Luận văn thạc sĩ tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn con từ sơ sinh đến 22 ngày tuổi tại trại lợn ông đặng đình dũng huyện lương sơn tỉnh hòa bình và biện pháp phòng trị

Luận văn thạc sĩ phân tích tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn con từ sơ sinh đến 22 ngày tuổi tại trại lợn Hòa Bình, đề xuất biện pháp phòng trị hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

69
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỤC LỤC

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Điều kiện cơ sở

2.1.1. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập

2.2. Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở

2.2.1. Đối tượng sản xuất

2.2.2. Kết quả sản xuất của cơ sở trong những năm gần đây

2.3. Cơ sở khoa học

2.3.1. Đặc điểm sinh lý của lợn con

2.3.1.1. Đặc điểm tiêu hóa của lợn con
2.3.1.2. Cơ năng điều tiết thân nhiệt
2.3.1.3. Hệ miễn dịch của lợn con
2.3.1.4. Hệ vi sinh vật đường ruột

2.3.2. Hiểu biết về hội chứng tiêu chảy

2.3.3. Nguyên nhân gây ra hội chứng tiêu chảy

2.3.3.1. Do vi khuẩn

3. ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn con từ sơ sinh đến 22 ngày tuổi

3.5. Đánh giá hiệu lực điều trị hội chứng tiêu chảy của hai phác đồ khác nhau

3.6. Điều tra gián tiếp

3.7. Điều tra trực tiếp

3.8. Phương pháp xác định hiệu quả sử dụng của hai phác đồ

3.9. Phương pháp xác định các chỉ tiêu

3.10. Phương pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Công tác phục vụ sản xuất

4.2. Công tác chăn nuôi

4.3. Công tác chăm sóc nuôi dưỡng

4.4. Phát hiện lợn nái động dục

4.5. Thụ tinh nhân tạo cho lợn nái

4.6. Công tác vệ sinh

4.7. Công tác phòng bệnh bằng vacxin

4.8. Kết quả nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn con từ sơ sinh đến 22 ngày tuổi tại trại

4.9. Kết quả điều tra lợn mắc bệnh theo đàn và theo cá thể

4.10. Kết quả theo dõi tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn con từ sơ sinh đến 22 ngày tuổi qua các tháng

4.11. Tình hình hội chứng tiêu chảy trên lợn con theo mẹ theo lứa tuổi

4.12. Kết quả điều tra tình hình mắc tiêu chảy ở lợn theo tính biệt

4.13. Tỷ lệ lợn con chết do hội chứng tiêu chảy

4.14. Kết quả theo dõi triệu chứng lâm sàng ở lợn mắc tiêu chảy

4.15. Đánh giá kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn

5. KẾT LUẬN ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn con

Hội chứng tiêu chảy ở lợn con từ sơ sinh đến 22 ngày tuổi là một vấn đề nghiêm trọng trong chăn nuôi lợn tại Hòa Bình. Tỷ lệ mắc bệnh cao, có thể lên đến 70-80% ở một số địa phương, với tỷ lệ chết từ 18-20%. Các nguyên nhân gây ra hội chứng này rất đa dạng, bao gồm vi khuẩn như E. coli và Salmonella, virus, cũng như các yếu tố môi trường và dinh dưỡng. Việc hiểu rõ về tình hình dịch tễ học của hội chứng tiêu chảy là rất cần thiết để có biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả. Theo nghiên cứu, lợn con dễ bị nhiễm bệnh do hệ miễn dịch chưa hoàn thiện và khả năng tiêu hóa kém. Điều này dẫn đến việc lợn con không chỉ bị tiêu chảy mà còn có thể còi cọc và chậm phát triển.

1.1. Đặc điểm dịch tễ của hội chứng tiêu chảy

Hội chứng tiêu chảy ở lợn con có đặc điểm dịch tễ phức tạp, thường xảy ra ở lợn con từ sơ sinh đến 22 ngày tuổi. Các yếu tố như thời tiết, chế độ dinh dưỡng và điều kiện chăn nuôi ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của bệnh. Nghiên cứu cho thấy, lợn con dễ bị nhiễm bệnh do thiếu kháng thể từ mẹ và chế độ ăn uống không đảm bảo. Việc theo dõi tình hình dịch tễ học là cần thiết để có biện pháp can thiệp kịp thời.

II. Biện pháp phòng và trị hội chứng tiêu chảy

Để phòng ngừa và điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn con, cần áp dụng các biện pháp khoa học và kỹ thuật chăn nuôi hiện đại. Việc tiêm phòng vacxin đầy đủ cho đàn lợn là rất quan trọng. Ngoài ra, chế độ dinh dưỡng hợp lý cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sức đề kháng cho lợn con. Các loại thuốc như Nova - amcoli đã được thử nghiệm và cho thấy hiệu quả trong việc điều trị hội chứng tiêu chảy. Việc áp dụng các phác đồ điều trị phù hợp sẽ giúp giảm tỷ lệ chết và nâng cao năng suất chăn nuôi.

2.1. Phòng bệnh

Phòng bệnh là biện pháp quan trọng nhất trong việc quản lý hội chứng tiêu chảy ở lợn con. Cần thực hiện các biện pháp vệ sinh chuồng trại, tiêm phòng vacxin định kỳ và theo dõi sức khỏe của đàn lợn. Việc tạo môi trường sống sạch sẽ và thoáng mát cũng giúp giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh. Ngoài ra, cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng, đảm bảo lợn con được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết để phát triển.

2.2. Điều trị bệnh

Điều trị hội chứng tiêu chảy cần phải được thực hiện kịp thời và hiệu quả. Các loại thuốc điều trị như CP Nor 100 và Nova Amcoli đã được áp dụng và cho thấy hiệu quả tích cực. Việc theo dõi triệu chứng lâm sàng và điều chỉnh phác đồ điều trị là rất cần thiết để đảm bảo sức khỏe cho lợn con. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các kỹ sư thú y và người chăn nuôi để đạt được kết quả tốt nhất.

III. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy ở lợn con không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn mang lại giá trị thực tiễn cao. Kết quả nghiên cứu giúp nâng cao năng suất chăn nuôi, giảm tỷ lệ chết và còi cọc ở lợn con. Điều này không chỉ cải thiện hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi mà còn góp phần đảm bảo an toàn thực phẩm cho thị trường. Việc áp dụng các biện pháp phòng và trị bệnh hiệu quả sẽ giúp ngành chăn nuôi lợn phát triển bền vững tại Hòa Bình.

3.1. Tác động đến kinh tế

Việc giảm thiểu thiệt hại do hội chứng tiêu chảy gây ra sẽ giúp tăng thu nhập cho người chăn nuôi. Nghiên cứu cung cấp cơ sở để xây dựng các phác đồ điều trị hiệu quả, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong bối cảnh ngành chăn nuôi đang ngày càng phát triển và cạnh tranh.

3.2. Đóng góp cho ngành chăn nuôi

Nghiên cứu này không chỉ giúp cải thiện tình hình sức khỏe của đàn lợn mà còn góp phần vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm chăn nuôi. Các biện pháp phòng và trị bệnh được đề xuất sẽ là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành chăn nuôi tại Hòa Bình.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn con từ sơ sinh đến 22 ngày tuổi tại trại lợn ông đặng đình dũng huyện lương sơn tỉnh hòa bình và biện pháp phòng trị

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Ở Việt Nam, trồng trọt và chăn nuôi là hai thành phần quan trọng trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp, trong đó chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng luôn đóng góp một phần lớn vào thu nhập của người dân. Chăn nuôi không những cung cấp một lượng lớn sản phẩm cho nhu cầu tiêu thụ trong nước mà còn cung cấp cho xuất khẩu. Vì thế chăn nuôi ngày càng có vị trí hết sức quan trọng trong cơ cấu của ngành nông nghiệp. Sản phẩm của ngành chăn nuôi là nguồn thực phẩm không thể thiếu được đối với nhu cầu đời sống con người.

Chủ trương hiện nay của nhà nước là phát triển ngành chăn nuôi thành ngành sản xuất hàng hóa thực sự nhằm tạo ra sản phẩm chăn nuôi có chất lượng cao phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ trong nước và một phần cho xuất khẩu. Nói đến ngành chăn nuôi phải kể đến chăn nuôi lợn bởi tầm quan trọng và ý nghĩa thiết thực của nó đối với đời sống kinh tế xã hội của nhân dân. Chăn nuôi lợn đã góp phần giải quyết công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập và là cơ hội làm giàu cho nông dân. Theo thống kê của tổ chức nông lương thế giới (FAO), Việt Nam là nước nuôi nhiều lợn, đứng hàng thứ 7 thế giới, hàng thứ 2 châu Á và ở vị trí hàng đầu khu vực Đông Nam Châu Á.

Hiện nay nước ta đang có 23 triệu đầu lợn, bình quân tốc độ tăng hàng năm là 3,9%. Đảm bảo cung cấp 80% sản phẩm thịt cho thị trường nội địa và một phần xuất khẩu. Kế hoạch đến năm 2010, Việt Nam sẽ có 25 triệu đầu lợn và sẽ đạt sản lượng 2 triệu tấn thịt, chiếm tỷ trọng trên 30% tổng thu nhập của ngành nông nghiệp (Đoàn Thị Kim Dung, 2004) [4]. n 2 Để có được kết quả trên ngoài việc tăng nhanh số đầu lợn, ngành chăn nuôi lợn nước ta đã và đang từng bước đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tế sản xuất, từ khâu cải tạo con giống, nâng cao chất lượng thức ăn đến việc hoàn thiện quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng.

Tuy vậy bên cạnh những tiến bộ đạt được, chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng còn gặp không ít khó khăn, đặc biệt là vấn đề dịch bệnh. Dịch bệnh thường xuyên xảy ra đã gây nhiều thiệt hại, làm hạn chế sự phát triển, giảm hiệu quả kinh tế của ngành chăn nuôi. Trong đó hội chứng tiêu chảy với đặc điểm dịch tễ hết sức phức tạp đang gây nên những thiệt hại to lớn, làm giảm năng suất, chất lượng đàn vật nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng. Ở Việt Nam tỷ lệ lợn mắc hội chứng tiêu chảy rất cao, có địa phương 70% -80%, tỷ lệ chết 18% - 20%.

Lợn không chết cũng còi cọc và chậm phát triển. Hội chứng tiêu chảy xảy ra ở các giống lợn mọi lứa tuổi, gây hiệu quả nghiêm trọng và tổn thất rất lớn. Hội chứng tiêu chảy do nhiều nguyên nhân gây ra như vi khuẩn, virus, thức ăn kém phẩm chất, chăn nuôi không đúng quy trình, thời tiết thay đổi đột ngột hay do một số bệnh truyền nhiễm, bệnh nội khoa và bệnh ký sinh trùng. Ở nước ta do nhiều yếu tố tác động như thời tiết, tập quán chăn nuôi, điều kiện dinh dưỡng, môi trường sống, trình độ khoa học kỹ thuật nên hội chứng tiêu chảy rất cao.

Trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con, E. coli và Salmonella là hai nguyên nhân gây bệnh quan trọng và rất phổ biến.Để giảm thiểu thiệt hại do hội chứng tiêu chảy gây ra đối với cơ sở nuôi lợn tập trung, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn con từ sơ sinh đến 22 ngày tuổi tại trại lợn ông Đặng Đình Dũng huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình và biện pháp phòng, trị”. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài - Đánh giá được tình hình mắc hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn con theo mẹ tại trại lợn ông Đặng Đình Dũng. - Thử nghiệm một số phác đồ điều trị.

Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học - Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở đánh giá tình hình hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn con theo mẹ tại trại ông Đặng Đình Dũng. - Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở phục vụ cho nghiên cứu và học tập của sinh viên các khóa tiếp theo. Ý nghĩa thực tiễn Nâng cao năng suất chăn nuôi và cũng là cơ sở cho việc xây dựng các phác đồ điều trị phù hợp và có hiệu quả đối với hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn con theo mẹ, làm giảm tỷ lệ chết, giảm tỷ lệ còi cọc, nâng cao hiệu quả chăn nuôi.

n 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.Điều kiện cơ sở 2. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập Trang trại chăn nuôi của ông Đặng Đình Dũng nằm độc lập trên một quả đồi, nằm các xa khu dân cư, thuộc huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình. Đây là một trong những trang trại có quy mô lớn. Trang trại có tổng diện tích khoảng hơn 2 ha, trong đó diện tích hơn 1ha là khu chăn nuôi tập trung cùng các công trình phụ cận và gần 1 ha trồng cây xanh và ao hồ xung quanh.

Được thành lập và đi vào sản xuất từ năm 2005 với số vốn đầu tư lên tới gần 40 tỷ đồng, trang trại chuyên nuôi lợn sinh sản do Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi Việt Nam (một chi nhánh của Tập đoàn CP Thái Lan) cung cấp 3 giống lợn Landrace - Yorkshire và Duroc. Khu sản xuất gồm 6 dãy chuồng đẻ và 2 dãy chuồng bầu, 2 chuồng cách ly nuôi 1.200 lợn nái, 30 lợn đực, 120 lợn hậu bị cùng 2500 lợn con đã tách mẹ. Lợn sau khi sinh 19 đến 23 ngày thì được xuất chuồng. Mỗi năm trang trại cho xuất ra thị trường khoảng 20.000 con lợn giống.

Trang trại áp dụng quy trình nuôi lợn theo kỹ thuật cao từ khâu chọn giống đến kỹ thuật chăn nuôi. Khu sản xuất được phân ra nhiều phân khu chuồng trại liên hoàn nhau để nuôi lợn theo từng giai đoạn riêng và áp dụng chế độ nuôi dưỡng phù hợp cho từng loại lợn. Thức ăn cho mỗi loại lợn cũng có chế độ dinh dưỡng khác nhau. Lợn được nuôi trong chuồng kín có hệ thống quạt thông gió, hệ thống giàn mát tự động và sưởi ấm đủ yêu cầu về nhiệt độ.

Quá trình cho lợn ăn, uống nước được điều khiển theo hệ thống hoàn toàn tự động bằng dây chuyền được nhập từ nước ngoài do công ty hỗ trợ cung cấp. n 5 Đội ngũ cán bộ kỹ thuật và nhân viên của trại gồm 2 kỹ sư chính, 2 tổ trưởng và 15 công nhân phụ trách, trang trại đã góp phần giải quyết việc làm cho người lao động trong vùng còn nhiều khó khăn này. Với việc chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp, các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi của trại được thực hiện chủ động và tích cực. Trang trại đã chủ động liên hệ với cơ sở thú y địa phương tổ chức tiêm phòng đầy đủ cho đàn lợn.

Mỗi con lợn đều có một hồ sơ riêng cho việc phối tinh, đẻ, xuất chuồng, nhập chuồng… chính xác tới từng ngày. Để phòng tránh dịch bệnh, khu chuồng nuôi được quản lý nghiêm ngặt. Mọi nhân viên trong trại cho đến khách, muốn vào chuồng lợn đều phải đi qua hệ thống sát trùng, tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo, đeo khẩu trang và đi ủng chuyên dụng. Trong các chuồng lợn, ngày vài lần, công nhân làm vệ sinh cũng như phun thuốc sát trùng xuống nền chuồng.

Xung quanh trạng trại được trồng cây xanh, đào những hồ sinh học để tạo môi trường tự nhiên thông thoáng cho lợn sinh trưởng và phát triển tốt nhất. Hàng ngày, toàn bộ lượng phân mà đàn lợn thải ra đều được đóng bao, chuyển ra khu tập trung cách xa khu sản xuất và bán lại cho nhân dân trồng rau màu xung quanh vùng. Nguồn nước thải rửa chuồng được thu gom và xử lý tại các khu dành riêng cho chất thải. Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở 2.

Đối tượng sản xuất Trang trại chuyên nuôi lợn sinh sản, cung cấp 3 giống lợn là Landrace - Yorkshire và Duroc. Lợn sau khi sinh 19 - 23 ngày thì được xuất chuồng. Kết quả sản xuất của cơ sở trong những năm gần đây Trang trại chăn nuôi của ông Đặng Đình Dũng là một trong những trang trại có quy mô lớn. Với số vốn đầu tư lớn, áp dụng khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, trại luôn đạt kết quả sản xuất cao.

Dưới đây là một số chỉ tiêu mà trại đã đạt được trong 3 năm gần đây: n 6 Bảng 2.1: Kết quả sản xuất của cơ sở Số lợn qua các năm Chỉ tiêu Năm Năm Năm 2016 2014 2015 (5 tháng đầu năm) Nái hậu bị (con) 120 130 90 Nái được phối (con) 1.184 Tỷ lệ đậu thai (%) 91,85 92,34 93,25 Tổng số lợn con sinh ra (con) 22.324 Tổng số lợn con sinh sống (con) 21.944 Số lợn con chết, loại sau sinh (con) 767 729 380 Số lợn con cai sữa/nái/năm (con) 21.489 Qua bảng trên ta có thể thấy, kết quả sản xuất của trại tăng lên theo từng năm: số heo nái hậu bị từ năm 2014 là 120 nái, tới năm 2015 tăng lên 130 nái, tăng 108%. Tỷ lệ phối đậu thai từ 91,85% (năm 2014) tăng lên 93,25% (năm 2016). Số heo con sinh ra, sống tới lúc cai sữa tăng lên, từ năm 2014 là 21,151 con tới năm 2015 là 22. Để đạt được những kết quả như trên, ngoài việc áp dụng khoa học kỹ thuật, đầu tư trang thiết bị cơ sở vật chất, đội ngũ nhân viên có tay nghề cao…, trang trại đã tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về vệ sinh thú y, với phương châm “phòng dịch hơn dập dịch”.

Trang trại chăn nuôi của ông Đặng Đình Dũng là một gương sáng điển hình về mô hình chăn nuôi gia công theo hướng công nghiệp hóa hiện nay. Cơ sở khoa học. Đặc điểm sinh lý của lợn con Sinh lý của lợn con theo mẹ là khả năng thích ứng của cơ thể từ môi trường trong bụng mẹ có nhiệt độ từ 38 - 400C ra môi trường bên ngoài có n 7 nhiệt độ thấp hơn, làm ảnh hưởng đến sự thành thục và hoàn thiện về chức năng của các cơ quan bên trong cơ thể lợn sơ sinh. + Đặc điểm tiêu hóa của lợn con Sau khi sinh ra, chức năng của các cơ quan trong cơ thể lợn con nhất là cơ quan tiêu hoá chưa thành thục.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ