đảm phản ánh thực tại một cách gián tiếp,phát hiện những mối liên hệ hợp với quy luật của thực tại”. Theo quan niệm của Tâm lí học: “Tư duy l một quá trình tâm lí thuộc nhận thức lí tính, là một mức độ nhận thức mới về chất so với cảm giác và tri giác. Tư duy phản ánh những thuộc tính bên trong, bản chất, những mối liên hệ có tính quy luật của sự vật, hiện tượng m trước đó ta chưa biết”.

Như vậy ta có thể định nghĩa tư duy như sau: “Tư duy là quá trình nhận thức, phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối quan hệ có tính quy luật của sự vật và hiện tượng bằng những hình thức như cảm giác, tri giác, biểu tượng, khái niệm, phán đoán, suy luận”. Sản phẩm của tư duy là những khái niệm, phán đoán, suy luận được biểu đạt bằng từ, ngữ, câu, kí hiệu, công thức. Tư duy mang tính khái quát, gián tiếp, trừu tượng. Hiểu một cách cụ thể hơn thì tư duy (hay còn hiểu là suy nghĩ) là loại hoạt động của bộ óc con người, khởi động và làm việc khi con người phải giải quyết vấn đề nào đó.

Kết quả của quá trình tư duy (suy nghĩ) là ý nghĩ (ý tưởng) giải pháp cho vấn đề. Ở đây vấn đề (hay còn gọi là bài toán ), là tình huống ở đó người giải biết mục đích cần đạt nhưng không biết cách đạt đến mục đích, hoặc không biết cách tối ưu đạt đến mục đích trong một số cách đã biết. Tuy nhiên không phải mọi tình huống có vấn đề đều có tác dụng kích thích và phát triển tư duy. Chỉ khi tình huống có vấn đề đó gợi nên nhu cầu nhận thức và nằm trong khả năng hiểu biết của chủ thể thì tư duy mới được hình thành và phát triển, và kết quả của quá trình tư duy (suy nghĩ) là ý tưởng, giải pháp cho vấn đề.

11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các thao tác tư duy Quá trình tư duy được diễn ra bằng cách chủ thể tiến hành các thao tác trí tuệ. Các thao tác trí tuệ cơ bản là: - Phân tích, tổng hợp: Phân tích là tách ( trong tư tưởng) một hệ thống thành những vật, tách một vật thành những bộ phận riêng lẻ. - Tổng hợp là liên kết (trong tư tưởng) những bộ phận thành một vật, liên kết nhiều vật thành một hệ thống.

Phân tích và tổng hợp là hai hoạt động trí tuệ trái ngược nhau nhưng lại là hai mặt của một quá trình thống nhất. chúng là hai hoạt động trí tuệ cơ bản của quá trình tư duy. Những hoạt độngtrí tuệ khác đều diễn ra trên nền tảng phân tích và tổng hợp. - So sánh, tương tự: So sánh là thao tác tư duy nhằm phát hiện những đặc điểm chung và phát hiện những đặc điểm khác nhau ở một số đối tượng.

Còn tương tự có nghĩa là chuyển từ một trường hợp riêng này sang một trường hợp riêng khác của cùng một cái tổng quát. - Khái quát hoá, đặc biệt hoá: Khái quát hoá là chuyển từ một tập hợp đối tượng sang một tập hợp lớn hơn chứa tập hợp ban đầu bằng cách nêu một số trong các đặc điểm chung của các phần tử của tập hợp xuất phát. - Đặc biệt hoá là thao tác tư duy trái ngược với khái quát hoá. Theo Polia đặc biệt hoá là chuyển từ việc nghiên cứu một tập hợp đối tượng đã cho sang việc nghiên cứu một tập hợp nhỏ hơn chứa trong tập hợp đã cho.

- Trừu tượng hoá: Trừu tượng hoá là tách những đặc điểm bản chất khỏi những đặc điểm không bản chất. Sự phân biệt bản chất với không bản chất mang ý nghĩa tương đối, nó phụ thuộc vào mục đích hành động. Phân loại tư duy Cho đến nay, vẫn chưa có sự thống nhất khi phân loại tư duy.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phương Pháp Tìm Giá Trị Lớn Nhất và Nhỏ Nhất trong Giải Toán" cung cấp những kiến thức cơ bản và nâng cao về cách xác định giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trong các bài toán toán học. Nội dung tài liệu không chỉ giúp người đọc hiểu rõ các phương pháp giải quyết vấn đề này mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết để áp dụng vào thực tiễn. Việc nắm vững các phương pháp này sẽ giúp học sinh và sinh viên cải thiện khả năng tư duy logic và giải quyết vấn đề, từ đó nâng cao thành tích học tập trong môn toán.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ hay dạy học giải toán cực trị hình học cho học sinh trung học phổ thông, nơi bạn sẽ tìm thấy những phương pháp dạy học hiệu quả trong lĩnh vực hình học. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ hay dạy toán theo hướng tiếp cận phát triển năng lực biểu diễn toán học ở lớp 10 thpt cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách phát triển năng lực biểu diễn trong toán học. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ hay phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh khá giỏi lớp 12 trong dạy học giải toán về bất đẳng thức bằng phương pháp hàm số sẽ cung cấp những phương pháp giúp học sinh phát triển tư duy sáng tạo trong giải toán. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của toán học.