Đại học quốc gia hà nội Trường đại học kinh tế ___________________________ Hoàng Thanh Vân Phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái ở ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Hà Nội Luận văn thạc sỹ kinh tế đối ngoại Hà Nội - năm 2010 Đại học quốc gia hà nội Trường đại học kinh tế ____________________ Hoàng Thanh Vân Phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái ở ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Hà Nội Chuyên ngành : Kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế Mã số: 603107 Luận văn thạc sỹ kinh tế đối ngoại Người hướng dẫn khoa học PGS. Nguyễn Hồng Sơn Hà Nội - năm 2010 Lời cam đoan Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2010 Người cam đoan Hoàng Thanh Vân Lời cảm ơn Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo Khoa Kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế cùng bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã ủng hộ và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn. Tôi xin đặc biệt cảm ơn thầy giáo hướng dẫn khoa học PGS. Nguyễn Hồng Sơn đã hết lòng chỉ bảo và đưa ra những đóng góp quý báu để tôi hoàn thành luận văn này. Ký tên Hoàng Thanh Vân Mục lục Lời cam đoan Lời cảm ơn Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt i Danh mục bảng ii Danh mục hình iii Danh mục đồ thị iv Lời mở đầu 1 Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tỷ giá hối đoái và các biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái của các ngân hàng thương mại 10 1. Khái quát chung về tỷ giá hối đoái. Khái niệm và phân loại tỷ giá hối đoái. Vai trò của tỷ giá hối đoái đối với nền kinh tế, hệ thống ngân hàng và các doanh nghiệp. Khái quát chung về rủi ro tỷ giá 16 1. Khái niệm rủi ro tỷ giá. Nguyên nhân phát sinh rủi ro tỷ giá 17 1. Các biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá 19 1. Biện pháp phòng ngừa rủi ro nội bảng. Biện pháp phòng ngửa rủi ro ngoại bảng. 20 Chương 2: Thực trạng phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái tại MHB Hà Nội 28 2. Khái quát về ngân hàng MHB Hà Nội 28 2. Lịch sử hoạt động và mô hình tổ chức của MHB Hà Nội 28 2. Hoạt động kinh doanh của MHB Hà Nội 32 2. Chiến lược kinh doanh và biện pháp quản trị rủi ro hoạt động kinh doanh của MHB. Chiến lược kinh doanh của MHB trong giai đoạn hiện nay 44 2. Các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh của 48 MHB trong giai đoạn hiện nay 2. Các biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái tại MHB HN 55 2. Biện pháp phòng ngừa rủi ro nội bảng 55 2. Biện pháp phòng ngừa rủi ro ngoại bảng 59 2. Đánh giá chung về các biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái tại MHB Hà Nội qua từng giai đoạn. kết quả đạt được. Nguyên nhân 68 Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho MHB Hà Nội 76 3. Cam kết của Việt Nam trong lĩnh vực ngân hàng khi gia nhập WTO 76 3. Cơ hội và thách thức đối với hoạt động phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái của MHB Hà Nội sau khi Việt Nam gia nhập WTO 81 3.Thách thức 84 3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái cho MHB Hà Nội 87 3. Đề xuất giải pháp đối với Chính phủ. Đề xuất giải pháp đối với NHNN TW 90 3. Đề xuất giải pháp đối với MHB 91 Kết luận. 93 Danh mục tài liệu tham khảo 95 Phụ lục 2 Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt Nghĩa STT Ký hiệu Tiếng Việt Tiếng Anh 1 Adb Ngân hàng Phát triển Châu á Asia Development Bank 2 Afd Cơ quan phát triển Pháp Agent France Development 3 Alco Hội đồng quản lý tài sản nợ, Asset liability tài sản có. manegement Commitee 4 Atm Máy rút tiền tự động Automatic Teller Machine 5 Aud Đồng Đô la úc Australian Dollar 6 Bidv Ngân hàng đầu tư và phát triển Bank for Investment and Việt Nam Development of Viet Nam 7 Bo Giao dịch viên gián tiếp Back officer 8 Cny Đồng Nhân Dân Tệ China Yuan 9 đbscl Đồng bằng sông Cửu Long Mekong Delta 10 Eur Đồng Euro Euro 11 Fo Giao dịch viên trực tiếp Front officer 12 Fdi Đầu tư trực tiếp nước ngoài Foreign Direct Investment i 13 Fed Quỹ dự trữ liên bang Mỹ Federal Reserve Fund 14 Future Tương lai 15 Forward Kỳ hạn 16 Gbp Đồng Bảng Anh Great British Pound 17 Gdp Tổng sản phẩm quốc nội General Domestic Product 18 Ife Hiệu ứng Fisher quốc tế International Fisher Effect 19 Irp Thuyết ngang giá lãi suet Interest Rate Parity 20 Jpy Đồng Yên Nhật Japan Yen 21 Jbic Ngân hàng hợp tác quốc tế Japan Bank for Nhật Bản International Cooperation 22 Kdnt Kinh doanh ngoại tệ 23 Mhb Ngân hàng Phát triển nhà đồng Mekong Housing Bank bằng sông Cửu Long 24 Nhnn Ngân hàng Nhà Nước 25 Nhnn hn Ngân hàng Nhà Nước Hà Nội 26 Nhtw Ngân hàng Trung Ương 27 Nhtmqd Ngân hàng thương mại quốc doanh ii 28 Nhtmcp Ngân hàng thương mại cổ phần 29 Nhtm Ngân hàng thương mại 30 Nostro Tài khoản thanh toán mở tại Account ngân hàng nước ngoài 31 Npe Trạng thái hối đoái ròng 32 Nv & khth Phòng Nguồn vốn và Kế hoạch tổng hợp 33 Option Quyền chọn 34 PPP Thuyết ngang giá sức mua Purchasing Power Parity 35 Rdf Dự án hỗ trợ tài chính nông Rural Development thôn Fund 36 Spot Hợp đồng giao ngay 37 Swap Hợp đồng hoán đổi 38 Tsn Tài sản nợ 39 Tsc Tài sản có 40 Ttqt Thanh toán quốc tế 41 Treasury Nguồn vốn – Ngân quỹ 42 Ttntlnh Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng iii 43 Usd Đồng Đô la Mỹ US Dollar 44 Vcb Ngân hàng Ngoại thương Việt Vietcombank Nam 45 Vnd Đồng Việt Nam Viet Nam Dong 46 Xnk Xuất nhập khẩu 47 Wto Tổ chức thương mại Thế giới World Trade Organization Danh mục bảng Mục lục Tên bảng và hình Trang Bảng 2.1 Lợi nhuận của chi nhánh qua từng năm 31 Bảng 2.1 Nguồn vốn huy động của MHB HN (2003 34 – 2009) Bảng 2.2 Dư nợ tín dụng của MHB HN (2006-2009) 37 Bảng 2.3 Tình hình thực hiện dịch vụ thanh toán 41 xuất nhập khẩu của MHB HN Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ của 43 MHB HN Bảng 2.5 Doanh số mua bán ngoại tệ của MHB HN 44 so với một số chi nhánh của NHTM khác trên địa bàn iv Danh mục hình Hình 1.1 Tác động của chính phủ đến tỷ giá hối đoái 15 Hình 2.1 Mô hình hoạt động của MHB HN năm 29 2003 Hình 2.1 Mô hình hoạt động của MHB HN năm 30 2009 Danh mục đồ thị Đồ thị 2.3 Lãi suất mục tiêu đồng USD của FED 73 FUND (2003-2008) v Mở đầu 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh quốc tế là một tất yếu khách quan nhằm mục tiêu tối đa lợi nhuận. Lợi ích cơ bản từ kinh doanh quốc tế là mang lại sự thịnh vượng kinh tế ngày càng cao nhờ phát huy lợi thế so sánh của quốc gia, tiết kiệm chi phí nhờ mở rộng quy mô sản xuất, đa dạng sản phẩm tham gia kinh doanh quốc tế. Bên cạnh lợi ích của của kinh doanh quốc tế xuất hiện một rủi ro dễ nhận thấy nhất so với kinh doanh nội địa, đó chính là rủi ro tỷ giá. Những biến động không lường trước của tỷ giá hối đoái (sau đây gọi tắt là tỷ giá) ảnh hưởng rất lớn đến doanh số, giá cả, lợi nhuận của bên xuất khẩu cũng như bên nhập khẩu. Xét trên góc độ vĩ mô, sự biến động tỷ giá có tác động nhiều chiều đến nền kinh tế các quốc gia tham gia kinh doanh quốc tế như: thay đổi cán cân thanh toán quốc tế, thay đổi khối lượng vay nợ nước ngoài, thay đổi tỷ lệ lạm phát hoặc thiểu phát, thay đổi tính hấp dẫn trong thu hút đầu tư nước ngoài, thay đổi dự trữ ngoại tệ của quốc gia… Xét trên góc độ vi mô, sự biến động tỷ giá ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: thay đổi kết quả lợi nhuận, thay đổi doanh thu hàng năm, thay đổi tổng tài sản nợ tài sản có… Vì các lý do này, các nhà quản lý thuộc các lĩnh vực của nền kinh tế, các nhà kinh doanh tiền tệ luôn quan tâm đến tính nhậy cảm của tỷ giá để đề ra chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm kiểm soát và phòng ngừa rủi ro hối đoái. Mức độ hội nhập kinh tế thế giới của các quốc gia càng sâu rộng, sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia càng gia tăng. Một sự kiện xảy ra dù ở bất cứ 1 đâu đều có ảnh hưởng đến quy mô toàn cầu mà ảnh hưởng đầu tiên chính là sự biến động tỷ giá hối đoái. Từ 11/01/2007 Việt Nam chính thức là thành viên thứ 150 của WTO. Việc gia nhập WTO là một trong những nỗ lực của Việt Nam nhằm tiếp cận thị trường thương mại toàn cầu, nâng cao vị thế của Việt Nam trên thị trường thương mại quốc tế. Thị trường ngân hàng Việt Nam cũng chuẩn bị một thời kỳ mới: thời kỳ cạnh tranh bình đẳng và toàn diện hơn giữa các ngân hàng trong và ngoài nước. Việc mở cửa thị trường ngân hàng sẽ làm tăng rủi ro về thị trường giá cả, lãi suất, tỷ giá, chu chuyển vốn. Hệ thống ngân hàng thương mại trong nước sẽ đối mặt với rủi ro khủng hoảng, các cú sốc tài chính kinh tế khu vực và trên thế giới lan truyền, mất dần lợi thế khách hàng và kênh phân phối, đặc biệt từ sau năm 2010 những phân biệt về huy động vốn, sản phẩm dịch vụ giữa ngân hàng nước ngoài và trong nước sẽ bị loại bỏ. Để không bị tụt hậu về trình độ, không bị sát nhập, bị mua lại, các ngân hàng Việt Nam bắt buộc phải trang bị cho mình các kiến thức tiên tiến về quản trị hoạt động ngân hàng, đổi mới công nghệ thông tin, học hỏi kinh nghiệm quản trị ngân hàng của các ngân hàng bạn.