Lời mở đầu: trình bày đối tượng và trách nhiệm của các bên. + Căn cứ vào phạm vi kiểm toán. + Ý kiến nhận xét của Kiểm toán viên: bao gồm bốn loại ý kiến sau: - Ý kiến chấp nhận toàn phần. - Ý kiến chấp nhận từng phần.
- Ý kiến trái ngược. - Ý kiến từ chối. + Địa điểm và thời gian lập báo cáo. + Chữ ký và con dấu của Kiểm toán viên và công ty kiểm toán.
Hoàn chỉnh hồ sơ kiểm toán. Trước khi kết thúc cuộc kiểm toán, Kiểm toán viên phải hoàn chỉnh hồ sơ kiểm toán để làm căn cứ, cơ sở cho mọi ý kiến nhận xét. Các thông tin lưu trữ trong hồ sơ kiểm toán liên quan đến: + Kế hoạch kiểm toán. + Việc thực hiện cuộc kiểm toán: nội dung, chương trình và phạm vi của các thủ tục đã được thực hiện + Kết quả cácthủ tục đã thực hiện.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khoá luận tốt nghiệp + Những kết luận mà Kiểm toán viên rút ra từ những bằng chứng kiểm toán thu thập được. Hồ sơ kiểm toán còn phải ghi lại tất cả những suy luận của Kiểm toán viên về những vấn đề cần xét đoán chuyên môn và các kết luận liên quan. Đối với những vấn đề khó sử lý về nguyên tắc hay khó xét đoán chuyên môn, ngoài việc kết luận, Kiểm toán viên còn phải lưu giữ những thông tin có thực, cần thiết đã thu thập được. Hồ sơ kiểm toán phải lưu giữ kết quả kiểm tra, soát xét chất lượng kiểm toán của từng cấp có thẩm quyền theo quy định chung của công ty kiểm toán.
LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TOÁN VỐN BẰNG TI ỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH. Phân loại tiền và đặc điểm của khoản mục tiền ảnh hưởng tới kiểm toán.1 Phân loại tiền: Tiền là một loại tài sản lưu động của đơn vị tồn tại trực tiếp dưới hình thái giá trị. Trên bảng cân đối kế toán tiền được trình bày ở ph ần tài sản thuộc tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Dựa theo tính ch ất c ất trữ của tiền thì người ta chia tiền thành ba loại: Tiền mặt: Đây là số tiền được lưu trữ tại két của doanh nghiệp.Tiền mặt bao gồm: Tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý… Tiền gửi ngân hàng: Đây là số tiền được lưu trữ t ại ngân hàng c ủa doanh nghiệp.
Tiền gửi ngân hàng có thể gồm: Tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ các loại, vàng, bac, đá quý,… Tiền đang chuyển: Đây là số tiền của doanh nghiệp đang trong quá trình “ xử lý” như chuyển gửi vào ngân hàng, kho bạc, chuyển trả cho khách hàng, khách hàng thanh toán qua ngân hàng hoặc đường bưu điện nhưng doanh nghiệp chưa nhận được giấy báo Nợ, giấy báo Có của ngân hàng hay thông báo của Bưu điện về việc hoàn thành nghi ệp v ụ. Tiền đang chuyển cũng có thể là tiền Việt Nam đồng nhưng cũng có th ể là ngoại tệ các loại.2 Đặc điểm của tiền ảnh hưởng tới kiểm toán. 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khoá luận tốt nghiệp Tiền là một loai tài sản lưu động của doanh nghiệp được trình bày trước tiên trên bảng Cân đối kế toán. Khoản mục tiền thường đóng vai trò quan trọng trong quá trình phân tích về khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp.
Nếu số dư tiền quá thấp chứng tỏ kh ả năng thanh toán tức thời gặp nhiều khó khăn trong khi nếu số dư tiền quá cao chứng tỏ một điều không tốt vì sử dụng tiền trong vòng quay vốn không có hiệu quả. Các nghiệp vụ về tiền thường phát sinh thường xuyên với số lượng lớn và có quy mô khác nhau. Mặc dù ti ền có nhi ều ưu đi ểm trong hoạt động thanh toán kể cả trong quá trình bảo quản, sử d ụng nh ưng cũng chính điều này cũng dẫn tới khả năng sai phạm tiềm tàng rất cao khi kiểm toán cần phải chú ý. Tiền có liên quan đến nhiều chu trình nghiệp vụ khác nhau và đi ều này dẫn tới những khả năng sai phạm từ các khoản mục có liên quan trong chu trình tới khoản mục tiền và ngược lại.
Về mối quan hệ giữa tiền và các chu trình nghiệp vụ khác có liên quan có thể khái quát thông qua sơ đồ dưới đây: Tiền LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khoá luận tốt nghiệp Với các đặc điểm nêu trên có thể thấy tiền là một khoản mục quan trọng nhưng lại dễ trình bày sai lệch, khả năng mất mát, gian lận lớn. Điều này dẫn tới trong bất cứ cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính nào thì kiểm toán tiền luôn là một nội dung quan trọng cho dù s ố d ư c ủa khoản mục tiền có thể là không trọng yếu. Kinh nghiệm kiểm toán từ các công ty kiểm toán lớn cho thấy kh ả năng sai phạm đối với tiền là rất đa dạng. Sai phạm có thể sảy ra ở cả ba loại tiền: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuy ển.
Đ ồng thời sai phạm có thể liên quan tới tiền Việt Nam đồng, tiền ngoại t ệ hay là vàng, bạc, đá quý, kim loại quý… Đối với tiền mặt khả năng sai phạm thường có các trường h ợp sau: + Tiền được ghi chép không có thực trong két tiền mặt. + Các khả năng chi khống, chi tiền quá giá trị thực bằng cách làm chứng từ khống, sửa chữa chứng từ, khai tăng chi, giảm thu để bi ển th ủ tiền. + Khả năng hợp tác giữa thủ quỹ và cá nhân làm công tác thanh toán trực tiếp với khách hàng để biển thủ tiền. + Khả năng mất mát tiền do điều kiện bảo quản, quản lý không tốt.
+ Khả năng sai sót do những nguyên nhân khác nhau dẫn tới khai tăng hoặc khai giảm khoản mục tiền trên bảng Cân đối kế toán. + Đối với ngoại tệ, khả năng có thể ghi sai tỷ giá khi quy đổi với mục đích trục lợi khi tỷ giá thay đổi hoặc thanh toán sai do áp dụng sai nguyên tắc hạch toán ngoại tệ. Đối với tiền gửi ngân hàng, khả năng sảy ra sai phạm d ường nh ư thấp hơn do cơ chế kiểm soát, đối chiếu với tiền gửi ngân hàng th ường 22 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khoá luận tốt nghiệp được đánh giá là khá chặt chẽ. Tuy nhiên vẫn có th ể xảy ra khả năng các sai phạm dưới đây: + Quên không tính tiền khách hàng + Tính tiền khách hàng với giá thấp hơn giá do công ty ấn định + Sự biển thủ tiền thông qua việc ăn chặn các khoản tiền thu từ khách hàng trước khi chúng được ghi vào sổ.
+ Thanh toán một hoá đơn nhiều lần. + Thanh toán tiền lãi cho một phần tiền cao hơn hiện hành. + Khả năng hợp tác giữa nhân viên ngân hàng và nhân viên th ực hiện giao dịch thường xuyên với ngân hàng. + Chênh lệch giữa số liệu theo ngân hàng và theo tính toán c ủa k ế toán ngân hàng tại đơn vị.
Đối với tiền đang chuyển: Do tính chất và đặc điểm của ti ền đang chuyển mà sai phạm đối với mục này có mức độ thấp. Tuy nhiên kh ả năng sai phạm tiềm tàng của tiền đang chuyển cũng rất lớn: + Tiền bị chuyển sai địa chỉ. + Ghi sai số tiền chuyển vào ngân hàng, chuyển thanh toán. + Nộp vào tài khoản muộn và dùng tiền vào mục đích khác.
Mục tiêu và căn cứ kiểm toán vốn bằng tiền.1 Mục tiêu kiểm toán vốn bằng tiền. Xuất phát từ những đặc điểm và ảnh hưởng trên, trong quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính đối với tiền thường xácđịnh các mục tiêu kiểm toán sau đây: Mục tiêu Mục tiêu kiểm toán cụ thể kiểm toán Tínhchung hiện hữu Số dư tài khoản tiền vào ngày lập Báo cáo là có thực Tính đầy đủ Tất cả các nghiệp vụ liên quan tới tiền đều được ghi chép, tất cả các loại tiền đều được ghi chép, phản ánh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khoá luận tốt nghiệp Tính đánh giá Tiền các loại phải được tính giá đúng đắn theo các nguyên tắc được quy định trong hạch toán tiền Tính chính xác Số dư tài khoản tiền mặt phải được tính toán, ghi sổ và số học chuyển sổ chính xác Phân loại và Tiền được phản ánh trên Báo cáo bao gồm tiền mặt, tiền trình bày gửi, tiền đang chuyển theo đúng cách phân loại đối với tiền Sở hữu Tiềnđịcnh quy ủa doanh nghiệp phải được phản ánh đúng là tài sản của doanh nghiệp 2.2 Căn cứ kiểm toán vốn bằng tiền Công việc kiểm toán vốn bằng tiền phải dựa vào các căn cứ chủ yếu sau đây: + Các chính sách, chế độ liên quan đến quản lý vốn bằng tiền như: Quy định về mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, chế độ kế toán không dùng tiền mặt, quy định về phát hành séc, về quản lý và hạch toán ngoại tệ v. v + Các quy định của hội đồng quản trị (hay Ban giám đốc) đơn vị về trách nhiệm của thủ tục phê chuẩn, xét duyệt, chi tiêu v ốn b ằng ti ền, quy định về phân công trách nhiệm giữ quỹ, kiểm kê, đối chiếu… + Báo cáo tài chính + Các chứng từ tài liệu về thu, chi , chuyển tiền,…. + Sổ sách kế toán và các tài khoản vốn bằng tiền (sổ t ổng h ợp, s ổ chi tiết, và các chứng từ, tài liệu, sổ kế toán khác có liên quan).
Kiểm soát nội bộ đối với tiền. Nguyên tắc hạch toán tiền. Do đặc điểm của tiền, để quản lý tốt đối với ti ền trên nhi ều khía cạnh khác nhau kế toán đối với tiền có những điểm đặc bi ệt. Trước h ết điều này được thể hiện ở các nguyên tắc hạch toán hạch toán được áp dụng đối với tiền đó là: Nguyên tắc tiền tệ thống nhất Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi chép theo một đồng tiền thống nhất được quy định là tiền Việt Nam đồng ( VND ) 24 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khoá luận tốt nghiệp điều này có nghĩa là các nghiệp vụ có liên quan tới các loại ngoại tệ khác nhau khi hạch toán phải quy đổi theo tiền Việt Nam đồng theo t ỷ giá thực tế liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
Nguyên tắc cập nhật thường xuyên Các nghiệp vụ liên quan tới tiền đều phải được cập nhật, ghi chép thường xuyên. Nguyên tắc này cũng bao hàm cả việc ghi chép, hạch toán nghiệp vụ tiền phải đúng thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Nguyên tắc phân công phân nhiệm.