Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu mang tên "Phương pháp luận mác xít trong nghiên cứu và phê bình văn học Việt Nam giai đoạn 1945-1975" do nghiên cứu sinh Nguyễn Hữu Tiệp thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội (năm 2019), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Bá Thành. Luận án thuộc chuyên ngành Văn học Việt Nam, mã số đào tạo 62.21.01.21 (mã số cấp tiến sĩ theo quy chế hiện hành).

+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH                                                        |
+---------------------+-------------------------------------------------------------------+
| Tên đề tài          | Phương pháp luận mác xít trong nghiên cứu và phê bình văn học     |
|                     | Việt Nam giai đoạn 1945-1975                                      |
+---------------------+-------------------------------------------------------------------+
| Tác giả             | Nguyễn Hữu Tiệp                                                   |
+---------------------+-------------------------------------------------------------------+
| Người hướng dẫn     | PGS.TS Nguyễn Bá Thành                                            |
+---------------------+-------------------------------------------------------------------+
| Cơ sở đào tạo       | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG Hà Nội          |
+---------------------+-------------------------------------------------------------------+
| Chuyên ngành & Năm  | Văn học Việt Nam (Mã số: 62.21...) | Năm bảo vệ: 2019                   |
+---------------------+-------------------------------------------------------------------+
| Phạm vi khảo sát    | Văn học dưới chính thể Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945-1975)       |
+---------------------+-------------------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Phương pháp luận mác xít là hệ thống nhận thức và tư duy được kiến tạo trên nền tảng triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Karl Marx và Friedrich Engels, sau đó được Vladimir Lenin và các nhà lý luận thuộc hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa kế thừa, phát triển. Trong suốt ba mươi năm chiến tranh giải phóng dân tộc (1945-1975), phương pháp luận mác xít giữ vai trò chủ đạo tuyệt đối trong đời sống văn hóa, nghệ thuật, nghiên cứu và phê bình văn học tại Việt Nam.

Từ sau dấu mốc Đổi mới năm 1986 đến nay, việc nhìn nhận và thẩm định di sản lý luận - phê bình giai đoạn 1945-1975 tồn tại nhiều quan điểm không nhất quán:

  1. Một bộ phận học giả rơi vào trạng thái phê phán cực đoan, phủ định sạch trơn những thành tựu của phê bình nghiên cứu văn học mác xít và phê bình xã hội học thời chiến.
  2. Một bộ phận khác lựa chọn thái độ né tránh, bỏ qua các giá trị hợp lý, xem toàn bộ hệ thống lý thuyết này đã hoàn toàn lỗi thời.
  3. Trong thực tế, phương pháp luận mác xít vẫn tiếp tục tồn tại như một thiết chế học thuật có tầm ảnh hưởng sâu rộng trong nền nghiên cứu văn học Việt Nam đương đại.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: Cho đến thời điểm thực hiện luận án, giới nghiên cứu văn học trong nước chưa có một công trình chuyên biệt nào đi sâu khảo sát một cách toàn diện, có hệ thống và khách quan về sự vận động, thành tựu cũng như những giới hạn lịch sử của phương pháp luận mác xít trong nghiên cứu và phê bình văn học Việt Nam giai đoạn 1945-1975.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu bao trùm của luận án là tìm hiểu sự hình thành, vận động của phương pháp luận mác xít và tác động của nó đối với diện mạo nghiên cứu, phê bình văn học Việt Nam trong chặng đường 1945-1975; qua đó khái quát các đặc điểm cơ bản về thành tựu và giới hạn của giai đoạn này trên ba phương diện: thực tiễn, lý luận và phương pháp luận.

Về mặt nhiệm vụ nghiên cứu, luận án giải quyết 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Trình bày hệ thống khái niệm về phương pháp luận, phương pháp luận mác xít và sự ảnh hưởng của nó đến nghiên cứu và phê bình văn học Việt Nam giai đoạn 1945-1975.
  2. Khẳng định vai trò lịch sử của phương pháp luận mác xít trong giai đoạn 1945-1975 như một bộ phận di sản văn hóa tinh thần của dân tộc.
  3. Khẳng định những giá trị hạt nhân bền vững, có tính khả thủ của phương pháp luận mác xít trong hiện tại và tương lai.
  4. Chỉ ra những yếu tố bất cập, hạn chế và khiếm khuyết mang tính lịch sử của phương pháp luận mác xít trong hoạt động nghiên cứu, phê bình văn học giai đoạn 1945-1975.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những biểu hiện, ảnh hưởng và tác động thực tế của phương pháp luận mác xít trong đời sống nghiên cứu và phê bình văn học Việt Nam giai đoạn 1945-1975.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Tập trung vào các tác giả, tác phẩm, bài viết nghiên cứu và phê bình văn học đã được xuất bản dưới dạng sách in, tạp chí chuyên ngành tại miền Bắc dưới chính thể Việt Nam Dân chủ Cộng hòa do Đảng Cộng sản lãnh đạo trong mốc thời gian từ năm 1945 đến năm 1975. Các khuynh hướng lý luận, phê bình khác (như tại các đô thị miền Nam 1954-1975 hoặc các trường phái phương Tây) chỉ được khảo sát ở góc độ đối sánh nhằm làm sáng rõ đặc thù của đối tượng chính.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án đã hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu vấn đề theo hai giai đoạn thời gian chính gắn liền với các bước ngoặt của lịch sử dân tộc và học thuật:

+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN MÁC XÍT TRONG VĂN HỌC VIỆT NAM        |
+-------------------+---------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn         | Đặc điểm và các công trình tiêu biểu                                |
+-------------------+---------------------------------------------------------------------+
| 1975 - 1985       | Khẳng định vị thế độc tôn, tổng kết thành tựu:                      |
|                   | - Như Phong (1975): "Bình luận văn học"                             |
|                   | - Phan Cự Đệ (1975): Khảo cứu lý luận phê bình 30 năm               |
|                   | - Viện Văn học (1986): "Tuyển tập phê bình nghiên cứu văn học       |
|                   |   Việt Nam 1945-1975" (5 tập)                                       |
+-------------------+---------------------------------------------------------------------+
| 1986 - Nay        | Thời kỳ Đổi mới, đối thoại dân chủ và phản tư khoa học:             |
|                   | - Giới thiệu tài liệu cải tổ Liên Xô (M. Gorbachev, P. Kuznetsov)   |
|                   | - Tranh luận trên Tạp chí Văn học (Nguyễn Văn Hạnh, Phong Lê...)    |
|                   | - Tranh luận Lại Nguyên Ân - Phan Cự Đệ - Nguyễn Đăng Mạnh          |
|                   | - Đánh giá chuyên sâu: Trần Đình Sử, La Khắc Hòa (Lã Nguyên),       |
|                   |   Phan Trọng Thưởng, Nguyễn Bá Thành, Phương Lựu, Trần Hoài Anh     |
+-------------------+---------------------------------------------------------------------+

Chặng đường 1975 - 1985: Khẳng định tính ưu việt và củng cố vị thế độc tôn

Sau ngày đất nước thống nhất năm 1975, hoạt động nghiên cứu, phê bình vẫn duy trì lập trường mác xít chính thống mang tính tuyệt đối:

  • Như Phong (1975) trong tuyển tập Bình luận văn học nhấn mạnh yêu cầu giương cao ngọn cờ chủ nghĩa Mác - Lênin, bám sát đường lối văn nghệ của Đảng, coi lý luận và phê bình là vũ khí tư tưởng kiên quyết đấu tranh chống các quan điểm sai lầm.
  • Phan Cự Đệ (1975) với bài viết Về một chặng đường lý luận phê bình nghiên cứu văn học theo quan điểm mác xít ba mươi năm qua đã ca ngợi vai trò của lý luận mác xít như người lính xung kích bảo vệ đường lối văn nghệ, hướng dẫn sáng tác và định hình thẩm mỹ cho công chúng.
  • Tập thể tác giả Viện Văn học (1986) hoàn thành bộ sách Tuyển tập phê bình nghiên cứu văn học Việt Nam 1945-1975 gồm 5 tập (tập 1 tập trung vào các nhà lý luận phê bình như Đặng Thai Mai, Hoài Thanh, Như Phong, Hà Xuân Trường, Hồng Chương, Nam Mộc, Vũ Đức Phúc, Vũ Khiêu, Hoàng Xuân Nhị, Nhị Ca; tập 2 tập trung vào giới nghiên cứu như Đinh Gia Khánh, Cao Huy Đỉnh, Đỗ Đức Hiểu, Bùi Văn Nguyên, Lê Đình Kỵ, Hoàng Trinh...). Bộ sách khẳng định đóng góp của phương pháp luận mác xít trong việc sưu tầm văn học dân gian, nghiên cứu văn học thành văn và nâng cao tính chiến đấu của phê bình.

Chặng đường sau 1986 đến nay: Đổi mới tư duy, tranh luận học thuật và nhận thức lại

Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986) mở ra thời kỳ Đổi mới với chủ trương "cởi trói" tư duy nghệ thuật của Tổng Bí thư Nguyễn Văn Linh:

  • Tiếp nhận luồng tư tưởng mới từ Liên Xô: Tạp chí Văn học dịch và đăng tải các bài viết như Học tập tư duy và hành động theo kiểu mới của M. Gorbachev (1987) và Sự thật lịch sử và văn học của P. Kuznetsov (1988), vạch rõ các biểu hiện giáo điều, xơ cứng trong phê bình văn học Xô viết.
  • Làn sóng bài viết đổi mới trên Tạp chí Văn học: Tiêu biểu là các nghiên cứu của Nguyễn Văn Hạnh (1987), Bùi Công Hùng (1987), Phong Lê (1988, 1990), Nguyễn Văn Dân (1988), Lê Thị Đức Hạnh (1989), Vũ Khiêu (1989), Nguyễn Huệ Chi (1990), Hà Minh Đức (1989), Lê Đình Kỵ (1989), Vũ Tuấn Anh (1991).
  • Cuộc tranh luận sôi nổi về bản chất phê bình:
    • Lại Nguyên Ân với bài viết Mấy ý kiến về phê bình văn học (1987) đã thẳng thắn chỉ trích sự ngự trị của "giọng phê bình quyền uy" và "phê bình xu phụ" làm nghèo nàn đời sống văn nghệ.
    • Nguyễn Đăng Mạnh trong bài Phê bình văn học trong tình hình mới (1987) phân tích các sai lầm giản đơn, thô thiển như coi nhẹ đặc trưng văn học, hạ thấp cá tính sáng tạo, quy chụp chính trị và tuyệt đối hóa tác phẩm phản ánh trực tiếp hiện thực.
    • Vương Trí Nhàn (1987, 1991) cảnh báo hiện tượng phê bình khen ngợi dễ dãi, hạ thấp chuẩn mực thẩm mỹ cũng nguy hại không kém phê bình quy chụp.
    • Phan Cự Đệ xuất bản liên tiếp hai bài Mấy ý kiến về đổi mới tư duy trong lý luận phê bình văn học và Văn học và đổi mới (1987) nhằm phản đối việc phủ nhận sạch trơn quá khứ, khẳng định thế giới quan mác xít và phương pháp sáng tác hiện thực xã hội chủ nghĩa là cội nguồn sức mạnh văn học cách mạng. Lập luận này đã dẫn tới cuộc đối thoại trực tiếp từ Lại Nguyên Ân (Đã nghĩ lối mới hay vẫn nghĩ lối cũ?) và Tôn Gia Cúc (Nói có thật lòng muốn đổi mới không?).
  • Các công trình nghiên cứu lý luận chuyên sâu giai đoạn gần đây:
    • Trần Đình Sử trong chuyên luận Trên đường biên của lý luận văn học (2016) và các bài viết liên quan (2004, 2006) phân tích khiếm khuyết của phương pháp luận mác xít tại Liên Xô, Trung Quốc và Việt Nam là mang tính xã hội học thô thiển, quy giản tác phẩm thành công cụ minh họa chính trị và chỉ ra ba hạn chế: phê bình nhiều hơn sáng tạo, công kích nhiều hơn phân tích, và áp đặt khuôn mẫu.
    • La Khắc Hòa (Lã Nguyên) qua các bài viết Lý luận văn nghệ mác xít - thực trạng Việt Nam nhìn từ bản gốc (2015), Tổng quan về sự tiếp thu tư tưởng văn nghệ nước ngoài vào Việt Nam từ 1986 đến nay (2015) và Việt Nam thế kỷ XX và những xu hướng lựa chọn tư tưởng văn nghệ nước ngoài chỉ ra sự khác biệt giữa mác xít chính thống (chính trị hóa văn nghệ) và mác xít phi chính thống (văn hóa hóa nghệ thuật), đồng thời phân tích tính chất tuyên truyền một thời của phê bình mác xít Việt Nam.
    • Nguyễn Bá Thành trong chuyên luận Toàn cảnh thơ Việt Nam 1945-1975 (2015) khẳng định phương pháp luận mác xít đã góp phần chuyên nghiệp hóa lý luận, phê bình và sáng tác trong hoàn cảnh chiến tranh ác liệt.
    • Các công trình khác của Phương Lựu (2011), Trịnh Đĩnh (2011), Cao Hồng (2014), Phong Lê (2014), Phan Trọng Thưởng (2014), Nguyễn Đăng Điệp (2016), Nguyễn Thế Kỷ (2016), Phạm Đình Ân (2016), Phùng Gia Thế (2016), Phan Anh Tuấn (2016) và Trần Hoài Anh (2013 với chuyên luận về lý luận phê bình đô thị miền Nam 1954-1975) đã cung cấp nhiều góc nhìn đa chiều về chủ nghĩa Mác phương Tây và sự giao thoa học thuật.

Vị trí và khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Kế thừa các cứ liệu và thành quả của các thế hệ học giả đi trước, luận án của Nguyễn Hữu Tiệp chọn vị trí là công trình chuyên khảo độc lập đầu tiên nghiên cứu có hệ thống từ cội nguồn lý luận, thể chế quản lý, thực tiễn phê bình đến thực tiễn nghiên cứu văn học của phương pháp luận mác xít giai đoạn 1945-1975, nhằm xác lập một đánh giá toàn diện, khoa học và thỏa đáng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ

Luận án được triển khai trên nền tảng các lý thuyết và khái niệm chuyên ngành:

  1. Triết học và Mỹ học Mác – Lênin: Sử dụng phép biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật lịch sử, đặt trọng tâm vào mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội; Thuyết phản ánh của V.I. Lenin xem văn học là một hình thái ý thức xã hội đặc thù.
  2. Lý thuyết tiếp nhận văn học (Reception Theory): Vận dụng để lý giải sự vận động của "tầm đón nhận" (horizon of expectations) ở bạn đọc và giới phê bình khi bối cảnh lịch sử, điều kiện chính trị và thị hiếu thẩm mỹ thay đổi qua các thời kỳ.
  3. Lý thuyết diễn ngôn (Discourse Theory): Khảo sát tính quyền uy của "diễn ngôn chính trị", tính thẩm mỹ của "diễn ngôn nghệ thuật" và tính khách quan của "diễn ngôn khoa học" trong các văn bản nghiên cứu, phê bình giai đoạn 1945-1975.
  4. Phân định các cấp độ phương pháp luận:
    • Tiếp thu mô hình 4 cấp độ của Nguyễn Văn Hạnh: Bàn luận chung mang tính tổng quan; Lý luận về phương pháp tiếp cận khoa học; Hệ phương pháp chuyên ngành; Phương pháp luận của một khoa học độc lập (siêu khoa học luận).
    • Tiếp thu phân cấp của Phương Lựu: Cấp độ triết học; Cấp độ khoa học chung; Cấp độ chuyên ngành.
  5. Phân hóa trường phái Mác xít:
    • Nhánh chính thống (Marxism-Leninism): Phát triển tại Liên Xô, Trung Quốc, Việt Nam và các nước Đông Âu, gắn với chuyên chính vô sản và định hướng chính trị hóa văn nghệ.
    • Nhánh bàng thống / Chủ nghĩa Mác phương Tây (Para-Marxism): Tồn tại trong môi trường đa nguyên phương Tây với các đại diện tiêu biểu như György Lukács, Erich Fromm, Jean-Paul Sartre, Lucien Goldmann, nhóm Mikhail Bakhtin... định hướng theo con đường văn hóa hóa nghệ thuật.
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC CẶP PHẠM TRÙ LÝ LUẬN VÀ THUỘC TÍNH CƠ BẢN THEO QUAN ĐIỂM MÁC XÍT                     |
+------------------------------------+----------------------------------------------------+
| 5 Cặp khái niệm lý luận cơ bản    | 4 Thuộc tính cơ bản của văn học                     |
+------------------------------------+----------------------------------------------------+
| 1. Văn học và đời sống xã hội      | 1. Tính dân tộc                                    |
| 2. Văn học và chính trị            | 2. Tính giai cấp                                   |
| 3. Thế giới quan và phương pháp ST | 3. Tính nhân dân                                   |
| 4. Nội dung tư tưởng và hình thức  | 4. Tính Đảng cộng sản                              |
| 5. Cá nhân và tập thể              |                                                    |
+------------------------------------+----------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu liên ngành: Kết hợp nghiên cứu văn học với xã hội học, văn hóa học, chính trị học và lịch sử tư tưởng nhằm lý giải bản chất đa diện của văn học thời chiến.
  • Phương pháp lịch sử – xã hội: Đặt từng hiện tượng, tác phẩm và văn bản phê bình vào bối cảnh lịch sử cụ thể của 30 năm chiến tranh (1945-1975) để phân tích nguyên nhân hình thành và giới hạn của các chuẩn mực thẩm mỹ thời đại.
  • Phương pháp phân tích văn bản và so sánh - đối chiếu: Khảo sát trực tiếp các tài liệu phê bình, tiểu luận, giáo trình, công trình nghiên cứu văn học để trích xuất luận điểm và đối sánh giữa các khuynh hướng tiếp nhận.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Nguồn tư liệu của luận án bao gồm các tác phẩm lý luận kinh điển của C. Mác, Ph. Ăng-ghen, V.I. Lênin; các văn kiện chỉ đạo văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam (Đề cương về Văn hóa Việt Nam 1943, các báo cáo văn nghệ của Trường Chinh, Tố Hữu); các ấn phẩm sách in, giáo trình đại học, các tuyển tập phê bình nghiên cứu văn học giai đoạn 1945-1975 và sau 1975; cùng hệ thống bài báo học thuật đăng tải trên Tạp chí Văn học, Báo Văn nghệ và các tạp chí chuyên ngành.


Nội dung chính theo từng chương

Cấu trúc nội dung chính của luận án được triển khai thành 4 chương:

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 1 thiết lập nền tảng lý thuyết và tổng thuật lịch sử học thuật cho toàn bộ luận án:

  • Điểm luận chi tiết tiến trình nghiên cứu về phương pháp luận mác xít trong văn học Việt Nam qua hai giai đoạn: 1975-1985 (giai đoạn khẳng định thành tựu và duy trì tính độc tôn) và từ 1986 đến nay (thời kỳ Đổi mới với các cuộc tranh luận thẳng thắn về tự do học thuật, giải tỏa các vùng cấm và tái đánh giá di sản lý luận thời chiến).
  • Xác lập hệ thống khái niệm cốt lõi: Làm rõ sự phân biệt giữa "phương pháp" (cách thức thực hiện) và "phương pháp luận" (khoa học về phương pháp, hệ thống nguyên tắc chỉ đạo nghiên cứu); định nghĩa phương pháp luận mác xít trong nghiên cứu văn học dựa trên thuyết phản ánh và mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
  • Phân tích sự phân nhánh giữa chủ nghĩa Mác chính thống (gắn liền với nhà nước chuyên chính vô sản và thể chế hóa văn nghệ) và chủ nghĩa Mác phương Tây (hoạt động trong môi trường đa nguyên học thuật).
  • Xác định phạm vi thuật ngữ: Khu biệt khái niệm "nghiên cứu văn học" (mang tính khoa học, khách quan, hướng tới tính quy luật và ổn định) với "phê bình văn học" (kết hợp khoa học và nghệ thuật, mang tính thời sự, gắn liền với báo chí và định hướng dư luận); giới hạn đối tượng khảo sát vào nền văn học dưới chính thể Việt Nam Dân chủ Cộng hòa giai đoạn 1945-1975.
  • Phân tích 5 cặp phạm trù lý luận nền tảng: Văn học và đời sống xã hội; Văn học và chính trị; Thế giới quan và phương pháp sáng tác; Nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật; Cá nhân và tập thể.
  • Hệ thống hóa 4 thuộc tính cơ bản của văn nghệ cách mạng: Tính dân tộc, Tính giai cấp, Tính nhân dân và Tính Đảng cộng sản.

Chương 2: Quá trình tiếp nhận và khẳng định của phương pháp luận mác xít trong văn nghệ Việt Nam giai đoạn 1945-1975

Chương 2 phân tích con đường du nhập, xác lập và thể chế hóa của phương pháp luận mác xít trong đời sống văn nghệ cách mạng:

  • Cơ sở lý luận và thực tiễn: Khảo sát tiền đề tiếp nhận phương pháp luận mác xít từ thời kỳ trước Cách mạng tháng Tám (khởi đầu từ Đề cương về Văn hóa Việt Nam năm 1943 của Đảng Cộng sản Đông Dương do Tổng Bí thư Trường Chinh khởi thảo).
  • Xây dựng hệ thống lãnh đạo và quản lý văn nghệ: Quá trình thiết lập mạng lưới quản lý văn nghệ chặt chẽ từ trung ương đến địa phương; thể chế hóa hoạt động văn nghệ theo mô hình cơ chế nhà nước xã hội chủ nghĩa.
  • Vai trò của các chủ thể lãnh đạo và lực lượng văn nghệ:
    • Sự chỉ đạo trực tiếp của các đồng chí lãnh đạo Đảng và Nhà nước đối với công tác văn nghệ.
    • Hình thành đội ngũ cán bộ quản lý văn học nghệ thuật chuyên trách.
    • Xây dựng đội ngũ nghiên cứu, phê bình văn học chuyên nghiệp làm nòng cốt tư tưởng tại các cơ quan nghiên cứu (Viện Văn học, các trường đại học) và cơ quan ngôn luận.
    • Sự tham gia tích cực của nhóm các nhà văn, nhà thơ sáng tác trực tiếp viết phê bình, tiểu luận văn nghệ.
  • Quan niệm về vị thế và chức năng xã hội của văn học:
    • Văn học được định danh và tôn vinh là một thứ "vũ khí sắc bén" phục vụ đắc lực cho nhiệm vụ tuyên truyền, kháng chiến, kiến quốc và cải tạo xã hội.
    • Nhà văn được tôn vinh như những "kĩ sư tâm hồn", gánh vác sứ mệnh kiến tạo và dẫn dắt những chuẩn mực thẩm mỹ, tư tưởng mới cho toàn thể xã hội.
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| MÔ HÌNH THỂ CHẾ HÓA VÀ CHỨC NĂNG VĂN NGHỆ GIAI ĐOẠN 1945-1975                           |
+-----------------------------------+-----------------------------------------------------+
| Thiết chế quản lý và lực lượng    | - Hệ thống quản lý từ Trung ương đến địa phương     |
|                                   | - Đội ngũ quản lý văn nghệ chuyên trách             |
|                                   | - Đội ngũ nghiên cứu, phê bình chuyên nghiệp        |
|                                   | - Nhóm văn nghệ sĩ sáng tác viết phê bình, tiểu luận|
+-----------------------------------+-----------------------------------------------------+
| Định vị chức năng xã hội          | - Văn học là "vũ khí sắc bén" của thời đại cách mạng|
|                                   | - Nhà văn là "kĩ sư tâm hồn" kiến tạo chuẩn mực     |
+-----------------------------------+-----------------------------------------------------+

Chương 3: Phương pháp luận mác xít trong phê bình văn học Việt Nam giai đoạn 1945-1975

Chương 3 khảo cứu chức năng chiến đấu và các hoạt động thực tiễn của phê bình văn học mác xít qua các cuộc đấu tranh tư tưởng:

  • Phê phán tư tưởng văn nghệ tư sản phương Tây: Hoạt động ngăn chặn, đấu tranh và phê phán các trào lưu tư tưởng văn nghệ tư sản hiện đại từ phương Tây xâm nhập vào đời sống học thuật; phê phán chủ nghĩa xét lại trong văn học thế giới nhằm bảo vệ tính thuần khiết của chủ nghĩa Mác - Lênin.
  • Các cuộc đấu tranh tư tưởng tiêu biểu trong văn học cách mạng:
    • Cuộc tranh luận văn nghệ Việt Bắc (1949): Được xem là cuộc "nhận đường" lần thứ nhất, giúp giới văn nghệ sĩ chuyển biến lập trường tư tưởng từ lập trường cá nhân tiểu tư sản sang lập trường quần chúng công - nông - binh.
    • Cuộc đấu tranh chống nhóm "Nhân văn – Giai phẩm" (1956-1958): Được xác định là cuộc "nhận đường" lần thứ hai trong văn học, khẳng định sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng đối với văn nghệ và phê phán các khuynh hướng đòi tự do sáng tác thoát ly chính trị.
    • Đấu tranh chống khuynh hướng suy đồi và nô dịch trong văn học đô thị miền Nam (1954-1975): Phân tích các hoạt động phê bình nhằm vạch trần âm mưu văn hóa thực dân mới, bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc và thức tỉnh tinh thần yêu nước.
    • Phê phán nội bộ các tác phẩm văn học cách mạng: Phê bình các tác phẩm bị coi là có biểu hiện lệch lạc tư tưởng, bi quan, thiếu vốn sống thực tế hoặc xa rời nhiệm vụ chính trị của cách mạng.

Chương 4: Phương pháp luận mác xít trong nghiên cứu văn học Việt Nam giai đoạn 1945-1975

Chương 4 phân tích các chuẩn mực và nguyên tắc học thuật do phương pháp luận mác xít xác lập trong việc thẩm định di sản và sáng tác văn học:

  • Nghiên cứu và giới thiệu văn học nước ngoài theo quan điểm ý thức hệ: Ưu tiên dịch thuật, giới thiệu và nghiên cứu văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa anh em; lựa chọn các tác gia văn học tiến bộ, hiện thực phê phán phương Tây phản ánh mặt trái của xã hội tư bản.
  • Yêu nước là tiêu chí cốt lõi để lựa chọn và đánh giá Văn học Trung đại: Tái đánh giá toàn bộ di sản văn học trung đại Việt Nam dựa trên lập trường giai cấp và chủ nghĩa yêu nước; tôn vinh các tác giả, tác phẩm thể hiện tinh thần chống ngoại xâm, chống áp bức phong kiến và gắn bó với số phận nhân dân lao động.
  • Phản ánh hiện thực trực tiếp là tiêu chí đánh giá văn học: Tuyệt đối hóa nguyên tắc hiện thực, coi việc tác phẩm phản ánh kịp thời, chân thật các sự kiện lịch sử, đời sống lao động sản xuất và chiến đấu của quần chúng là thước đo giá trị nghệ thuật cao nhất.
  • Ca ngợi lý tưởng cộng sản là đỉnh cao của văn học: Xác lập chuẩn mực thẩm mỹ cao nhất của nền văn học mới là xây dựng hình tượng con người mới xã hội chủ nghĩa, ca ngợi Đảng, ca ngợi Chủ tịch Hồ Chí Minh và biểu dương niềm tin tất thắng vào con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa các khái niệm, nguyên lý và cặp phạm trù lý luận cơ bản của phương pháp luận mác xít trong lĩnh vực văn học, chỉ rõ cơ chế vận hành của thuyết phản ánh và mối quan hệ giữa văn học với chính trị trong bối cảnh chiến tranh cách mạng.
  2. Xác lập bức tranh toàn cảnh về sự phân hóa giữa chủ nghĩa Mác chính thống và chủ nghĩa Mác phương Tây, từ đó định vị rõ nguồn gốc và đặc thù mô hình lý luận văn nghệ mác xít được tiếp nhận tại Việt Nam giai đoạn 1945-1975 (chủ yếu dựa trên mô hình Xô viết và Trung Quốc).
  3. Đóng góp khung lý thuyết bổ trợ thông qua việc vận dụng lý thuyết tiếp nhận và lý thuyết diễn ngôn để giải mã tính lịch sử của diễn ngôn quyền uy và sự thay đổi tầm đón nhận của công chúng qua từng thời kỳ.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp một khảo sát toàn diện, có hệ thống và tư liệu phong phú về toàn bộ tiến trình thể chế hóa, đội ngũ quản lý, hoạt động phê bình qua các cuộc tranh luận lớn và các tiêu chí nghiên cứu văn học Việt Nam trong suốt 30 năm (1945-1975).
  2. Khẳng định vai trò lịch sử tích cực của phương pháp luận mác xít như một "gạch nối" quan trọng trong tiến trình hiện đại hóa nền lý luận, nghiên cứu và phê bình văn học dân tộc; động viên tinh thần chiến đấu và phục vụ sự nghiệp giải phóng đất nước.
  3. Chỉ ra những giới hạn lịch sử thực tế: Xu hướng chính trị hóa văn học nghệ thuật, sự đồng nhất văn học với nhiệm vụ chính trị nhất thời, việc hạ thấp đặc trưng thẩm mỹ và cá tính sáng tạo, lối phê bình quy chụp giáo điều hoặc khen ngợi dễ dãi do thiếu tính dân chủ học thuật.

Kiến nghị và bài học học thuật

  • Cần có cái nhìn khách quan, khoa học và công bằng đối với di sản văn học và lý luận thời chiến; tránh thái độ "sám hối" cực đoan hoặc phủ định sạch trơn những giá trị lịch sử đã được xác lập.
  • Trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay, cần kế thừa có chọn lọc các hạt nhân hợp lý của phương pháp luận mác xít, đồng thời mở rộng tiếp nhận đa phương các lý thuyết văn học hiện đại nhằm xây dựng hệ thống lý luận văn nghệ Việt Nam đương đại phong phú, khoa học và dân chủ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát phạm vi tài liệu thuộc nền văn học cách mạng dưới chính thể Việt Nam Dân chủ Cộng hòa do Đảng Cộng sản lãnh đạo; do đó, các bộ phận văn học khác trong cùng giai đoạn lịch sử (như văn học đô thị miền Nam 1954-1975 ngoài vùng kiểm soát của cách mạng) chỉ được đề cập ở mức độ đối sánh, chưa được khảo sát ở quy mô tương đương. Luận án cũng không đi sâu vào phân tích toàn diện các hệ thống khái niệm nội bộ của từng trường phái Mác xít phương Tây.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Mở rộng nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa phương pháp luận mác xít chính thống tại Việt Nam với các trào lưu Mác xít phương Tây đương đại.
    2. Khảo sát sâu hơn sự biến đổi và tái cấu trúc của phương pháp luận mác xít trong nền lý luận, phê bình văn học Việt Nam từ sau năm 1986 đến nay trong bối cảnh toàn cầu hóa.

Giá trị tham khảo

+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| GIÁ TRỊ THAM KHẢO VÀ ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                                                |
+--------------------------+--------------------------------------------------------------+
| Đối tượng                | Nội dung và phần giá trị tham khảo                           |
+--------------------------+--------------------------------------------------------------+
| Nghiên cứu sinh &        | - Chương 1: Cơ sở lý luận về phương pháp luận và các cấp độ. |
| Học viên cao học         | - Thư mục tài liệu tham khảo phong phú về lý luận văn học.   |
+--------------------------+--------------------------------------------------------------+
| Giảng viên & Nhà nghiên  | - Chương 2, 3, 4: Cung cấp tư liệu chi tiết về lịch sử các    |
| cứu Văn học Việt Nam     |   cuộc tranh luận học thuật và tiêu chí nghiên cứu thời chiến.|
+--------------------------+--------------------------------------------------------------+
| Nhà quản lý văn hóa &    | - Toàn văn: Bài học lịch sử về thể chế hóa văn nghệ, xây     |
| Hoạch định chính sách    |   dựng thiết chế dân chủ trong đời sống văn học nghệ thuật.  |
+--------------------------+--------------------------------------------------------------+
  1. Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên ngành Ngữ văn, Lý luận văn học, Lịch sử văn học: Công trình là tài liệu chuyên khảo tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu văn học, cung cấp hệ thống khái niệm rõ ràng, các cấp độ phương pháp luận và cách thức tiếp cận liên ngành trong nghiên cứu văn học sử.
  2. Đối với giảng viên và nhà nghiên cứu văn học: Phần tổng quan tài liệu (Chương 1) và nội dung khảo cứu các cuộc đấu tranh tư tưởng, quá trình thẩm định di sản văn học trung đại và văn học nước ngoài (Chương 3, Chương 4) cung cấp nguồn tư liệu lịch sử được tập hợp công phu.
  3. Đối với các cơ quan quản lý văn hóa và lý luận phê bình: Luận án đưa ra những đúc kết khoa học về mối quan hệ biện chứng giữa văn nghệ và chính trị, giúp nhận diện rõ các mặt khả thủ cũng như các bất cập trong công tác lãnh đạo, quản lý văn nghệ.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân chia các cấp độ của phương pháp luận nghiên cứu văn học như thế nào?

Dựa trên quan điểm của Nguyễn Văn Hạnh và Phương Lựu, luận án xác định phương pháp luận không đơn thuần là tập hợp các phương pháp cụ thể mà gồm 4 cấp độ:

  • Cấp độ 1: Bàn luận chung, xem xét tổng quan ở những nét lớn.
  • Cấp độ 2: Ngành nghiên cứu về phương pháp, lý luận về phương pháp tiếp cận khoa học.
  • Cấp độ 3: Hệ phương pháp được sử dụng trong một ngành khoa học chuyên biệt (như sử học, tâm lý học, nghiên cứu văn học).
  • Cấp độ 4: Phương pháp luận của một ngành nghiên cứu độc lập (dạng "siêu khoa học", khoa học về khoa học của ngành đó). Ở góc độ triết học, phương pháp luận được chia thành: cấp độ triết học, cấp độ khoa học chung và cấp độ chuyên ngành.

2. Sự khác biệt cốt lõi giữa phương pháp luận mác xít "chính thống" và "chủ nghĩa Mác phương Tây" là gì?

Theo luận án:

  • Nhánh chính thống (Marxism-Leninism): Phát triển tại các nước xã hội chủ nghĩa (Liên Xô, Trung Quốc, Việt Nam...), gắn liền với thiết chế nhà nước chuyên chính vô sản, có vị thế độc tôn, phát triển theo khuynh hướng chính trị hóa văn hóa, coi văn học là công cụ tư tưởng phục vụ cách mạng.
  • Nhánh bàng thống / Chủ nghĩa Mác phương Tây (Para-Marxism): Tồn tại trong môi trường học thuật đa nguyên tại các nước phương Tây, phát triển theo khuynh hướng văn hóa hóa chính trị, kết hợp chủ nghĩa Mác với phân tâm học, hiện sinh chủ nghĩa, cấu trúc luận (với các học giả như György Lukács, Erich Fromm, Jean-Paul Sartre, Lucien Goldmann...).

3. Phương pháp luận mác xít đã thiết lập những cặp khái niệm và thuộc tính cơ bản nào cho văn học?

  • 5 Cặp khái niệm lý luận cơ bản: (1) Văn học và đời sống xã hội; (2) Văn học và chính trị; (3) Thế giới quan và phương pháp sáng tác; (4) Nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật; (5) Cá nhân và tập thể.
  • 4 Thuộc tính cơ bản của văn nghệ: Tính dân tộc, Tính giai cấp, Tính nhân dân và Tính Đảng cộng sản.

4. Những cuộc đấu tranh tư tưởng tiêu biểu nào trong phê bình văn học giai đoạn 1945-1975 được phân tích ở Chương 3?

Chương 3 của luận án tập trung khảo sát 4 sự kiện và khuynh hướng đấu tranh tư tưởng chính:

  1. Cuộc tranh luận văn nghệ Việt Bắc (1949) – cuộc "nhận đường" lần thứ nhất.
  2. Cuộc đấu tranh chống nhóm "Nhân văn – Giai phẩm" (1956-1958) – cuộc "nhận đường" lần thứ hai.
  3. Cuộc đấu tranh chống khuynh hướng suy đồi và nô dịch trong văn học đô thị miền Nam (1954-1975).
  4. Phê phán các tác phẩm văn học cách mạng bị coi là lệch lạc tư tưởng hoặc thiếu vốn sống thực tế.

5. Tiêu chí đánh giá văn học theo phương pháp luận mác xít được luận án làm rõ ở Chương 4 gồm những nội dung gì?

Chương 4 chỉ ra 4 tiêu chí và định hướng nghiên cứu chính:

  1. Nghiên cứu và giới thiệu văn học nước ngoài dựa trên lập trường ý thức hệ xã hội chủ nghĩa.
  2. Lấy chủ nghĩa yêu nước và tinh thần chống áp bức làm tiêu chí hàng đầu để lựa chọn, đánh giá di sản Văn học Trung đại.
  3. Coi việc phản ánh hiện thực đời sống cách mạng một cách trực tiếp là thước đo giá trị tác phẩm.
  4. Xác định việc ca ngợi lý tưởng cộng sản, ca ngợi Đảng và con người mới xã hội chủ nghĩa là đỉnh cao của sáng tạo văn học.

Kết luận

Luận án Tiến sĩ Văn học của tác giả Nguyễn Hữu Tiệp là một công trình nghiên cứu chuyên khảo về sự vận động và tác động của phương pháp luận mác xít đối với nghiên cứu, phê bình văn học Việt Nam giai đoạn 1945-1975. Bằng phương pháp nghiên cứu lịch sử - xã hội và tiếp cận liên ngành, tác giả đã tái hiện bức tranh học thuật thời chiến một cách toàn diện và có căn cứ tư liệu xác thực. Công trình chỉ rõ vai trò lịch sử tích cực của phương pháp luận mác xít trong việc cách mạng hóa và hiện đại hóa nền lý luận phê bình dân tộc, đồng thời phân tích khách quan các giới hạn do việc tuyệt đối hóa ý thức hệ và chính trị hóa văn nghệ mang lại. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật đối với công tác nghiên cứu văn học sử, lý luận văn học và lịch sử tư tưởng Việt Nam hiện đại.