Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tỷ giá hối đoái và các biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái của các ngân hàng thương mại. Khái quát chung về tỷ giá hối đoái 1. Khái niệm và phân loại tỷ giá hối đoái 1.Khái niệm tỷ giá hối đoái Hầu hết mỗi quốc gia đều có đồng tiền thanh toán riêng, khi xuất hiện giao dịch thương mại, đầu tư, các quan hệ tài chính quốc tế. đòi hỏi các quốc gia phải thanh toán với nhau, dẫn đến việc mua bán các đồng tiền khác nhau, đồng tiền này lấy đồng tiền kia.
Hai đồng tiền được mua bán với nhau theo một tỷ lệ nhất định, tỷ lệ này gọi là tỷ giá hối đoái. Tỷ giá hối đoái (Foreign Exchange Rate): là giá cả của một tiền tệ này được biểu thị thông qua một tiền tệ khác. Ví dụ : VND/USD = 17.825 Có nghĩa là gía cả của 1 USD được tính bằng 17. Trong tỷ giá có hai đồng tiên, một đồng tiền đóng vai trò đồng tiền yết giá, còn đồng kia đóng vai trò đồng tiền định giá.
Đồng tiền yết giá (Commodity Currency – ký hiệu là “C”): là đồng tiền có số đơn vị cố định và bằng 1 đơn vị Đồng tiền định giá (Term Currency – ký hiệu là “T”): là đồng tiền có số đơn vị thay đổi, phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường. Trong ví dụ trên: VND/USD = 17.825 trong đó: USD là đồng tiền yết giá, VND là đồng tiền định giá. Phân loại tỷ giá hối đoái a) Căn cứ nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối: 10 + Tỷ giá mua vào (Bid rate): là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn săng mua vào đồng tiền yết giá. + Tỷ giá bán ra (Ask/ Offer rate) là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng bán ra đồng tiền yết giá.
+ Tỷ giá giao ngay (Spot rate) Là tỷ giá được hình thành theo quan hệ cung cầu trực tiếp trên Forex, được các bên thoả thuận ngày hôm nay, và việc thanh toán xảy ra trong vòng hai ngày làm việc tiếp theo (nếu không có thoả thuận gì khác thì thường là ngày làm việc thứ hai) + Tỷ giá phái sinh (Derivative rates): Bao gồm các tỷ giá áp dụng trong các hợp đồng: Kỳ hạn (Forward, Hoán đổi (Swap), Tương lai (Future) và Quyền chọn (Option). Tỷ giá phái sinh không được hình thành theo quan hệ cung cầu trực tiếp trên Forex mà được hình thành từ các thông số có sẵn trên thị trường: tỷ giá giao ngay, mức lãi suất của hai đồng tiền, phí thực hiện hợp đồng. Tỷ giá phái sinh thuộc loại tỷ giá có thời hạn, giá được thoả thuận ngày hôm nay nhưng việc sử dụng thanh toán xảy ra theo ngày thoả thuận trên hợp đồng. + Tỷ giá mở cửa (Opening Rate): tỷ giá áp dụng cho hợp đồng giao dịch đầu tiên trong ngày.
+ Tỷ giá đóng cửa (Closing Rate): tỷ giá áp dụng cho hợp đồng giao dịch cuối cùng trong ngày. + Tỷ giá chéo (Crosed Rate): là tỷ giá giữa hai đồng tiền được suy ra từ đồng tiền thứ ba. b) Căn cứ cơ chế điều hành chính sách tỷ giá + Tỷ giá chính thức (Official Rate) – ở Việt Nam hiện nay gọi là tỷ giá bình quân trên thị trường liên hàng: là tỷ giá do NHTW công bố, nó phản ánh chính thức về 11 giá trị đối ngoại của đồng nội tệ. Tỷ giá chính thức được áp dụng để tính thuế xuất nhập khẩu và một số hoạt động khác liên quan đến tỷ giá chính thức.
ở Việt nam, tỷ giá chính thức còn là cơ sở để các NHTM xác định tỷ giá kinh doanh trong biên độ cho phép. + Tỷ giá chợ đen (Black Market Rate): là tỷ giá được hình thành bên ngoài hệ thống ngân hàng, do quan hệ cung cầu trên thị trường chợ đen quyết định. + Tỷ giá cố định (Fix Rate): là tỷ giá do NHTW công bố cố định trong một biên độ giao động hẹp. Dưới áp lực cung cầu của thị trường, để duy trì tỷ giá cố định, buộc NHTW phải thường xuyên can thiệp, do đó làm cho dự trữ ngoại hối quốc gia thay đổi.
+ Tỷ giá thả nổi hoàn toàn (Freely Floating Rate): là tỷ giá được hình thành hoàn toàn theo quan hệ cung cầu trên thị trường, NHTW không hề can thiệp. + Tỷ giá thả nổi có quản lý của Nhà nước (Managed Floating Rate): là tỷ giá được thả nổi, nhưng NHTW tiến hành can thiệp để tỷ giá biến động theo hướng có lợi cho nền kinh tế. Vai trò của tỷ giá hối đoái 1. Vai trò của tỷ giá hối đoái đối với nền kinh tế Về cơ bản, tỷ giá hối đoái cũng như một công cụ giống như các luật lệ về thuế, mức cung tiền, qua đó chính phủ có thể đạt được các mục tiêu kinh tế mong muốn.
Thứ nhất: Tỷ giá hối đoái làm thay đổi làm thay đổi cán cân thanh toán quốc tế và mức độ lạm phát. Một đồng nội tệ yếu có thể kích thích xuất khẩu, tăng việc làm , giảm nhập khẩu nhưng có thể đưa đến lạm phát cao hơn. Ngược lại, một đồng nội tệ mạnh lại khuyến khích người tiêu dùng và các công ty mua hàng từ nước ngoài, làm tăng cạnh tranh của hàng hoá nước ngoài và buộc các 12 nhà sản xuất nội địa không được tăng giá hàng đồng thời mức độ lạm phát sẽ giảm xuống và đi cùng với nó là tỷ lệ thất nghiệp tăng lên. Thứ hai: tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng đến chính sách tài khoá.
Một chính sách tài khoá mở rộng sẽ được sử dụng trong thời gian đồng nội tệ mạnh (lên giá) vì đồng nội tệ mạnh làm giảm lạm phát, chính phủ sẽ cắt giảm thuế và nới lỏng chi tiêu, tăng dự trữ ngoại tệ. Một chính sách tài khoá thắt chặt sẽ được sử dụng trong thời gian đồng nội tệ yếu (mất giá) do lạm phát gia tăng, chính phủ phải thắt chặt chi tiêu, tăng thuế và giảm dự trữ ngoại tệ. Thứ ba: tỷ giá hối đoái làm thay đổi tỷ trọng giữa vay nợ nước ngoài với tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Khi đồng nội tệ mạnh, tỷ trọng giữa vay nợ nước ngoài với GDP sẽ giảm xuống, Chính phủ có thể nhân cơ hội này vay tiền từ các tổ chức quốc tế để thực hiện các dự án quốc gia.
Ngược lại, khi đồng nội tệ yếu, tỷ trọng giữa vay nợ nước ngoài với GDP sẽ tăng lên, việc vay tiền từ các tổ chức quốc tế trở nên khó khăn hơn. Thứ tư: tỷ giá hối đoái làm thay đổi tính hấp dẫn trong thu hút đầu tư nước ngoài bao gồm đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp. Khi đồng nội tệ yếu, gây áp lực tăng lãi suất đồng nội tệ, điều này tạo cơ hội cho các nhà đầu tư nước ngoài dự đoán doanh thu của các công ty tại nước họ đầu tư sẽ tăng lên, do vậy luồng tiền từ nước ngoài sẽ dồn về nước có giá trị đồng nội tệ yếu thông qua mua trái phiếu chính phủ hoặc cổ phiếu công ty. Khi đồng nội tệ mạnh lên, các nhà đầu tư sẽ bán ra các trái phiếu và cổ phiếu để kiếm lời.
Vai trò của tỷ giá hối đoái đối với hệ thống ngân hàng Thứ nhất: Tỷ giá hối đoái làm thay đổi tổng tài sản của ngân hàng. Tổng tài sản ngân hàng tại một thời điểm là tổng số tài sản có hoặc tài sản nợ được thể hiện trong bảng cân đối tài sản (nội bảng và ngoại bảng) tại thời điểm đó. Hoạt 13 động ngân hàng gắn liền với sự lưu thông của đa dạng các đồng tiền tệ và do đó, nếu có sự biến động tỷ giá , tổng tài sản của ngân hàng có thể tăng hoặc giảm, lợi nhuận của ngân hàng cũng theo đó thể hiện lãi hoặc lỗ tại thời điểm ra cân đối. Thứ hai: Tỷ giá hối đoái làm thay đổi doanh số hoạt động kinh doanh liên quan đến ngoại tệ bao gồm doanh số mua bán ngoại tệ, doanh số thanh toán quốc tế, doanh số cho vay và huy động bằng ngoại tệ, doanh số chi trả kiều hối.
Lý do: khi tỷ giá thay đổi, nó tác động trực tiếp đến doanh số xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của ngân hàng từ đó ảnh hưởng đến hàng loạt các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến tỷ giá. Thứ ba: Tỷ giá hối đoái làm thay đổi mức thu lợi nhuận ngân hàng. Lợi nhuận mang lại cho ngân hàng có liên quan đến ngoại tệ bao gồm: thu lãi kinh doanh ngoại tệ, thu lãi cho vay bằng ngoại tệ, thu lãi nhờ vào chênh lệch tỷ giá do trạng thái hối đoái ròng (NPEi) ở trạng thái mở (âm hoặc dương). Khi tỷ giá hối đoái thay đổi, các chỉ tiêu trên sẽ thay đổi theo và ảnh hưởng đến lợi nhuận.
Vai trò của tỷ giá hối đoái đối với doanh nghiệp. Tỷ giá hối đoái làm thay đổi doanh thu bán hàng và thay đổi mức thu lợi nhuận doanh nghiệp. Tỷ giá hối đoái đóng vai trò chính trong thương mại quốc tế. Nó cho phép chúng ta so sánh giá cả của hàng hoá và dịch vụ sản xuất tại các nước khác nhau.
Giá cả hàng xuất khẩu của một nước được tính theo giá tại nước nhập khẩu nếu biết tỷ giá của đồng tiền hai nước đó. Khi đồng nội tệ mất giá, doanh nghiệp xuất khẩu có nhiều lợi thế do giá hàng xuất khẩu của doanh nghiệp rẻ đi và có cơ hội cạnh tranh với mặt hàng cùng loại ở nước khác còn nếu doanh nghiệp giữ nguyên giá xuất khẩu thì sẽ mang lại lợi nhuận cao hơn dự kiến. Ngược lại, doanh nghiệp nhập khẩu phải trả giá cao hơn cho các mặt hàng nhập khẩu và lợi nhuận doanh nghiệp giảm sút. 14 Hiệu quả sẽ có tác động ngược lại đối với doanh nghiệp nhập khẩu và xuất khẩu khi đồng nội tệ lên giá.
Các doanh nghiệp không trực tiếp xuất nhập khẩu cũng bị ảnh hưởng tương tự về doanh số và lợi nhuận khi mua hàng từ các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Với việc phân tích chi tiết các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái và tác động trở lại của tỷ giá hối đoái đối với nền kinh tế, ta thấy rằng có sự tác động tương hỗ giữa tỷ giá hối đoái, các chính sách của chính phủ và các yếu tố của nền kinh tế.