Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài "Quản lý hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh ở các trường tiểu học tại thành phố Đà Nẵng" do nghiên cứu sinh Trần Thị Thúy Hà thực hiện. Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, cùng các văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước như Chỉ thị số 36-CT/TW năm 1998 của Bộ Chính trị và Chỉ thị số 02/2005/CT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường công tác giáo dục bảo vệ môi trường trong các cơ sở giáo dục.

Tính cấp thiết của luận án xuất phát từ yêu cầu hình thành cho học sinh tiểu học những hiểu biết, kỹ năng, thái độ và hành vi tích cực đối với môi trường tự nhiên và xã hội, hướng tới phát triển bền vững sinh thái. Mặc dù các trường tiểu học tại thành phố Đà Nẵng đã triển khai giáo dục môi trường (GDMT) thông qua dạy học tích hợp và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL), công tác quản lý hoạt động này vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Khoảng trống nghiên cứu thực tiễn cho thấy sự thiếu đồng bộ trong việc xây dựng nội dung, phương pháp, phân bổ nguồn lực cơ sở vật chất, tài chính, cơ chế phối hợp giữa các lực lượng giáo dục và công tác kiểm tra, đánh giá.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá thực trạng hoạt động GDMT cùng công tác quản lý hoạt động GDMT cho học sinh tại các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; trên cơ sở đó đề xuất và kiểm chứng hệ thống biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động này.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh ở các trường tiểu học.
  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục môi trường và công tác quản lý hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh tại trường tiểu học.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại các trường tiểu học thuộc thành phố Đà Nẵng, khảo sát trên địa bàn các quận Hải Châu, Thanh Khê, Cẩm Lệ và huyện Hòa Vang; tổ chức thực nghiệm sư phạm tại 3 trường tiểu học thuộc quận Hải Châu, Cẩm Lệ và Thanh Khê.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình khảo sát và tổ chức thực nghiệm được triển khai trong giai đoạn từ tháng 7 năm 2020 đến tháng 11 năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan lịch sử nghiên cứu trong luận án được phân tích theo các hướng tiếp cận chính trong và ngoài nước:

  1. Nhóm nghiên cứu về nội dung, phương pháp giáo dục môi trường trong nhà trường:

    • Các công trình trong nước tiêu biểu gồm nghiên cứu của Nguyễn Thị Vân Hương (2002) về biện pháp nâng cao chất lượng GDMT cho học sinh tiểu học; Dương Tiên Sỹ (1999) về GDMT qua giảng dạy; Nguyễn Phi Hạnh và Nguyễn Thị Thu Hằng (1994, 1997) về GDMT qua môn Địa lý; Nguyễn Hữu Dực, Vũ Thu Hương, Nguyễn Thị Vân Hương, Nguyễn Thị Thân (2003); Nguyễn Thị Thân (2009); Nguyễn Minh Giang và Hoàng Thọ Thơ (2013) về GDMT bằng phương pháp dạy học dự án; Quách Văn Toàn Em và Nguyễn Thanh Thảo (2012); Nguyễn Việt Thanh (2016) về nhận thức và năng lực giáo viên trong bảo vệ môi trường.
    • Các công trình quốc tế nghiên cứu về GDMT tại trường tiểu học gồm Curtis cùng các cộng sự (2013) về kết hợp kịch nghệ trong GDMT; Gabriela Alina Anghel và Gica Pehoiu (2017) về môi trường giáo dục; Mahat, Ahmad và Ali (2017) về liên kết nhận thức giữa phụ huynh và học sinh; Kyburz-Graber và Robottom (1999) về đào tạo giáo viên; Matarasso, Nguyễn Việt Dũng và Đỗ Thị Thanh Huyền (2002) về hoạt động khám phá thiên nhiên.
  2. Nhóm nghiên cứu về lý luận quản lý giáo dục và quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp:

    • Các nghiên cứu nền tảng của Đặng Quốc Bảo (1998, 2004) về khái niệm quản lý giáo dục; Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Dục Quang, Hà Nhật Thăng, Phó Đức Hòa (1994, 1998, 2010) về tổ chức HĐGDNGLL và giáo trình giáo dục tiểu học; Nguyễn Hữu Hợp (1995); Nguyễn Trọng Tấn (2005) về quản lý nhà trường; Huỳnh Lam Anh Chương (2015) và Huỳnh Trọng Cang (2020) về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học; Cao Hữu Công (2015) về quản lý giáo dục bảo vệ môi trường tại quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định và giải quyết: Phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận GDMT dưới góc độ phương pháp giảng dạy chuyên biệt của từng môn học hoặc phân tích quản lý GDMT trong phạm vi không gian hẹp (cấp quận) hoặc chỉ tập trung vào một phân môn. Luận án này định vị việc nghiên cứu quản lý hoạt động GDMT như một hệ thống hoàn chỉnh ở cấp tiểu học trên phạm vi toàn thành phố Đà Nẵng, kết hợp giữa quản lý nội dung tích hợp, quản lý hoạt động trải nghiệm thực địa, quản lý nguồn lực cơ sở vật chất và quản lý cơ chế phối hợp ba lực lượng: Nhà trường - Gia đình - Chính quyền địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng khung lý thuyết quản lý giáo dục theo chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra - đánh giá) kết hợp với các thành tố nội dung của hoạt động giáo dục (mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, lực lượng giáo dục, điều kiện cơ sở vật chất, tài chính). Luận án căn cứ trên các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành: Luật Giáo dục, Điều lệ trường Tiểu học (Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT), Quy định đánh giá học sinh tiểu học (Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT), Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT), Công văn số 3535/BGDĐT-GDTH về hướng dẫn hoạt động trải nghiệm cấp tiểu học và Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT về tài trợ cho các cơ sở giáo dục.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các nguồn tư liệu lý luận, văn kiện chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và Bộ Giáo dục và Đào tạo về giáo dục môi trường và quản lý giáo dục.
  • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Thiết kế phiếu thăm dò ý kiến theo thang đo 4 mức độ (Rất cần thiết / Cần thiết / Ít cần thiết / Không cần thiết; Rất khả thi / Khả thi / Ít khả thi / Không khả thi). Khảo sát lấy ý kiến của 157 cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên (GV) tại 4 trường tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (Trường Tiểu học Núi Thành - quận Hải Châu, Trường Tiểu học Hoa Lư - quận Thanh Khê, Trường Tiểu học Hoàng Duy Khương - quận Cẩm Lệ, Trường Tiểu học Hòa Phú - huyện Hòa Vang). Mẫu khảo sát gồm: 12 CBQL, 52 giáo viên giữ chức danh quản lý và 93 giáo viên trực tiếp giảng dạy.
  • Phương pháp chuyên gia và phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo để thu thập ý kiến chuyên môn về tính khả thi, sự phù hợp của các biện pháp quản lý.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Triển khai thực nghiệm biện pháp phối hợp lực lượng giáo dục tại 3 trường tiểu học (Tiểu học Phan Đăng Lưu, Tiểu học Hoàng Duy Khương, Tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ) với tổng cộng 399 đối tượng tham gia, gồm 144 người thuộc nhóm CBQL, GV, nhân viên (NV) và 255 người thuộc nhóm phụ huynh học sinh (PHHS) cùng đại diện chính quyền địa phương.
  • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu điều tra và thực nghiệm, tính toán điểm trung bình (Mean), mức ý nghĩa thống kê (Sig), kiểm định sai khác và khoảng ước lượng độ tin cậy 95%.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về giáo dục môi trường và quản lý hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh ở trường tiểu học

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm công cụ: Môi trường, Giáo dục môi trường, Hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học, Quản lý hoạt động giáo dục môi trường. Tác giả phân tích mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức GDMT ở cấp tiểu học theo hướng tích hợp vào các môn học (Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Lịch sử và Địa lý) và thông qua các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động trải nghiệm.

Về mặt quản lý, chương này làm rõ các chức năng quản lý của Hiệu trưởng trường tiểu học đối với hoạt động GDMT: lập kế hoạch GDMT; tổ chức bộ máy và phân công nhân lực; chỉ đạo thực hiện kế hoạch dạy học tích hợp và hoạt động trải nghiệm; huy động, bố trí cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, tài chính; quản lý sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình và các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện của giáo viên và học sinh. Chương 1 cũng tổng kết kinh nghiệm quốc tế về GDMT trong trường tiểu học từ các quốc gia phát triển nhằm làm tiền đề cho việc xây dựng khung lý thuyết của luận án.

Chương 2: Thực trạng hoạt động giáo dục môi trường và quản lý hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh ở các trường tiểu học tại thành phố Đà Nẵng

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tiễn qua điều tra khảo sát tại các trường tiểu học đại diện cho các quận, huyện của thành phố Đà Nẵng:

  • Về hoạt động GDMT: Đa số CBQL, giáo viên, nhân viên và PHHS đều nhận thức được sự cần thiết của GDMT cho học sinh. Các trường đã tiến hành lồng ghép GDMT vào chương trình chính khóa và hoạt động ngoài giờ lên lớp, áp dụng một số phương pháp dạy học tích cực. Tuy nhiên, nội dung GDMT chưa thực sự cập nhật tính thời sự; tài liệu do Bộ Giáo dục và Đào tạo cung cấp từ giai đoạn trước chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu thực tiễn mới; hình thức tổ chức trải nghiệm thực địa còn hạn chế.
  • Về công tác quản lý HĐGDMT: Hiệu trưởng các trường đã thực hiện quản lý theo nội dung và mục tiêu giáo dục. Dù vậy, công tác quản lý còn nhiều bất cập: việc lập kế hoạch phối hợp ba môi trường giáo dục (Nhà trường - Gia đình - Xã hội) chưa xác định rõ nguồn lực và trách nhiệm cụ thể của từng bên; chưa thiết lập hệ thống hồ sơ quản lý riêng cho hoạt động GDMT; công tác phân bổ kinh phí và cơ sở vật chất cho thiết bị dạy học GDMT còn hạn hẹp; công tác kiểm tra, đánh giá chưa xây dựng được bộ tiêu chí định lượng chi tiết cho từng hình thức tổ chức.

Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh ở các trường tiểu học tại thành phố Đà Nẵng

Chương 3 là phần trọng tâm của luận án, đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ và đánh giá tính cần thiết, tính khả thi cùng kết quả thực nghiệm sư phạm:

  1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục trong nhà trường và học sinh về HĐGDMT và quản lý HĐGDMT. Tập trung vào nghiên cứu lựa chọn nội dung tuyên truyền phù hợp, khuyến khích tự học tài liệu, tăng cường truyền thông qua Website, bảng tin và tổ chức hoạt động theo các ngày chủ điểm về môi trường.
  2. Biện pháp 2: Tăng cường quản lý việc xây dựng nội dung GDMT phù hợp với địa phương, quốc gia và xu thế thế giới. Tổ chức rà soát nội dung không còn phù hợp, lấy ý kiến chuyên gia, tập huấn bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về nội dung mới.
  3. Biện pháp 3: Hoàn thiện quản lý hình thức, phương pháp GDMT thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và hoạt động trải nghiệm. Xây dựng các mô hình GDMT thực địa, tổ chức thi tài, giao lưu và bồi dưỡng kỹ năng tổ chức trải nghiệm cho giáo viên.
  4. Biện pháp 4: Cải tiến công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện HĐGDMT cho học sinh ở trường tiểu học. Xây dựng tiêu chí kiểm tra đánh giá cụ thể cho cả hình thức dạy học tích hợp và hoạt động ngoài giờ lên lớp; đưa nội dung GDMT vào kế hoạch kiểm tra nội bộ nhà trường.
  5. Biện pháp 5: Đẩy mạnh công tác phối hợp giữa nhà trường với các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường trong HĐGDMT cho học sinh ở trường tiểu học. Xây dựng quy chế phối hợp cụ thể giữa Nhà trường, Ban đại diện cha mẹ học sinh và Chính quyền địa phương; thành lập Ban quản lý HĐGDMT do Hiệu trưởng làm Trưởng ban, đại diện địa phương và Hội PHHS làm Phó ban; tổ chức các chương trình phối hợp như "Ngày chủ nhật xanh", "Cổng trường sạch đẹp", "Ngày công dân toàn cầu".
  6. Biện pháp 6: Tăng cường huy động các điều kiện (nguồn lực) thực hiện HĐGDMT cho học sinh tại trường tiểu học. Quản lý sử dụng hiệu quả phòng học, sân chơi, bãi tập; phân bổ thời gian hợp lý (tiết chào cờ, sinh hoạt lớp, ngày thứ 7); cân đối ngân sách từ nguồn chi khác và xã hội hóa theo Thông tư 16/2018/TT-BGDĐT; phát động phong trào tự làm đồ dùng dạy học từ vật liệu tái chế.

Kết quả khảo sát 157 CBQL và giáo viên về tính cần thiết và tính khả thi của 6 biện pháp được tổng hợp trong bảng sau:

STT Tên biện pháp quản lý đề xuất Mức độ cần thiết (Mean) Mức độ khả thi (Mean) Mức ý nghĩa (Sig)
1 Nâng cao nhận thức cho các LLGD trong nhà trường và HS về HĐGDMT và quản lý HĐGDMT 3.66 3.22 0.000
2 Tăng cường quản lý việc xây dựng nội dung GDMT phù hợp với địa phương, quốc gia và xu thế thế giới 3.47 3.54 0.018
3 Hoàn thiện quản lý hình thức, phương pháp GDMT thông qua hoạt động trải nghiệm 3.49 3.50 Sig < 0.05 ở mục 3.2
4 Cải tiến công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện HĐGDMT cho HS ở trường tiểu học 3.58 3.55 Sig < 0.05 ở mục 4.5
5 Đẩy mạnh công tác phối hợp giữa nhà trường với các LLGD ngoài nhà trường trong HĐGDMT 3.34 3.48 Sig < 0.05 ở mục 5.3
6 Tăng cường huy động các điều kiện (nguồn lực) thực hiện HĐGDMT cho HS tại trường tiểu học 3.69 3.51 Sig < 0.05 ở mục 6.4

Kết quả thực nghiệm sư phạm đối với Biện pháp 5 tại 3 trường tiểu học (Phan Đăng Lưu, Hoàng Duy Khương, Huỳnh Ngọc Huệ) trong thời gian từ tháng 9/2020 đến tháng 12/2020:

  • Đối với nhóm CBQL, GV, NV (144 người): Trước thực nghiệm, tỷ lệ đánh giá mức Khá và Tốt ở tiêu chí thái độ chủ động tham gia chỉ đạt 35% (đa số ở mức Trung bình). Sau thực nghiệm, tỷ lệ đánh giá Khá và Tốt ở tiêu chí tầm quan trọng, nhu cầu và thái độ đạt từ 58% trở lên (tăng gần 40%); tỷ lệ đánh giá thực hiện xây dựng và triển khai kế hoạch phối hợp ở mức Khá và Tốt đạt từ 60% đến trên 80%.
  • Đối với nhóm PHHS và Chính quyền địa phương (255 người): Trước thực nghiệm, nhận thức về tầm quan trọng và nhu cầu phối hợp ở mức Khá và Tốt dưới 50%. Sau thực nghiệm, tỷ lệ đánh giá mức Khá và Tốt đạt trên 76%; việc tổ chức xây dựng kế hoạch phối hợp chuyển dịch rõ rệt từ mức Trung bình (38% - 56%) lên mức Khá (34% - 64%) và Tốt (15% - 28%).

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý thuyết về quản lý hoạt động giáo dục môi trường tại trường tiểu học, tích hợp giữa quản lý hoạt động chuyên môn dạy học và quản lý các hoạt động trải nghiệm thực tiễn.
  • Luận giải mối quan hệ biện chứng giữa 6 biện pháp quản lý: Biện pháp 1 giữ vai trò mở đường, định hướng nhận thức; Biện pháp 2 và Biện pháp 3 tương hỗ trong việc chuyển hóa nội dung thành phương pháp, hình thức tổ chức; Biện pháp 6 bảo đảm nền tảng cơ sở vật chất, tài chính và điều kiện thực hiện; Biện pháp 5 mở rộng không gian giáo dục thông qua liên kết ba môi trường Nhà trường - Gia đình - Xã hội; Biện pháp 4 giữ vai trò kiểm soát, điều chỉnh và nâng cao chất lượng toàn bộ quy trình quản lý.

Những đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng phản ánh thực trạng hoạt động GDMT và công tác quản lý HĐGDMT tại các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
  • Xây dựng quy trình phối hợp liên lực lượng cụ thể giữa Ban Giám hiệu, giáo viên chủ nhiệm, Tổng phụ trách Đội, Ban đại diện cha mẹ học sinh và chính quyền phường/xã.
  • Kiểm chứng thực nghiệm thành công mô hình phối hợp lực lượng giáo dục trong GDMT, làm tài liệu tham khảo cho các trường tiểu học có điều kiện tương đồng.

Hệ thống kiến nghị của luận án:

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Xây dựng bộ tài liệu chuẩn về GDMT cấp tiểu học phù hợp với Chương trình GDPT 2018; ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết về cơ chế phối hợp lực lượng giáo dục trong hoạt động GDMT.
  • Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo TP. Đà Nẵng: Ban hành kế hoạch chỉ đạo hằng năm về GDMT; xây dựng quy chế giám sát, kiểm tra định kỳ; tổ chức tập huấn chuyên môn cho CBQL và giáo viên; khuyến khích thực hiện xã hội hóa giáo dục theo quy định.
  • Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo các quận, huyện: Hướng dẫn các trường tiểu học cụ thể hóa tiêu chí kiểm tra, đánh giá HĐGDMT; theo dõi, đôn đốc và tạo điều kiện về nguồn lực cho các cơ sở giáo dục.
  • Đối với Chính quyền địa phương cấp xã, phường: Phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong việc bảo vệ môi trường khu vực xung quanh trường học; hỗ trợ địa điểm và cơ sở vật chất cho các hoạt động trải nghiệm thực địa; lồng ghép tiêu chí môi trường của học sinh vào đánh giá khu dân cư văn hóa.
  • Đối với Lãnh đạo trường tiểu học: Xây dựng kế hoạch tổng thể GDMT ngay từ đầu năm học; thành lập Ban quản lý HĐGDMT; bố trí hợp lý thời khóa biểu và kinh phí; khuyến khích giáo viên tự làm thiết bị dạy học từ vật liệu tái chế.
  • Đối với Giáo viên và Phụ huynh học sinh: Giáo viên tích cực đổi mới phương pháp dạy học tích hợp, chủ động phối hợp với gia đình; phụ huynh tham gia các buổi sinh hoạt chuyên đề và nêu gương về ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường tại gia đình và cộng đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Về mặt lý luận, luận án chủ yếu tập trung nghiên cứu hoạt động GDMT và quản lý hoạt động GDMT ở phạm vi cấp tiểu học, chưa kết hợp mở rộng khung lý thuyết quản lý đa cấp học.
  • Về mặt thực nghiệm, do giới hạn về thời gian và nguồn lực, tác giả mới chỉ tổ chức thực nghiệm sư phạm đối với Biện pháp 5 (Đẩy mạnh công tác phối hợp giữa nhà trường với các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường), chưa tiến hành thực nghiệm đồng loạt đối với 5 biện pháp quản lý còn lại.
  • Quy mô mẫu thực nghiệm giới hạn ở 3 trường tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, chưa bao phủ hết các vùng nông thôn hoặc huyện đảo.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu quản lý hoạt động GDMT lên các cấp học cao hơn như Trung học cơ sở và Trung học phổ thông để bảo đảm tính liên thông, xuyên suốt trong hệ thống giáo dục quốc dân.
  • Tiến hành thực nghiệm toàn diện các biện pháp quản lý về nội dung, phương pháp trải nghiệm và kiểm tra đánh giá trên các địa bàn có đặc điểm kinh tế - xã hội khác nhau.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học có thể sử dụng khung lý thuyết, hệ thống bảng hỏi khảo sát (Phụ lục 6, 10, 11) và quy trình xử lý dữ liệu thống kê bằng SPSS làm tài liệu tham khảo cho các đề tài nghiên cứu tương tự.
  • Cán bộ quản lý giáo dục tại Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo có thêm căn cứ thực tiễn để xây dựng văn bản hướng dẫn, kế hoạch chỉ đạo chuyên môn về giáo dục bảo vệ môi trường.
  • Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường tiểu học có thể ứng dụng trực tiếp quy trình 6 bước quản lý, cơ chế phối hợp 3 bên và phương pháp huy động nguồn lực cơ sở vật chất, kinh phí vào công tác quản trị trường học.
  • Giáo viên tiểu học có thể tham khảo các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm thực địa và phương pháp tự làm đồ dùng dạy học từ vật liệu tái chế phục vụ bài giảng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Hệ thống biện pháp quản lý hoạt động giáo dục môi trường do luận án đề xuất gồm những biện pháp nào? Luận án đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý gồm: (1) Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục trong nhà trường và học sinh; (2) Tăng cường quản lý việc xây dựng nội dung GDMT phù hợp với địa phương, quốc gia và xu thế thế giới; (3) Hoàn thiện quản lý hình thức, phương pháp GDMT thông qua hoạt động trải nghiệm; (4) Cải tiến công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện HĐGDMT; (5) Đẩy mạnh công tác phối hợp giữa nhà trường với các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường; (6) Tăng cường huy động các điều kiện (nguồn lực) thực hiện HĐGDMT.

  2. Mẫu khảo sát đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý gồm những ai? Khảo sát được thực hiện trên mẫu 157 người tại 4 trường tiểu học được chọn ngẫu nhiên ở thành phố Đà Nẵng (Tiểu học Núi Thành - quận Hải Châu, Tiểu học Hoa Lư - quận Thanh Khê, Tiểu học Hoàng Duy Khương - quận Cẩm Lệ, Tiểu học Hòa Phú - huyện Hòa Vang). Thành phần mẫu gồm 12 cán bộ quản lý, 52 giáo viên giữ chức danh quản lý và 93 giáo viên giảng dạy.

  3. Biện pháp nào được tác giả lựa chọn để tiến hành thực nghiệm sư phạm và quy mô mẫu tham gia là bao nhiêu? Tác giả lựa chọn Biện pháp 5 ("Đẩy mạnh công tác phối hợp giữa nhà trường với các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường trong HĐGDMT cho học sinh ở trường tiểu học tại TP. Đà Nẵng") để thực nghiệm tại 3 trường tiểu học (Phan Đăng Lưu, Hoàng Duy Khương, Huỳnh Ngọc Huệ) với tổng cộng 399 người tham gia. Mẫu thực nghiệm chia làm 2 nhóm: Nhóm 1 gồm 144 người (9 cán bộ Ban Giám hiệu, 126 giáo viên, 9 nhân viên); Nhóm 2 gồm 255 người (225 đại diện phụ huynh học sinh và 30 cán bộ lãnh đạo chính quyền địa phương).

  4. Việc huy động nguồn lực cơ sở vật chất và kinh phí cho HĐGDMT theo đề xuất của luận án được thực hiện như thế nào? Luận án chỉ đạo phân bổ tối ưu hóa cơ sở vật chất sẵn có (phòng học, sân chơi, bãi tập theo thời khóa biểu hợp lý tránh chồng chéo); bố trí nhân viên theo dõi việc mượn thiết bị dạy học; sắp xếp thời gian cho HĐGDMT vào các tiết chào cờ, sinh hoạt lớp, ngày thứ 7; trích kinh phí từ nguồn chi khác (20%) của trường; huy động nguồn tài trợ xã hội hóa theo Thông tư 16/2018/TT-BGDĐT; phát động phong trào giáo viên và học sinh tự làm đồ dùng dạy học từ các sản phẩm tái chế.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Thúy Hà đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác quản lý hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh tại các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Hệ thống 6 biện pháp quản lý do tác giả đề xuất bảo đảm tính khoa học, tính liên kết biện chứng và được kiểm chứng thực tế có độ tin cậy, tính khả thi cao. Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định việc tăng cường cơ chế phối hợp giữa Nhà trường, Gia đình và Chính quyền địa phương đã tạo ra chuyển biến tích cực về nhận thức, thái độ và hành vi của các lực lượng giáo dục trong công tác bảo vệ môi trường học đường và cộng đồng.