Mở Đầu 1.1 Tính cần thiết của đề tài Trong những năm qua, tốc độ phát triển của nền kinh tế Việt Nam tương đối ổn định và bền vững. Góp phần vào sự phát triển đó là sự phát triển không ngừng của các ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, như: ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, ngành dệt nhuộm, ngành giấy tái sinh … Trong thời mở cửa của đất nước ta hiện nay các ngành này cũng chiếm được một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, đóng góp đáng kể cho ngân sách của Nhà nước và là nguồn giải quyết công ăn việc làm cho khá nhiều lao động. Nhưng song song với việc góp phần phát triển kinh tế, do đặc điểm của sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trong cả nước ta hiện nay là có qui mô nhỏ và vừa, kỹ thuật công nghệ và thiết bị lạc hậu không đồng nhất và nhập từ nhiều nước khác nhau. Sự phát triển của công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp theo hướng tự phát theo yêu cầu của thị trường …đã gây ảnh hưởng lớn đến môi trường xung quanh do lượng nước thải sinh ra trong quá trình sản xuất, chưa kể đến ô nhiễm không khí, tiếng ồn và chất thải rắn của các ngành trên gây ra.
Do đó cần phải thiết lập, xây dựng một qui trình công nghệ nhằm xử lý triệt để các nguồn nước thải ô nhiễm của các ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp gây ra. Luận văn “Đề xuất phương án xử lý nước thải cho ba ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp điển hình của quận Gò Vấp : chế biến thực phẩm - dệt nhuộm - giấy tái sinh ” được thực hiện, nhằm góp phần vào việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho Thành Phố nói chung và quận Gò Vấp nói riêng.2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 1.1 Mục tiêu Đề xuất phương án xử lý nước thải cho ba ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp điển hình của quận Gò Vấp : chế biến thực phẩm - dệt nhuộm - giấy tái sinh.2 Phạm vi nghiên cứu Địa bàn quân Gò Vấp.3 Nội dung nghiên cứu 1.1 Tổng quan về tình hình hoạt động phát triển ba ngành công nghiệp: chế biến thực phẩm - dệt nhuộm - giấy tái sinh ở TP.2 Thu thập thông tin về ĐKTN – KTXH và hiện trạng môi trường quận Gò Vấp.3 Khảo sát tình hình ô nhiễm môi trường do ba ngành công nghiệp : chế biến thực phẩm - dệt nhuộm - giấy tái sinh tại quận Gò Vấp.4 Đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường do ba ngành công nghiệp : chế biến thực phẩm - dệt nhuộm - giấy tái sinh gây ra tại quận Gò Vấp.5 Đề xuất phương án xử lý nước thải cho ba ngành công nghiệp: chế biến thực phẩm - dệt nhuộm - giấy tái sinh.4 Phương pháp thực hiện 1.1 Phương pháp thu thập số liệu Thu thập số liệu về ĐKTN – KTXH quận Gò Vấp tại phòng Thống Kê, QLĐT… của UBND quận Gò Vấp. Sơ lược về tình hình hoạt động và phát triển của ba ngành công nghiệp: chế biến thực phẩm - dệt nhuộm - giấy tái sinh trên điạ bàn TP.HCM được thống kê từ tài liệu của Sở kế hoạch & đầu tư TP.HCM, Sở công nghiệp TP.2 Phương pháp khảo sát Khảo sát thực tế về tình hình hoạt động, hiện trạng ô nhiễm môi trường của ba ngành công nghiệp: công nghệ thực phẩm - dệt nhuộm - giấy tái sinh tại quận Gò Vấp.3 Phương pháp phân tích đánh giá Dựa trên các số liệu thu thập được và số liệu khảo sát thực tế tại quận Gò Vấp để phân tích, đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường của ba ngành công nghiệp: chế biến thực phẩm - dệt nhuộm - giấy tái sinh tại quận Gò Vấp.4 Phương pháp chuyên gia Tham khảo ý kiến của các thầy cô, đặc biệt là giáo viên hướng dẫn để đề xuất các phương án xử lý nước thải cho ba ngành công nghiệp: chế biến thực phẩm - dệt nhuộm - giấy tái sinh tại quận Gò Vấp. 5 Chương 2 TỔNG QUAN VÀTÌNH HÌNH XỬ LÝ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CỦA BA NGÀNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM - DỆT NHUỘM - GIẤY TÁI SINH 2.1 Ngành chế biến thực phẩm 2.1 Giới thiệu chung Ngành chế biến thực phẩm là một ngành công nghiệp phát triển và chiếm 1 vị trí khá quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam.
Trong quá trình hội nhập, ngành công nghệ thực phẩm đã không ngừng phát triển, nhờ vào sự đầu tư mạnh mẽ của Nhà Nước cũng như các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Đóng góp không nhỏ vào ngân sách Nhà Nước, giải quyết được một số lượng lớn về công ăn việc làm cho người dân. Ngành công nghệ thực phẩm là một ngành khá đa dạng, bao gồm: chế biến thủy hải sản, chế biến mì ăn liền, sản xuất bia rượu, các loại nước giải khát …Cùng với việc góp phần phát triển kinh tế, công nghiệp chế biến thực phẩm cũng gây ảnh hưởng lớn đến môi trường xung quanh, nhất là vấn đề nước thải sinh ra trong quá trình sản xuất. Do đó cần phải thiết lập xây dựng một quy trình công nghệ nhằm xử lý triệt để các nguồn nước thải ô nhiễm của ngành công nghệ chế biến thực phẩm.2 Tình hình hoạt động phát triển của ngành chế biến thực phẩm ở TP.1 Giá trị sản xuất công nghiệp chế biến thực phẩm trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 1996 - 2000 Ðơn vị tính : triệu đồng (Theo giá thực tế ) Chỉ tiêu 1996 1997 1998 1999 2000 Toàn ngành công 45.689 nghiệp TP Giá trị sx thực 13.269 phẩm và đồ uống Tốc độ tăng trưởng 131,57% 96,97% 108,39% 110,43% 121,22% Tỷ trọngCN 29,43% 22,80% 22,08% 21,88% 22,84% CBTP/Toàn ngành CN Trong đó Doanh nghiệp trung 5.380 ương DNQD địa phương 1.043 DN ngoài quốc 2.474 doanh Ðầu tư nước ngoài 3.372 (Nguồn: Cục thống kê TP.HCM) Ðịa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh có khoảng 3.745 cơ sở chế biến thực phẩm trong đó có khoảng 183 doanh nghiệp chế biến lương thực, chia ra: Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài là 39 doanh nghiệp; Khu vực vốn đầu tư trong nước là 144 doanh nghiệp bao gồm:17 doanh nghiệp quốc doanh trung ương,19 doanh nghiệp quốc doanh địa phương và 108 doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Còn lại là các đơn vị cá thể nhỏ. Tính theo giá thực tế, năm 2000 tổng giá trị sản xuất thực phẩm đồ và uống trên địa bàn thành phố là 18.772,3 tỷ đồng (trừ thuốc lá) chiếm 22,84% so với tổng giá trị sản xúât công nghiệp toàn thành phố. Tốc độ tăng trưởng của ngành chế biến thực phẩm và đồ uống giai đoạn 1996-2000 là 13,72% /năm. Hàng năm mức đóng góp vào ngân sách nhà nước khoảng 40% tổng các khoản nộp ngân sách Nhà nước (1.683 tỷ đồng trên 4.134 tỷ đồng, phạm vi các doanh nghiệp nội địa) Tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành trong giai đoạn 2001 – 2005 chỉ đạt 10% /năm, riêng năm 2005 tốc độ tăng trưởng của ngành chiếm tỷ trọng 17,4% trong giá trị sản xuất công nghiệp TP.
7 Chủ trương của Thành Phố đối với ngành chế biến thực phẩm trong giai đoạn 2006 - 2010 là ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp rượu bia, nước giải khát. sữa, chế biến thịt, dầu thực vật, bánh, kẹo, thủy hải sản, xay xát. Mục tiêu của Thành Phố là duy trì tốc độ tăng trưởng của ngành đến năm 2010 là 17,4% giá trị sản xuất công nghiệp Thành Phố.3 Qui trình công nghệ sản xuất điển hình tại các cơ sở sản xuất TP.HCM Sau đây là một số qui trình công nghệ sản xuất của một số ngành chế biến thực phẩm: Qui trình công nghệ sản xuất mì ăn liền tại Cty VIFON Pha trộn nguyên liệu Sản phẩm Cán thành tấm Đóng thùng Cán tinh - cắt sợi Đóng gói Hấp Để gói nêm Nhúng nước súp Làm nguội Vô khuôn Chiên Hình 2.1 Quy trình công nghệ sản xuất mì ăn liền tại Cty VIFON 8 Qui trình công nghệ sản xuất chế biến thuỷ sản tại Công ty SEASPIMEX Đối với sản phẩm khô Nguyên liệu khô Sơ chế Phân cỡ, loại Nướng Cán xé mỏng Đóng gói Bảo quản lạnh Hình 2.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm khô tại Cty SEASPIMEX Đối với sản phẩm đông lạnh Nguyên liệu tươi ướp đá Sơ chế Rửa Xếp khuôn Phân cở, loại Rửa Bảo quản lạnh Đông lạnh Đóng gói Hình 2.3 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm đông lạnh tại Cty SEASPIMEX 9 2.4 Nguồn thải chính Nước thải trong ngành chế biến thực phẩm phần lớn là nước thải trong quá trình sản xuất bao gồm nước rửa nguyên liệu, bán thành phẩm, nước sử dụng cho vệ sinh và nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ chế biến, nước vệ sinh cho công nhân. Lượng nước thải và nguồn gây ô nhiễm chính là do nước thải trong sản xuất.3 Thành phần tính chất nước thải của Cty VIFON pH 5,1 – 6,3 SS mg/L 100 COD mg/L 140 – 510+00 BOD5 mg/L 50 - 180 Dầu mỡ mg/L 108 (Nguồn: CEFINEA 07/1996) Bảng 2.4 Thành phần tính chất nước thải của Cty XNK An Giang (AGIFISH) Chỉ tiêu Hàm lượng Đơn vị pH 6-8 - COD 1500-2800 mg/l BOD 1000-1800 mg/l SS 388-452 mg/l Dầu mỡ ĐTV 150-250 mg/l N tổng 120-160 mg/l P tổng 6-10 mg/l (Nguồn : báo cáo tóm tắt HT.XLNTXN Đông lạnh 7 Cty XNK Thủy Sản An Giang (AGIFISH) 21/08/2001) 2.5 Tình hình xử lý ô nhiễm tại các cơ sở Các nhà máy chế biến thực phẩm thường sử dụng phương pháp xử lý sinh học trong điều kiện hiếu khí.
Khi nước thải chứa các chất hữu cơ đậm đặc thì có thể phải kết hợp xử lý sinh học kỵ khí và sau đó là hiếu khí.2 Ngành dệt nhuộm 2.1 Giới thiệu chung Ngành công nghiệp sản xuất dệt nhuộm chiếm vị trí khá quan trọng trong nền kinh tế nước ta. Cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp và dịch vụ khác, nhu cầu về các sản phẩm dệt nhuộm ngày càng tăng.Tuy nhiên ngành công nghiệp dệt nhuộm với khâu nhuộm – hoàn tất vải của mình đã và đang là một nguồn gây ra ô nhiễm môi trường khá mạnh cả về lượng lẫn về chất, mà nguồn gây ra ô nhiễm tiêu biểu chính là nước thải các loại từ phân xưởng dệt nhuộm – hoàn tất vải thải ra. Nước thải công nghiệp dệt nhuộm rất đa dạng và phức tạp.