Hoàn thiện phương pháp định giá doanh nghiệp nhà nước trong cổ phần hóa tại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích phương pháp định giá doanh nghiệp nhà nước trong cổ phần hóa tại Việt Nam, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2008

89
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

1.1. Doanh nghiệp Nhà nước

1.2. Cổ phần hóa DNNN

1.3. Giá trị doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRONG QUÁ TRÌNH CỔ PHẦN HÓA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRONG QUÁ TRÌNH CỔ PHẦN HÓA Ở VIỆT NAM

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về phương pháp định giá doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam

Phương pháp định giá doanh nghiệp nhà nước (DNNN) ở Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong quá trình cổ phần hóa. Việc xác định giá trị doanh nghiệp không chỉ ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước mà còn tác động đến các nhà đầu tư và thị trường chứng khoán. Để thực hiện định giá chính xác, cần hiểu rõ các phương pháp hiện có và những thách thức trong việc áp dụng chúng.

1.1. Khái niệm và vai trò của định giá doanh nghiệp nhà nước

Định giá doanh nghiệp nhà nước là quá trình xác định giá trị tài sản và lợi ích mà doanh nghiệp mang lại. Vai trò của nó không chỉ giúp Nhà nước quản lý tài sản hiệu quả mà còn tạo điều kiện cho các nhà đầu tư tham gia vào thị trường.

1.2. Các phương pháp định giá doanh nghiệp phổ biến

Có nhiều phương pháp định giá doanh nghiệp như phương pháp tài sản, phương pháp dòng tiền chiết khấu và phương pháp so sánh. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp.

II. Vấn đề và thách thức trong định giá doanh nghiệp nhà nước

Mặc dù có nhiều phương pháp định giá, nhưng việc áp dụng chúng trong thực tế vẫn gặp nhiều khó khăn. Các vấn đề như thiếu thông tin, sự không đồng nhất trong quy trình định giá và sự thiếu hụt về năng lực chuyên môn của các tổ chức định giá là những thách thức lớn.

2.1. Thiếu thông tin và dữ liệu chính xác

Việc thiếu thông tin đầy đủ và chính xác về tài sản và hoạt động của DNNN gây khó khăn trong việc định giá. Điều này dẫn đến việc định giá không đúng, ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước và nhà đầu tư.

2.2. Sự không đồng nhất trong quy trình định giá

Quy trình định giá không đồng nhất giữa các tổ chức và doanh nghiệp dẫn đến sự khác biệt trong kết quả định giá. Điều này gây khó khăn trong việc so sánh và đánh giá giá trị thực của doanh nghiệp.

III. Phương pháp định giá doanh nghiệp nhà nước hiệu quả

Để cải thiện quy trình định giá, cần áp dụng các phương pháp hiện đại và phù hợp với thực tiễn Việt Nam. Việc kết hợp nhiều phương pháp sẽ giúp tăng độ chính xác và tính minh bạch trong định giá.

3.1. Phương pháp tài sản và ứng dụng của nó

Phương pháp tài sản tập trung vào việc xác định giá trị tài sản hữu hình và vô hình của doanh nghiệp. Việc áp dụng phương pháp này giúp đánh giá đúng giá trị thực của doanh nghiệp trong quá trình cổ phần hóa.

3.2. Phương pháp dòng tiền chiết khấu

Phương pháp dòng tiền chiết khấu giúp xác định giá trị hiện tại của các dòng tiền tương lai mà doanh nghiệp có thể tạo ra. Đây là phương pháp phổ biến và hiệu quả trong việc định giá doanh nghiệp.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về định giá doanh nghiệp nhà nước

Nghiên cứu về định giá doanh nghiệp nhà nước đã chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp định giá hiện đại có thể cải thiện đáng kể kết quả định giá. Các doanh nghiệp đã áp dụng thành công các phương pháp này trong quá trình cổ phần hóa.

4.1. Các trường hợp thành công trong định giá

Nhiều doanh nghiệp nhà nước đã thành công trong việc định giá và thu hút vốn đầu tư nhờ áp dụng các phương pháp định giá hiệu quả. Những trường hợp này có thể làm mẫu cho các doanh nghiệp khác.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ các nước khác

Việc học hỏi từ kinh nghiệm của các nước khác trong việc định giá doanh nghiệp nhà nước có thể giúp Việt Nam cải thiện quy trình và kết quả định giá. Các bài học này bao gồm việc áp dụng công nghệ và cải cách quy trình định giá.

V. Kết luận và tương lai của phương pháp định giá doanh nghiệp nhà nước

Tương lai của phương pháp định giá doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam phụ thuộc vào việc cải thiện quy trình và áp dụng các phương pháp hiện đại. Việc này không chỉ giúp tăng cường tính minh bạch mà còn thu hút đầu tư hiệu quả hơn.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Cần có các chính sách và quy định rõ ràng để hướng dẫn quy trình định giá doanh nghiệp nhà nước. Điều này sẽ giúp nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong định giá.

5.2. Tăng cường năng lực cho các tổ chức định giá

Việc đào tạo và nâng cao năng lực cho các tổ chức định giá là cần thiết để đảm bảo quy trình định giá được thực hiện một cách chính xác và hiệu quả.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ hoàn thiện phương pháp định giá doanh nghiệp nhà nước trong quá trình cổ phần hóa ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC 1.Doanh nghiệp Nhà nước 1.Khái niệm DNNN a) Khái niệm DNNN theo một số nước trên thế giới Ở Anh, để trở thành DNNN cần hội đủ 3 điều kiện đó là: Hội đồng quản trị doanh nghiệp do Chính phủ bổ nhiệm, Ủy ban quốc hữu hóa công nghiệp chịu trách nhiệm kiểm tra tài khoản kinh doanh của doanh nghiệp và thu nhập của doanh nghiệp phần lớn không dựa vào cung cấp của Quốc hội hoặc của các cơ quan tài chính Nhà nước. Ở Pháp, DNNN được xác định là các doanh nghiệp do Nhà nước nắm trên 50% số vốn, có địa vị pháp lý độc lập và hoạt động kinh doanh độc lập. Ở Thụy Điển, Phần Lan, Braxin, Mêhicô… nói chung đều cho rằng doanh nghiệp mà trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn là DNNN. Theo Liên Hiệp Quốc: DNNN là các Xí nghiệp quốc doanh và các xí nghiệp này do Nhà nước nắm toàn bộ hoặc một phần vốn sở hữu.

Nhà nước kiểm soát tới một mức độ nhất định trong quá trình hoạt động và điều hành của xí nghiệp. Tóm lại, theo một số quốc gia trên thế giới, cơ sở để nhận định một doanh nghiệp có phải là DNNN hay không thì căn cứ vào tỷ trọng vốn đóng góp của Nhà nước trong tổng vốn chủ sở hữu và có những đặc điểm pháp lý chung như sau: ¨ Nhà nước sở hữu toàn bộ hay một phần vốn của doanh nghiệp ¨ Nhà nước có khả năng chi phối đến các hoạt động của doanh nghiệp ¨ Thường tồn tại và chi phối đến những lĩnh vực, ngành nghề trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và cung cấp các dịch vụ quan trọng của nền kinh tế. ¨ Hoặc hoạt động trong những lĩnh vực ít lợi nhuận, sự tham gia của DNNN có tính chất mở đường và thúc đẩy các doanh nghiệp khác phát triển (mang tính chất định hướng cho nền kinh tế). TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 Hầu hết ở các quốc gia trên thế giới đều có sự hiện diện của DNNN trong nền kinh tế, và chính phủ các nước này đều sử dụng DNNN như một công cụ để điều tiết nền kinh tế nhằm thực hiện một số chiến lược kinh tế vĩ mô.

Các nước càng có nền kinh tế thị trường phát triển thì tỷ trọng đóng góp của DNNN vào GDP của nền kinh tế càng thấp.1:Tỷ trọng đóng góp của DNNN vào GDP ở các nước Stt Tên quốc gia Tỷ trọng (%) trong GDP 1 Mỹ 1,3% 2 Hà Lan, Luchxămbua 4 - 5% 3 Đức, Tây Ban Nha, Bỉ, Đan Mạch 9 - 10% 4 Anh 11,1,% 5 Pháp 17,6% 6 Ý, Bồ Đào Nha 18 - 24% 7 Các nước ASEAN 23 - 32% 8 Trung Quốc 50 - 55% 9 Dămbia, Angiêri 61 - 69% Các nước XHCN trước đây 10 Tiệp Khắc 97% 11 CHDC Đức 96,5% Nguồn: Thư viện Bài Giảng Điện tử, Bộ Giáo dục và Đào tạo b) Khái niệm DNNN theo Việt Nam Tại Việt Nam, DNNN ra đời khá sớm và có vai trò rất quan trọng trong công cuộc kháng chiến cứu nước cũng như trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước ngày nay. Có thể khái quát quá trình hình thành và phát triển của DNNN tại Việt Nam qua các giai đoạn sau đây: ¨ Ngay sau khi nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa ra đời, ngày 01/01/1948, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký ban hành Sắc lệnh số 104/SL về Doanh nghiệp quốc gia. Trong đó, Điều 2 của Sắc lệnh ghi rõ: “Doanh nghiệp quốc gia là doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu của quốc gia và do quốc gia điều khiển”. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 ¨ Sau đó, khái niệm trên tiếp tục được kế thừa và phát triển tại Luật DNNN năm 1995.

Cụ thể tại Điều 1 của Luật này quy định: ƒ DNNN là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội do Nhà nước giao. ƒ DNNN có tư cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động, kinh doanh trong phạm vi số vốn do doanh nghiệp quản lý. ¨ Theo Điều 1 của Luật DNNN số 14/2003/QH11 ngày 26/11/2003 thì DNNN được định nghĩa như sau: “DNNN là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty Nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn”. ¨ Tại khoản 22 điều 4 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 quy định: “DNNN là doanh nghiệp trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ”.

c) Khái niệm DNNN theo tác giả Qua các định nghĩa trên, tác giả xin đưa ra định nghĩa DNNN như sau: DNNN là doanh nghiệp do Nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội do Nhà nước giao. Như vậy, tác giả có thể đưa ra các đặc điểm của DNNN như sau: ¨ Do Nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ. ¨ Là tổ chức kinh tế do Nhà nước trực tiếp thành lập. ¨ Do Nhà nước trực tiếp quản lý.

¨ Là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân. ¨ Thực hiện các mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội mà Nhà nước giao phó.Phân loại DNNN ¨ Căn cứ vào tỷ lệ vốn của Nhà nước trong doanh nghiệp gồm có: Tập đoàn, Tổng Công ty/Công ty Nhà nước, Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH có hai thành viên trở lên, Doanh nghiệp mà Nhà nước có cổ phần, vốn góp chi phối. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 ¨ Căn cứ vào mục đích hoạt động: DNNN hoạt động sản xuất kinh doanh và DNNN hoạt động công ích. ¨ Căn cứ vào cơ cấu tổ chức quản lý: DNNN có Hội đồng quản trị và DNNN không có Hội đồng quản trị.Vai trò của DNNN trong nền kinh tế Trong nền kinh tế thị trường, phạm vi hoạt động, lĩnh vực hoạt động của DNNN sẽ thu hẹp lại nhưng nó vẫn giữ vai trò chủ đạo bởi DNNN ra đời và phát triển nhằm mục đích sửa chữa những khiếm khuyết của nền kinh tế thị trường và bù đắp những thiếu hụt của thành phần kinh tế tư nhân.Vì thế nó vẫn sẽ được tồn tại và phát triển ở những ngành, những lĩnh vực then chốt của nền kinh tế để đủ sức thực hiện chức năng điều tiết vĩ mô, can thiệp vào thị trường khắc phục những khuyết tật của nền kinh tế thị trường, thể hiện: ¨ DNNN giải quyết các mục tiêu kinh tế xã hội quan trọng, đi đầu trong việc ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến nhằm tạo động lực phát triển nhanh từ đó thúc đẩy toàn bộ nền kinh tế phát triển, tạo nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước, tích lũy cho xã hội và mở rộng sản xuất.

¨ DNNN được duy trì và phát triển ở những ngành, những lĩnh vực kinh doanh đem lại ít lợi nhuận hoặc không có lợi nhuận để đảm bảo nhu cầu chung của nền kinh tế, đảm bảo lợi ích công cộng. Nhà nước còn phải đầu tư vào các lĩnh vực kinh doanh đòi hỏi vốn lớn mà các thành phần kinh tế khác không đủ sức đầu tư. Do đó cho thấy DNNN có vai trò rất quan trọng, vì thế việc đánh giá vai trò của DNNN không thể chỉ dựa vào lời lỗ trước mắt mà phải tính đến hiệu quả kinh tế lâu dài.Cổ phần hóa DNNN Cổ phần hóa DNNN là việc bán một phần hoặc toàn bộ giá trị phần vốn Nhà nước tại những doanh nghiệp mà Nhà nước không cần nắm giữ 100% vốn cho các đối tượng cổ đông là các thành phần kinh tế khác nhau.Mục tiêu cổ phần hóa DNNN Cổ phần hóa là một biện pháp sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả của DNNN, nhưng không phải là tư nhân hóa, mục tiêu của cổ phần hóa là: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 ¨ Cổ phần hóa DNNN trước hết nhằm huy động vốn cho doanh nghiệp. Huy động vốn của các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước, đặc biệt là vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để nâng cao năng lực tài chính, đổi mới công nghệ, đổi mới phương thức quản lý nhằm nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.

¨ Cơ cấu lại DNNN, giảm các doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả, các doanh nghiệp hoạt động ở các lĩnh vực không nhất thiết phải có Nhà nước tham gia, từ đó tập trung vốn Nhà nước vào các lĩnh vực then chốt, bảo đảm kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế. ¨ Nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, tăng cường sự giám sát của nhà đầu tư đối với doanh nghiệp. ¨ Bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước, tăng thu cho ngân sách Nhà nước.Tác động của cổ phần hóa DNNN đến nền kinh tế ¨ Thứ nhất, thúc đẩy thị trường chứng khoán phát triển thông qua việc không ngừng gia tăng hàng hóa có chất lượng cho thị trường bằng việc thực hiện cổ phần hóa các doanh nghiệp có quy mô vốn lớn và đạt hiệu quả kinh doanh cao. Từ đó, từng bước đưa thị trường vốn trở thành một cấu thành quan trọng của thị trường tài chính, góp phần đắc lực trong việc huy động vốn cho đầu tư phát triển và cải cách nền kinh tế.

¨ Thứ hai, tập trung huy động mọi nguồn vốn trong nền kinh tế, nhằm thực hiện các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp cổ phần hóa nói riêng và của nền kinh tế nói chung. ¨ Thứ ba, tập trung vốn và quản lý vốn Nhà nước có hiệu quả hơn thông qua đầu tư vào các lĩnh vực, ngành nghề và địa bàn phù hợp với các chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước. ¨ Thứ tư, gia tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc gia nói riêng và thương mại toàn cầu nói chung. ¨ Thứ năm, nâng cao tính chủ động sáng tạo và phát huy vai trò làm chủ của người lao động trong doanh nghiệp, vì khi đó người lao động không đơn thuần là người làm công ăn lương mà lúc đó họ đã trở thành một trong số những người chủ của TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 doanh nghiệp.

Từ đó góp phần nâng cao hiệu quả lao động và hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp.Giá trị doanh nghiệp 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ