Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh các quốc gia đang phát triển có sự chuyển dịch nhanh chóng về kinh tế - xã hội, tình hình tội phạm có xu hướng trẻ hóa và diễn biến ngày càng phức tạp. Tại Việt Nam, tình trạng người dưới 18 tuổi thực hiện hành vi phạm tội có dấu hiệu gia tăng cả về số lượng lẫn mức độ nguy hiểm cho xã hội. Địa bàn quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) là khu vực có tốc độ phát triển kinh tế nhanh, kéo theo quá trình đô thị hóa mạnh mẽ, làn sóng di dân cơ học đông đúc và sự phân hóa giàu nghèo ngày càng rõ nét. Những yếu tố này tạo ra nhiều sức ép đối với trật tự, an toàn xã hội, khiến tình hình tội phạm do người dưới 18 tuổi diễn biến khó lường, thủ đoạn tinh vi, chiếm tỷ lệ đáng kể trong cơ cấu tội phạm chung. Mặc dù các cơ quan chức năng địa phương đã triển khai nhiều biện pháp đấu tranh, song công tác phòng ngừa vẫn còn bộc lộ một số hạn chế nhất định.
Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp "Phòng ngừa tội phạm do người dưới 18 tuổi thực hiện trên địa bàn quận Thủ Đức, TPHCM" của tác giả Nguyễn Ngọc Quế Anh (ngành Luật, chuyên ngành Luật Kinh tế, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành) được thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề sau:
- Mục đích nghiên cứu: Làm rõ thực trạng hoạt động phòng ngừa tội phạm do người dưới 18 tuổi thực hiện trên địa bàn quận Thủ Đức, TPHCM; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa đối với loại tội phạm này.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về phòng ngừa tội phạm do người dưới 18 tuổi thực hiện.
- Làm rõ những vấn đề có liên quan đến phòng ngừa tội phạm do người dưới 18 tuổi thực hiện trên địa bàn quận Thủ Đức, TPHCM trong giai đoạn 2014 – 2021.
- Đánh giá thực trạng hoạt động phòng ngừa tội phạm do người dưới 18 tuổi thực hiện trên địa bàn quận Thủ Đức, TPHCM.
- Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội phạm do người dưới 18 tuổi thực hiện trên địa bàn quận Thủ Đức, TPHCM.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phòng ngừa tội phạm do người dưới 18 tuổi thực hiện trên địa bàn quận Thủ Đức, TPHCM dưới góc độ khoa học Tội phạm học.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Địa bàn quận Thủ Đức, TPHCM.
- Thời gian: Tập trung khảo sát số liệu thực tiễn trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
- Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý:
- Khoa học Tội phạm học: Vận dụng các học thuyết về nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm, cơ chế hành vi phạm tội và hệ thống các biện pháp phòng ngừa xã hội, phòng ngừa nghiệp vụ.
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Bộ luật Hình sự (BLHS) năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) với các điều khoản trọng tâm như Điều 4 (Trách nhiệm phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm), Điều 8 (Khái niệm tội phạm), Điều 12 (Tuổi chịu trách nhiệm hình sự), Điều 90 (Phạm vi chịu trách nhiệm hình sự của người dưới 18 tuổi); Bộ luật Dân sự năm 2015 (Điều 20 về người chưa thành niên); Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015; Luật Trẻ em năm 2016; Luật Giáo dục năm 2019; Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012; Luật Tổ chức Quốc hội năm 2014; Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014; Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014; Luật Công an nhân dân năm 2018.
- Chủ trương, chính sách và văn bản chỉ đạo: Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới; Nghị định số 105/2021/NĐ-CP; Thông tư số 18/2021/TT-BYT; Công ước của Liên Hợp Quốc về Quyền trẻ em năm 1989 (Việt Nam phê chuẩn năm 1990).
- Quan điểm khoa học tham chiếu: Kế thừa quan điểm về phòng ngừa tội phạm của PGS. Trịnh Tiến Việt (2008), GS.TS. Nguyễn Ngọc Hòa và PGS.TS. Lê Thị Sơn (2006), TS. Lê Thế Tiệm và nhóm tác giả (1994).
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận duy vật biện chứng: Định hướng nhận thức toàn diện về các mối liên hệ giữa điều kiện kinh tế, gia đình, xã hội với hành vi phạm tội của người chưa thành niên.
- Phương pháp hệ thống: Khái quát và cấu trúc hóa hệ thống lý luận, chủ thể và biện pháp phòng ngừa.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Đánh giá các số liệu báo cáo thực tiễn để rút ra bức tranh toàn cảnh về tình hình tội phạm và công tác phòng ngừa.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu sự biến động của số vụ phạm pháp hình sự (PPHS), số đối tượng qua từng năm trong giai đoạn 2014 – 2021.
- Phương pháp thống kê: Xử lý số liệu phản ánh cơ cấu tội danh, độ tuổi, giới tính, học vấn, tiền án tiền sự và hoàn cảnh gia đình của đối tượng phạm tội.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tổng kết tình hình kết quả thực hiện Đề án IV - Chương trình 138/CP hàng năm của Đội Cảnh sát hình sự (CSHS) Công an quận Thủ Đức giai đoạn 2014 – 2021; Báo cáo của Chính phủ trình Quốc hội khóa XIII; Kế hoạch số 623/C45-P6 ngày 22/5/2015 của Cục Cảnh sát hình sự.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về phòng ngừa tội phạm do người dưới 18 tuổi thực hiện
Chương 1 xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về phòng ngừa tội phạm do người dưới 18 tuổi thực hiện dưới góc độ khoa học Tội phạm học và luật hình sự Việt Nam:
- Khái niệm, mục đích và ý nghĩa: Tác giả làm rõ khái niệm tội phạm do người dưới 18 tuổi thực hiện (những người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi có năng lực trách nhiệm hình sự) và xác lập định nghĩa: Phòng ngừa tội phạm do người dưới 18 tuổi thực hiện là hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng tổng hợp các biện pháp cần thiết nhằm triệt tiêu các nguyên nhân, điều kiện làm phát sinh tội phạm.
- Bốn mục đích phòng ngừa đặc thù: (1) Phát hiện, loại trừ các nguyên nhân và điều kiện phạm tội; (2) Nghiên cứu môi trường sống (gia đình – nhà trường – xã hội) để ngăn chặn tác động tiêu cực; (3) Xây dựng và áp dụng biện pháp phòng ngừa mềm dẻo, linh hoạt, phù hợp tâm lý lứa tuổi; (4) Nâng cao nhận thức xã hội và sự phối hợp liên ngành.
- Năm ý nghĩa cơ bản: Thể hiện chính sách nhân đạo của Đảng và Nhà nước; giảm thiểu tổn thất kinh tế và chi phí xử lý tội phạm; nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội phạm chung; nâng cao vị thế quản lý xã hội của bộ máy nhà nước; góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật.
- Nguyên tắc phòng ngừa: Gồm 5 nguyên tắc chung (pháp chế xã hội chủ nghĩa, dân chủ xã hội chủ nghĩa, nhân đạo xã hội chủ nghĩa, phối hợp chặt chẽ, tính cụ thể) và 4 nguyên tắc đặc thù đối với người dưới 18 tuổi: nguyên tắc nhân đạo; nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa; nguyên tắc dân chủ; nguyên tắc bảo đảm phối hợp đồng bộ hoạt động phòng ngừa.
- Hệ thống chủ thể phòng ngừa: Phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước; các cơ quan tiến hành tố tụng và bảo vệ pháp luật (Công an, Viện kiểm sát, Tòa án); cơ quan quyền lực ban hành pháp luật (Quốc hội, Hội đồng nhân dân); chủ thể lãnh đạo (Đảng Cộng sản Việt Nam); các tổ chức kinh tế - xã hội, môi trường giáo dục (gia đình, nhà trường, đoàn thể) và nghĩa vụ của mọi công dân. Trong đó, lực lượng Công an nhân dân giữ vai trò trực tiếp và nòng cốt.
- Hệ thống biện pháp phòng ngừa: Phân chia thành hai nhóm biện pháp tương hỗ:
- Biện pháp phòng ngừa xã hội: Biện pháp văn hóa – giáo dục – tâm lý; biện pháp kinh tế – xã hội; biện pháp tổ chức, quản lý xã hội.
- Biện pháp phòng ngừa nghiệp vụ: Điều tra cơ bản, quản lý chặt chẽ đối tượng trọng điểm; tuần tra kiểm soát vũ trang tại địa bàn giáp ranh, khu công nghiệp; lập hồ sơ đưa đối tượng vào cơ sở cai nghiện, trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc theo quy định.
Chương 2: Thực trạng phòng ngừa tội phạm do người dưới 18 tuổi thực hiện trên địa bàn quận Thủ Đức, TPHCM
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh thực tiễn tại quận Thủ Đức giai đoạn 2014 – 2021 qua các nguồn dữ liệu thống kê của Đội CSHS Công an quận:
- Tình hình và diễn biến tội phạm: Trong 8 năm (2014 – 2021), toàn quận ghi nhận 3.216 vụ PPHS với 3.210 đối tượng. Trong đó, tội phạm do người dưới 18 tuổi gây ra là 451 vụ (chiếm 14,02% tổng số vụ) với 368 đối tượng (chiếm 11,46% tổng số đối tượng).
| STT |
Năm |
Số vụ PPHS toàn quận |
Số vụ do người dưới 18 tuổi thực hiện |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
2014 |
502 |
67 |
13,35 |
| 2 |
2015 |
480 |
56 |
11,67 |
| 3 |
2016 |
454 |
58 |
12,77 |
| 4 |
2017 |
405 |
48 |
11,85 |
| 5 |
2018 |
390 |
51 |
13,07 |
| 6 |
2019 |
375 |
53 |
14,13 |
| 7 |
2020 |
312 |
57 |
18,27 |
| 8 |
2021 |
298 |
61 |
20,47 |
| Tổng |
2014–2021 |
3.216 |
451 |
14,02 |
Nhận xét: Tổng số vụ PPHS chung giảm đều từ 502 vụ (năm 2014) xuống 298 vụ (năm 2021), tuy nhiên số vụ do người dưới 18 tuổi thực hiện lại tăng dần từ năm 2017 và đạt tỷ lệ cao nhất vào năm 2021 (20,47%).
| STT |
Tội danh theo Bộ luật Hình sự |
Số lượng đối tượng |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Trộm cắp tài sản (Điều 173) |
143 |
38,85 |
| 2 |
Cướp giật tài sản (Điều 171) |
55 |
14,94 |
| 3 |
Cố ý gây thương tích (Điều 134) |
38 |
10,32 |
| 4 |
Gây rối trật tự công cộng (Điều 318) |
27 |
7,34 |
| 5 |
Cướp tài sản (Điều 168) |
21 |
5,70 |
| 6 |
Đua xe trái phép (Điều 266) |
18 |
4,90 |
| 7 |
Tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép chất ma túy |
16 |
4,34 |
| 8 |
Đánh bạc (Điều 321) |
15 |
4,07 |
| 9 |
Lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174) |
8 |
2,17 |
| 10 |
Giết người (Điều 123) |
6 |
1,63 |
| 11 |
Hiếp dâm (Điều 141) |
4 |
1,08 |
| 12 |
Các tội danh khác |
14 |
3,80 |
| Tổng |
|
368 |
100,00 |
Nhận xét: Nhóm tội xâm phạm quyền sở hữu chiếm áp đảo (Trộm cắp tài sản 38,85%, Cướp giật tài sản 14,94%), kế đến là nhóm tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, trật tự công cộng (Cố ý gây thương tích 10,32%, Gây rối trật tự công cộng 7,34%).
- Địa điểm, tụ điểm dịch vụ phức tạp nơi phát sinh tội phạm: Tổng cộng ghi nhận 3.011 lượt địa điểm liên quan đến hành vi phạm tội của người dưới 18 tuổi:
| STT |
Loại hình tụ điểm kinh doanh |
Số lượng |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Quán nhậu |
920 |
30,55 |
| 2 |
Quán cà phê |
758 |
25,17 |
| 3 |
Quán Internet / tiệm net |
612 |
20,32 |
| 4 |
Điểm game bắn cá |
451 |
14,98 |
| 5 |
Quán bida |
270 |
8,97 |
| Tổng |
|
3.011 |
100,00 |
- Đặc điểm nhân thân của người phạm tội dưới 18 tuổi:
| Tiêu chí nhân thân |
Phân loại chi tiết |
Số lượng đối tượng |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nam |
402 |
95,04 |
|
Nữ |
21 |
4,96 |
| Độ tuổi |
Từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi |
98 |
23,17 |
|
Từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi |
325 |
76,83 |
| Tiền án, tiền sự |
Chưa có tiền án, tiền sự (phạm tội lần đầu) |
340 |
80,36 |
|
Đã có tiền án, tiền sự |
83 |
19,62 |
| Trình độ học vấn |
Mù chữ / không biết chữ |
25 |
5,91 |
|
Tiểu học |
83 |
19,62 |
|
Trung học cơ sở |
208 |
49,17 |
|
Trung học phổ thông |
107 |
25,30 |
| Hoàn cảnh gia đình |
Gia đình đầy đủ cha mẹ |
82 |
22,04 |
|
Khuyết cha hoặc mẹ (ly hôn, qua đời) |
185 |
49,73 |
|
Có người thân trong gia đình từng phạm tội |
105 |
28,23 |
- Nguyên nhân phát sinh tội phạm: Khóa luận chỉ ra 5 nhóm nguyên nhân:
- Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi: Tính khí bồng bột, thích thể hiện, hiếu động, thiếu kỹ năng kiểm soát cảm xúc.
- Yếu tố cá nhân: Đòi hỏi vật chất vượt quá hoàn cảnh, lười lao động, nghiện chất kích thích, thiếu hiểu biết pháp luật.
- Yếu tố gia đình: Cha mẹ ly hôn, bạo lực gia đình, buông lỏng quản lý hoặc áp đặt giáo dục quá hà khắc.
- Môi trường xã hội và không gian mạng: Bạn bè xấu lôi kéo, tiếp xúc với trò chơi điện tử bạo lực, phim ảnh độc hại trên Internet.
- Công tác quản lý xã hội và đoàn thể: Cơ chế giám sát quyền trẻ em chưa có cơ quan độc lập; thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và chính quyền cơ sở.
- Hạn chế trong công tác phòng ngừa tại địa phương:
- Công tác quản lý cư trú, tạm trú, tạm vắng và quản lý đối tượng tại cộng đồng còn lỏng lẻo; nhiều trường hợp rời khỏi địa bàn nhiều tháng nhưng chính quyền không nắm được.
- Nghiệp vụ trinh sát, năng lực cán bộ chuyên trách còn thiếu đồng bộ; chưa thiết lập được hệ thống theo dõi, thống kê hình sự chuyên sâu về người dưới 18 tuổi từ cấp cơ sở.
- Hệ thống pháp luật còn mâu thuẫn, chồng chéo; nhiều cơ quan cùng quản lý nhà nước về trẻ em (Bộ LĐ-TB&XH, Bộ GD&ĐT, Tổng cục Dân số - KHHGĐ, Ủy ban Quốc gia về thanh niên...) dẫn đến phân tán trách nhiệm.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu chính:
- Cung cấp chuỗi số liệu thực chứng 8 năm (2014 – 2021) phản ánh xu hướng tội phạm vị thành niên tại quận Thủ Đức: tỷ lệ số vụ do người dưới 18 tuổi thực hiện có xu hướng tăng tỷ trọng (từ 13,35% năm 2014 lên 20,47% năm 2021).
- Xác định cơ cấu tội danh tập trung chủ yếu vào tội xâm phạm sở hữu (Trộm cắp 38,85%, Cướp giật 14,94%) và bạo lực thương tích (10,32%).
- Làm rõ mối liên hệ giữa hoàn cảnh gia đình không hoàn thiện (ly hôn, mất cha/mẹ chiếm 49,73%) và tiền sử người thân phạm tội (28,23%) đối với hành vi phạm pháp của người dưới 18 tuổi.
- Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Hoàn thiện chính sách, pháp luật: Sửa đổi, bổ sung đồng bộ các văn bản luật liên quan đến trẻ em và tư pháp người chưa thành niên; nâng cao vai trò giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Đổi mới nội dung tuyên truyền phù hợp từng lứa tuổi; quản lý chặt chẽ thông tin, trò chơi trực tuyến bạo lực trên không gian mạng.
- Kết hợp gia đình – nhà trường – xã hội: Nâng cao trách nhiệm nêu gương của cha mẹ; trường học tăng cường giáo dục kỹ năng sống; đoàn thể tạo sân chơi lành mạnh cho thanh thiếu niên.
- Hỗ trợ kinh tế – xã hội: Giải quyết việc làm, đào tạo nghề, nâng cao đời sống vật chất cho các gia đình khó khăn.
- Nâng cao hiệu quả nghiệp vụ Công an: Tăng cường tuần tra khép kín địa bàn trọng điểm; thành lập lực lượng chuyên trách theo dõi, quản lý người chưa thành niên phạm tội tại cơ sở.
- Đóng góp học thuật: Là công trình chuyên khảo đầu tiên tiếp cận và xử lý hệ thống dữ liệu thực tế về hoạt động phòng ngừa tội phạm do người dưới 18 tuổi thực hiện trên địa bàn quận Thủ Đức giai đoạn 2014 – 2021 dưới góc độ Tội phạm học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát giới hạn tại quận Thủ Đức trong mốc thời gian 2014 – 2021 (trước khi sáp nhập thành phố Thủ Đức theo mô hình mới), chưa bao quát so sánh với toàn bộ các quận, huyện khác của TPHCM. Nguồn dữ liệu chủ yếu dựa trên số liệu của lực lượng Cảnh sát hình sự công an quận.
- Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu hoạt động phòng ngừa tội phạm do người dưới 18 tuổi thực hiện trên toàn địa bàn Thành phố Thủ Đức sau sáp nhập địa giới hành chính; đánh giá sâu hơn tác động của các loại tội phạm công nghệ cao và tội phạm ma túy mới đối với người chưa thành niên.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên cao học ngành Luật học, Luật Kinh tế, Tội phạm học và Điều tra tội phạm; cán bộ tại các cơ quan tư pháp (Tòa án, Viện kiểm sát, Công an), cán bộ làm công tác bảo vệ trẻ em, Đoàn thanh niên và chính quyền cấp cơ sở.
- Phần giá trị nhất: Hệ thống bảng số liệu thống kê chi tiết từ năm 2014 đến năm 2021 về phân loại tội danh, tụ điểm dịch vụ phức tạp và đặc điểm nhân thân của người dưới 18 tuổi phạm tội tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Trong giai đoạn 2014 – 2021, quận Thủ Đức ghi nhận bao nhiêu vụ tội phạm do người dưới 18 tuổi thực hiện và chiếm tỷ lệ bao nhiêu?
Địa bàn quận Thủ Đức ghi nhận 451 vụ phạm pháp hình sự do người dưới 18 tuổi thực hiện trên tổng số 3.216 vụ PPHS, chiếm tỷ lệ 14,02%.
2. Tội danh nào do người dưới 18 tuổi thực hiện chiếm tỷ lệ cao nhất tại quận Thủ Đức?
Tội trộm cắp tài sản (Điều 173 BLHS) chiếm tỷ lệ cao nhất với 38,85% (143 đối tượng), tiếp theo là tội cướp giật tài sản (Điều 171 BLHS) chiếm 14,94% (55 đối tượng).
3. Tụ điểm kinh doanh dịch vụ nào ghi nhận người dưới 18 tuổi tụ tập phạm tội nhiều nhất?
Quán nhậu là địa điểm ghi nhận tỷ lệ cao nhất với 30,55% (920 lượt), tiếp theo là quán cà phê với 25,17% (758 lượt) và tiệm Internet với 20,32% (612 lượt).
4. Đặc điểm hoàn cảnh gia đình của các đối tượng dưới 18 tuổi phạm tội có điểm gì đáng chú ý?
Có tới 49,73% đối tượng sinh sống trong gia đình khuyết cha hoặc mẹ (do ly hôn hoặc qua đời), 28,23% đối tượng có người thân từng phạm tội, trong khi chỉ có 22,04% đối tượng sống trong gia đình có đầy đủ cha mẹ.
5. Đa số người dưới 18 tuổi phạm tội tại quận Thủ Đức có trình độ học vấn ở mức nào?
Trình độ trung học cơ sở chiếm tỷ lệ cao nhất với 49,17% (208 đối tượng), tiếp theo là trung học phổ thông chiếm 25,30% và tiểu học chiếm 19,62%. Tỷ lệ người phạm tội biết chữ đạt 94,09%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Quế Anh đã hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về phòng ngừa tội phạm do người dưới 18 tuổi thực hiện và phân tích sâu sắc thực trạng số liệu tại quận Thủ Đức giai đoạn 2014 – 2021. Kết quả nghiên cứu đã chỉ rõ các nhóm tội danh phổ biến, tụ điểm phát sinh vi phạm và những tác động trực tiếp từ gia đình, xã hội đến tâm lý người chưa thành niên. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện pháp luật, đổi mới giáo dục đến củng cố nghiệp vụ công an cơ sở, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác tư pháp và quản lý an ninh trật tự tại địa phương.