Khóa luận phương pháp thu thập bằng chứng khi thực hiện kiểm toán số dư năm đầu tiên tại công ty tnhh grant thornton việt nam

Luận văn tốt nghiệp toán học nghiên cứu phương pháp thu thập bằng chứng khi thực hiện kiểm toán số dư năm đầu tiên tại công ty tnhh grant, điều tra thực trạng, phân tích số liệu,

Chuyên ngành

Kế Toán Kiểm Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2016

108
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG ĐÃ SỬ DỤNG

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Sự cần thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Hạn chế của đề tài

1.6. Những đóng góp khoa học của đề tài

1.7. Kết cấu của đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN THU THẬP BẰNG CHỨNG KHI THỰC HIỆN KIỂM TOÁN SỐ DƯ NĂM ĐẦU TIÊN

2.1. Bằng chứng kiểm toán

2.1.1. Khái niệm bằng chứng kiểm toán

2.1.2. Vai trò của bằng chứng kiểm toán

2.1.3. Yêu cầu của bằng chứng kiểm toán

3. CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH GRANT THORNTON (VIỆT NAM)

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VIỆC THU THẬP BẰNG CHỨNG KHI THỰC HIỆN KIỂM TOÁN SỐ DƯ NĂM ĐẦU TIÊN CỦA CÔNG TY TNHH GRANT THORNTON (VIỆT NAM)

5. CHƯƠNG 5: NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phương Pháp Thu Thập Bằng Chứng Kiểm Toán Tại Grant Thornton Việt Nam

Phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán là một phần quan trọng trong quy trình kiểm toán, đặc biệt là tại Công ty TNHH Grant Thornton (Việt Nam). Việc thu thập bằng chứng không chỉ giúp kiểm toán viên xác nhận tính chính xác của các thông tin tài chính mà còn đảm bảo rằng các báo cáo tài chính phản ánh đúng thực trạng của doanh nghiệp. Trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng phát triển, việc áp dụng các phương pháp thu thập bằng chứng hiệu quả là rất cần thiết.

1.1. Khái Niệm Về Bằng Chứng Kiểm Toán

Bằng chứng kiểm toán là tất cả các tài liệu và thông tin mà kiểm toán viên thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán. Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 500, bằng chứng này bao gồm tài liệu, chứng từ, sổ kế toán và báo cáo tài chính. Vai trò của bằng chứng kiểm toán là rất quan trọng, vì nó là cơ sở để kiểm toán viên đưa ra ý kiến về tính chính xác của báo cáo tài chính.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Số Dư Đầu Năm Trong Kiểm Toán

Số dư đầu năm là một yếu tố quan trọng trong kiểm toán năm đầu tiên. Nó không chỉ là cơ sở để so sánh và đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính. Việc xác minh số dư đầu năm giúp kiểm toán viên đánh giá được tính chính xác và hợp lý của các thông tin tài chính.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Việc Thu Thập Bằng Chứng Kiểm Toán

Việc thu thập bằng chứng kiểm toán tại Grant Thornton Việt Nam không phải lúc nào cũng diễn ra suôn sẻ. Có nhiều vấn đề và thách thức mà kiểm toán viên phải đối mặt, từ việc thiếu thông tin đến sự không hợp tác từ phía khách hàng. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến chất lượng của cuộc kiểm toán và độ tin cậy của báo cáo tài chính.

2.1. Thiếu Thông Tin Và Tài Liệu

Một trong những thách thức lớn nhất trong việc thu thập bằng chứng là thiếu thông tin và tài liệu cần thiết. Điều này có thể xảy ra do khách hàng không cung cấp đầy đủ tài liệu hoặc do các tài liệu bị thất lạc. Việc này làm cho kiểm toán viên gặp khó khăn trong việc xác minh các số liệu tài chính.

2.2. Sự Không Hợp Tác Từ Khách Hàng

Sự không hợp tác từ phía khách hàng cũng là một vấn đề nghiêm trọng. Nếu khách hàng không cung cấp thông tin cần thiết hoặc không hợp tác trong quá trình kiểm toán, điều này có thể dẫn đến việc kiểm toán viên không thể thu thập đủ bằng chứng để đưa ra kết luận chính xác.

III. Phương Pháp Chính Trong Thu Thập Bằng Chứng Kiểm Toán

Grant Thornton Việt Nam áp dụng nhiều phương pháp khác nhau để thu thập bằng chứng kiểm toán. Những phương pháp này không chỉ giúp kiểm toán viên có được thông tin chính xác mà còn đảm bảo tính hợp lý của các báo cáo tài chính. Các phương pháp này bao gồm điều tra, phỏng vấn, gửi thư xác nhận và kiểm tra tài liệu.

3.1. Phương Pháp Điều Tra Và Phỏng Vấn

Phương pháp điều tra và phỏng vấn là một trong những cách hiệu quả để thu thập thông tin. Kiểm toán viên có thể trực tiếp hỏi các nhân viên trong công ty để hiểu rõ hơn về quy trình và hoạt động của doanh nghiệp. Điều này giúp kiểm toán viên có cái nhìn tổng quan và chính xác hơn về tình hình tài chính của khách hàng.

3.2. Gửi Thư Xác Nhận

Gửi thư xác nhận là một phương pháp quan trọng trong việc thu thập bằng chứng. Kiểm toán viên có thể gửi thư đến các bên thứ ba để xác nhận các số liệu tài chính, như số dư tài khoản ngân hàng hoặc các khoản phải thu. Phương pháp này giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của thông tin.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Phương Pháp Thu Thập Bằng Chứng

Việc áp dụng các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán tại Grant Thornton Việt Nam đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các kiểm toán viên đã có thể xác minh được tính chính xác của các báo cáo tài chính và đưa ra những nhận xét đáng tin cậy. Điều này không chỉ giúp nâng cao chất lượng kiểm toán mà còn tạo niềm tin cho khách hàng.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Tại Công Ty Cổ Phần ABC

Trong quá trình kiểm toán tại Công ty Cổ phần ABC, các phương pháp thu thập bằng chứng đã được áp dụng hiệu quả. Kiểm toán viên đã xác minh được các số liệu tài chính và đưa ra những nhận xét chính xác về tình hình tài chính của công ty. Kết quả này đã giúp công ty cải thiện quy trình quản lý tài chính.

4.2. Đánh Giá Rủi Ro Trong Kiểm Toán

Đánh giá rủi ro là một phần quan trọng trong quá trình thu thập bằng chứng. Kiểm toán viên cần xác định các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình kiểm toán để có thể thu thập đủ bằng chứng và đưa ra những nhận xét chính xác. Việc này giúp nâng cao chất lượng kiểm toán và giảm thiểu rủi ro cho cả kiểm toán viên và khách hàng.

V. Kết Luận Về Phương Pháp Thu Thập Bằng Chứng Kiểm Toán

Phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán tại Grant Thornton Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính chính xác của các báo cáo tài chính. Việc áp dụng các phương pháp hiệu quả không chỉ giúp kiểm toán viên có được thông tin chính xác mà còn nâng cao chất lượng kiểm toán. Trong tương lai, cần tiếp tục cải thiện và hoàn thiện các phương pháp này để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường.

5.1. Định Hướng Tương Lai Của Phương Pháp Thu Thập Bằng Chứng

Trong tương lai, Grant Thornton Việt Nam cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán. Việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình sẽ giúp nâng cao hiệu quả và chất lượng kiểm toán.

5.2. Tăng Cường Đào Tạo Kiểm Toán Viên

Đào tạo và nâng cao kỹ năng cho các kiểm toán viên là rất cần thiết. Việc này không chỉ giúp họ nắm vững các phương pháp thu thập bằng chứng mà còn giúp họ tự tin hơn trong quá trình thực hiện kiểm toán. Đào tạo liên tục sẽ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán tại Grant Thornton Việt Nam.

23/07/2025
Khóa luận phương pháp thu thập bằng chứng khi thực hiện kiểm toán số dư năm đầu tiên tại công ty tnhh grant thornton việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu. Chương 2: Cơ sở lý luận thu thập bằng chứng khi thực hiện kiểm toán số dư năm đầu tiên. Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH Grant Thornton (Việt Nam). Chương 4: Thực trạng việc thu thập bằng chứng khi thực hiện kiểm toán số dư năm đầu tiên tại Công ty TNHH Grant Thornton (Việt Nam).

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị. 4 SVTH: Đặng Thị Thuý Hằng GVHD: Th.S Thái Thị Nho CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN THU THẬP BẰNG CHỨNG KHI THỰC HIỆN KIỂM TOÁN SỐ DƯ NĂM ĐẦU TIÊN 2. Bằng chứng kiểm toán 2. Khái niệm bằng chứng kiểm toán Theo Đoạn 2 Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 500 thì: “Bằng chứng kiểm toán là tất cả các tài liệu thông tin do kiểm toán viên thu thập được liên quan tới cuộc kiểm toán và trên các thông tin này kiểm toán viên hình thành nên ý kiến của mình.

Bằng chứng kiểm toán bao gồm các tài liệu, chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính và các tài liệu thông tin từ các nguồn khác” 1. Theo định nghĩa trên thì BCKT có thể gồm nhiều loại khác nhau, không chỉ là tài liệu, sổ sách mà còn bao gồm nhiều thông tin khác do KTV thu thập thông qua quan sát, xác nhận, phỏng vấn…Như vậy, BCKT có vai trò quan trọng, là cơ sở đưa ra ý kiến nhận xét của KTV về BCTC của đơn vị được kiểm toán, là những minh chứng cụ thể cho kết luận kiểm toán. BCKT không chỉ là cơ sơ pháp lý cho kết luận kiểm toán của KTV mà còn là cơ sở tạo niềm tin cho người quan tâm. Vai trò của bằng chứng kiểm toán BCKT có vai trò quan trọng, là cơ sở hình thành kết luận kiểm toán.

Các loại BCKT khác nhau sẽ ảnh hưởng khác nhau đến việc hình thành ý kiến kiểm toán. Sự thành công của toàn bộ cuộc kiểm toán phụ thuộc vào việc thu thập và đánh giá BCKT của KTV. Nếu KTV không thu thập đầy đủ và đánh giá đúng các BCKT thích hợp thì KTV đó khó có thể đưa ra một nhận xét xác đáng về đối tượng kiểm toán. Đối với các doanh nghiệp kiểm toán độc lập hoặc cơ quan Kiểm toán Nhà nước, cơ quan pháp lý, BCKT còn là cơ sở để giám sát, đánh giá chất lượng hoạt động của KTV trong quá trình kiểm toán.

Báo cáo kiểm toán cần cung cấp những thông tin đáng tin cậy cho người sử dụng. KTV phải chịu trách nhiệm về tính trung thực và hợp lý của Báo cáo kiểm toán đưa ra. Do vậy, KTV cần thu thập BCKT có tính thuyết phục cao. 1 Trích Đoạn 2, Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 500.

5 SVTH: Đặng Thị Thuý Hằng GVHD: Th.S Thái Thị Nho 2. Yêu cầu của bằng chứng kiểm toán Đoạn 15, Chuẩn mực Kiểm toán số 500 quy định: “Bằng chứng kiểm toán phải được thu thập cho từng loại cơ sở dẫn liệu của Báo cáo tài chính. Bằng chứng liên quan đến một cơ sở dẫn liệu (như sự hiện hữu của hàng tồn kho) không thể bù đắp cho việc thiếu bằng chứng liên quan đến cơ sỡ dữ liệu khác (giá trị của hàng tồn kho đó).” 2 Các cơ sở dẫn liệu của Báo cáo tài chính gồm: 3 − Tính hiện hữu (có thực): một tài sản hay một khoản nợ được phản ánh trên BCTC phải thực sự tồn tại, các nghiệp vụ được ghi chép đã xảy ra. Các thông tin tài chính không được ghi khống mà phải thực sự tồn tại.

− Tính đầy đủ: thông tin phản ánh trên BCTC đảm bảo không bị bỏ sót trong quá trình xử lý; các nghiệp vụ được ghi nhận đầy đủ, không bị khai thiếu. − Tính đúng đắn của tính giá: tài sản và chi phí đều được tính theo phương pháp phù hợp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. − Tính chính xác cơ học: ghi chép số học được thực hiện chính xác, cộng sổ chuyển sổ được thực hiện chính xác. Một nghiệp vụ được ghi chép theo đúng giá trị của nó, doanh thu hay chi phí được ghi nhận đúng kỳ, đúng khoản mục.

− Tính phân loại và trình bày: BCTC được tuân thủ theo các quy định cụ thể trong chế độ và chuẩn mực kế toán hiện hành về phân loại tài sản và vốn. − Quyền và nghĩa vụ: tài sản được phản ánh trên BCTC phải thực sự thuộc quyền sở hữu của đơn vị, vốn và công nợ phải phản ứng đúng nghĩa vụ tương ứng của đơn vị. Đoạn 19 trong Chuẩn mực kiểm toán 500 cũng quy định: “Khi có sự nghi ngờ liên quan đến cơ sở dẫn liệu có thể ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC, KTV phải thu thập thêm BCKT để loại trừ sự nghi ngờ. Nếu không thể thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp, kiểm toán viên sẽ đưa ra ý kiến chấp nhận từng phần, hoặc ý kiến không thể đưa ra ý kiến” 4.

Như vậy, vì một khoản mục được kiểm toán phải đảm bảo các mục tiêu trên nên một BCKT thuyết phục cũng phải đáp ứng được các mục tiêu trên. 2 Trích đoạn 15, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500. 3 Dựa theo Đoạn 14, Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 500. 4 Trích Đoạn 19, Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 500.

6 SVTH: Đặng Thị Thuý Hằng GVHD: Th.S Thái Thị Nho BCKT thích đáng và có tính thuyết phục phải đảm bảo hai yêu cầu là tính đầy đủ và tính thích hợp. Đoạn 8 Chuẩn mực Kiểm toán 500 quy định: “Kiểm toán viên phải thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp ý kiến của mình” 5. Sự đầy đủ và tính thích hợp luôn đi liền với nhau và được áp dụng cho các BCKT thu thập từ các thủ tục thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản. − Thử nghiệm kiểm soát: là việc kiểm tra để thu thập BCKT về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán cũng như hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị.

TNKS đóng vai trò quan trọng trong việc thu thập bằng chứng kiểm toán. 6 − Thử nghiệm cơ bản: là việc kiểm tra để thu thập BCKT liên quan đến BCTC nhằm phát hiện các sai lệch trọng yếu làm ảnh hưởng đến BCTC. Tính thích hợp Là khái niệm chỉ độ tin cậy hay chất lượng của BCKT. BCKT không có hiệu lực sẽ không có tính thuyết phục.

Để xem xét vấn đề này, KTV cần xem xét đến các yếu tố. 8 − Tính liên quan: BCKT phải liên quan tới mục tiêu kiểm toán và là cơ sở để đưa ra kết luận kiểm toán. − Loại hình: Bằng chứng thu được dưới dạng văn bản chứng từ (ví dụ: biên bản kiểm kê) hoặc hình ảnh sẽ có độ tin cậy cao hơn so với bằng chứng thu thập bằng lời (như BC thu thập bằng phỏng vấn). − Hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB): BCKT thu thập được trong điều kiện HTKSNB hoạt động tốt có độ tin cậy cao hơn so với BCKT thu thập được khi HTKSNB hoạt động kém hiệu quả.

− Nguồn gốc thu thập: BCKT có thể được thu thập từ bên trong đơn vị được kiểm toán, bên ngoài hoặc có thể do bản thân KTV thu thập. BCKT có nguồn gốc càng độc lập với đối tượng kiểm toán thì càng có độ tin cậy cao. 5 Trích Đoạn 8, Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 500. 6 Trích Đoạn 6, Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 500.

7 Trích đoạn 7, Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 500. 8 Tập thể tác giả, Trường đại học Kinh tế Tp.HCM, Kiểm toán, Nhà xuất bản Lao động Xã hội. 7 SVTH: Đặng Thị Thuý Hằng GVHD: Th.S Thái Thị Nho Dưới đây là dạng BCKT được sắp xếp theo thứ tự độ tin cậy giảm dần. Mức độ tin cậy của các dạng Bằng chứng kiểm toán.

Nguồn gốc Bằng chứng Độ tin cậy Do bên ngoài cung cấp trực Văn bản xác nhận nợ của 1 tiếp cho KTV. khách hàng, thư xác nhận của ngân hàng. Do bên ngoài lập nhưng lưu Hóa đơn của nhà cung cấp 2 trữ ở đơn vị. sổ phụ ngân hàng.

Do đơn vị phát hành và lưu Các ủy nhiệm chi đã thanh 3 trữ ra bên ngoài. Do đơn vị phát hành và luân Phiếu xuất vật tư. 4 chuyển trong đơn vị. (Nguồn: Giáo trình kiểm toán cơ bản, Tài liệu lưu hành nội bộ Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam) − Phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu: mẫu được chọn có quy mô lớn thì thuyết phục hơn quy mô nhỏ.

− Sự kết hợp của các BCKT: Đoạn 17 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500 có ghi: “Bằng chứng kiểm toán có sức thuyết phục cao hơn khi có được thông tin từ nhiều nguồn và nhiều loại khác nhau cùng xác nhận. Trường hợp này, kiểm toán viên có thể có độ tin cậy cao hơn đối với BCKT so với trường hợp thông tin có được từ những bằng chứng riêng lẽ. Ngược lại, bằng chứng có từ nguồn này mâu thuẫn với bằng chứng có từ nguồn khác, thì kiểm toán viên phải xác định các thủ tục kiểm tra bổ sung cần thiết để giải quyết mâu thuẫn trên.” 9 Ngoài ra, còn một số các yếu tố khác như tính chất và thời điểm của cuộc kiểm toán, thời gian cung cấp BCKT của đơn vị được kiểm toán (BCKT được cung cấp ngay khi KTV yêu cầu có độ tin cậy cao hơn BCKT được cung cấp sau thời gian trì hoãn. 9 Trích đoạn 17 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500 8 SVTH: Đặng Thị Thuý Hằng GVHD: Th.S Thái Thị Nho 2.

Tính đầy đủ Là khái niệm liên quan đến số lượng BCKT cần thiết, chủ yếu liên quan đến cỡ mẫu và thời gian thực hiện các thủ tục kiểm toán. Một bằng chứng đạt yêu cầu thích hợp nhưng sẽ không sử dụng làm cơ sở cho KTV nếu nó không đáp ứng yêu cầu về sự đầy đủ. Ví dụ để kết luận nợ phải thu hiện hữu trong thực tế, thư xác nhận là bằng chứng thích hợp nhưng KTV chỉ có thể đưa ra kết luận khi đạt được một cỡ mẫu cần thiết và thủ tục được thực hiện tại một thời điểm thích hợp. Sự đầy đủ của BCKT là vấn đề thuộc về sự xét đoán nghề nghiệp của KTV và không có một thước đo nào quy định số lượng BCKT bao nhiêu là đủ.

Khi thu thập BCKT, KTV cần cân nhắc tới các tình huống cụ thể và các nhân tố ảnh hưởng đến tính đầy đủ của bằng chứng. Các nhân tố đó gồm: − Tính thích hợp: BCKT có độ tin cậy càng thấp thì càng cần thu thập nhiều. − Tính trọng yếu: trong Chuẩn mực kiểm toán số 200 có định nghĩa: “Trọng yếu là thuật ngữ dùng để chỉ tầm quan trọng của một thông tin hay một số liệu trong báo cáo tài chính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ