Luận văn thạc sĩ vnu ued phát triển tư duy thuật toán cho học sinh thông qua dạy học quan hệ song song trong không gian hình học 11

Luận văn thạc sĩ VNU UED nghiên cứu phát triển tư duy thuật toán cho học sinh qua dạy học quan hệ song song trong hình học lớp 11.

Chuyên ngành

Sư Phạm Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2015

113
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Quy trình thuật toán và quy trình tựa thuật toán

1.1.1. Quy trình thuật toán

1.1.2. Tính chất của thuật toán

1.1.3. Các hình thức biểu diễn thuật toán

1.1.4. Quy trình thuật toán

1.1.5. Quy trình tựa thuật toán

2. CHƯƠNG 2: TẬP LUYỆN CHO HỌC SINH PHÁT HIỆN VÀ VẬN DỤNG MỘT SỐ TỰA THUẬT TOÁN TRONG GIẢI TOÁN VỀ QUAN HỆ SONG SONG TRONG KHÔNG GIAN

2.1. Phương hướng phát triển tư duy thuật toán cho học sinh

2.2. Tập luyện cho học sinh phát hiện và vận dụng một số quy trình tựa thuật toán để giải những bài toán về quan hệ song song trong không gian

2.3. Tập luyện cho học sinh phát hiện và vận dụng quy trình xác định giao tuyến của hai mặt phẳng bằng cách tìm hai điểm chung phân biệt

2.4. Tập luyện cho học sinh phát hiện và vận dụng quy trình xác định giao tuyến của hai mặt phẳng bằng cách tìm một điểm chung và phương của đường thẳng đó

2.5. Tập luyện cho học sinh phát hiện và vận dụng quy trình xác định giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng

2.6. Tập luyện cho học sinh phát hiện và vận dụng quy trình xác định thiết diện của hình đa diện cắt bởi một mặt phẳng

2.7. Tập luyện cho học sinh phát hiện và vận dụng quy trình chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng

2.8. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích, nhiệm vụ, kế hoạch thực nghiệm sư phạm

3.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm

3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm

3.1.3. Kế hoạch thực nghiệm sư phạm

3.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm

3.3. Các giáo án thực nghiệm

3.3.1. Giáo án cụ thể

3.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm

3.4.1. Phiếu đánh giá giờ dạy thực nghiệm sư phạm của giáo viên

3.4.2. Đề bài kiểm tra đánh giá sau giờ dạy thực nghiệm sư phạm

3.4.3. Kết quả bài kiểm tra

3.5. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Tư Duy Thuật Toán Trong Hình Học 11

Phát triển tư duy thuật toán cho học sinh là một nhiệm vụ quan trọng trong giáo dục hiện đại. Đặc biệt, trong môn hình học lớp 11, việc dạy học quan hệ song song không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn phát triển khả năng tư duy logic và giải quyết vấn đề. Tư duy thuật toán giúp học sinh hình thành các quy trình tư duy rõ ràng, từ đó nâng cao khả năng giải quyết các bài toán phức tạp.

1.1. Tư Duy Thuật Toán Là Gì

Tư duy thuật toán (TDTT) là khả năng phân tích và giải quyết vấn đề thông qua các bước logic. Nó bao gồm việc xác định các bước cần thiết để đạt được một kết quả cụ thể. Trong môn toán, TDTT giúp học sinh hiểu rõ hơn về các quy trình giải toán và áp dụng chúng vào thực tiễn.

1.2. Vai Trò Của Quan Hệ Song Song Trong Hình Học

Quan hệ song song là một trong những nội dung quan trọng trong hình học không gian. Việc dạy học nội dung này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn phát triển tư duy thuật toán thông qua việc áp dụng các quy trình tựa thuật toán để giải quyết các bài toán liên quan.

II. Thách Thức Trong Việc Phát Triển Tư Duy Thuật Toán Cho Học Sinh

Mặc dù việc phát triển tư duy thuật toán cho học sinh là cần thiết, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong quá trình dạy học. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự thiếu hụt tài liệu và phương pháp giảng dạy hiệu quả. Nhiều giáo viên chưa được đào tạo đầy đủ về cách khai thác các tình huống dạy học để phát triển TDTT cho học sinh.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Dạy Học Hình Học Không Gian

Hình học không gian thường gây khó khăn cho học sinh do yêu cầu cao về khả năng tưởng tượng và tư duy logic. Nhiều học sinh gặp khó khăn trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn, dẫn đến việc học tập không hiệu quả.

2.2. Thiếu Tài Liệu Hướng Dẫn Cho Giáo Viên

Nhiều giáo viên chưa có đủ tài liệu hướng dẫn để phát triển tư duy thuật toán cho học sinh. Điều này dẫn đến việc họ không biết cách khai thác các tình huống dạy học để giúp học sinh phát triển khả năng tư duy của mình.

III. Phương Pháp Dạy Học Để Phát Triển Tư Duy Thuật Toán

Để phát triển tư duy thuật toán cho học sinh, cần áp dụng các phương pháp dạy học hiệu quả. Việc sử dụng các quy trình tựa thuật toán trong dạy học quan hệ song song sẽ giúp học sinh dễ dàng tiếp cận và giải quyết các bài toán phức tạp.

3.1. Sử Dụng Quy Trình Tựa Thuật Toán Trong Dạy Học

Việc áp dụng quy trình tựa thuật toán trong dạy học giúp học sinh hình thành thói quen tư duy có hệ thống. Các bước trong quy trình sẽ hướng dẫn học sinh cách tiếp cận và giải quyết bài toán một cách logic và hiệu quả.

3.2. Tích Hợp Công Nghệ Trong Dạy Học

Sử dụng công nghệ trong dạy học hình học không gian có thể tạo ra môi trường học tập tương tác và sinh động. Các phần mềm mô phỏng hình học giúp học sinh hình dung rõ hơn về các khái niệm và quy trình giải toán.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Tư Duy Thuật Toán Trong Học Tập

Tư duy thuật toán không chỉ có giá trị trong môn toán mà còn có thể áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Việc phát triển tư duy thuật toán giúp học sinh không chỉ giải quyết bài toán mà còn rèn luyện các kỹ năng cần thiết cho cuộc sống và công việc sau này.

4.1. Tư Duy Thuật Toán Trong Giải Quyết Vấn Đề

Học sinh có thể áp dụng tư duy thuật toán để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống hàng ngày. Việc phân tích và tìm ra giải pháp cho các tình huống thực tế sẽ giúp học sinh phát triển khả năng tư duy độc lập.

4.2. Tư Duy Thuật Toán Trong Các Môn Học Khác

Tư duy thuật toán có thể được áp dụng trong nhiều môn học khác như vật lý, hóa học và công nghệ thông tin. Việc phát triển tư duy này sẽ giúp học sinh có cái nhìn tổng quát và liên kết giữa các môn học.

V. Kết Luận Về Phát Triển Tư Duy Thuật Toán Trong Hình Học 11

Phát triển tư duy thuật toán cho học sinh thông qua dạy học quan hệ song song trong hình học 11 là một nhiệm vụ quan trọng. Việc áp dụng các phương pháp dạy học hiệu quả sẽ giúp học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển khả năng tư duy logic và giải quyết vấn đề.

5.1. Tương Lai Của Tư Duy Thuật Toán Trong Giáo Dục

Tương lai của tư duy thuật toán trong giáo dục sẽ ngày càng được chú trọng. Các phương pháp dạy học mới sẽ được phát triển để đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh trong thời đại công nghệ số.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Giáo Viên

Giáo viên cần được đào tạo và cung cấp tài liệu hướng dẫn để phát triển tư duy thuật toán cho học sinh. Việc áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued phát triển tư duy thuật toán cho học sinh thông qua dạy học quan hệ song song trong không gian hình học 11

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Quy trình thuật toán và quy trình tựa thuật toán 1. Quy trình thuật toán a) Thuật toán Hàng ngày con người tiếp xúc với rất nhiều bài toán từ đơn giản đến phức tạp. Đối với một số bài toán tồn tại những quy tắc xác định nhằm mô tả quá trình giải bài toán đó.

Từ việc mô tả quá trình ấy, người ta đi đến khái niệm trực giác về thuật toán. Theo Bùi Văn Nghị (1996): “Thuật toán là một khái niệm cơ bản, được hiểu như một quy tắc mô tả những chỉ dẫn rõ ràng và chính xác để người (hay máy) thực hiện một loạt thao tác nhằm đạt được mục đích đặt ra hay giải một lớp bài toán nhất định ”. [10, trang 16 - 18] Theo Nguyễn Bá Kim (2011): “Thuật giải theo nghĩa trực giác được hiểu như một dãy hữu hạn những chỉ dẫn thực hiện được theo một trình tự, kết thúc sau một số hữu hạn bước và đem lại kết quả là biến đổi thông tin vào (INPUT) của một lớp bài toán thành thông tin ra (OUTPUT) mô tả lời giải bài toán đó.”[6, trang 376] Theo Vương Dương Minh (1996): “Thuật giải là một quy tắc chính xác và đơn trị quy định một số hữu hạn những thao tác sơ cấp theo một trình tự xác định trên những đối tượng sao cho sau một số hữu hạn những thao tác ta thu được kết quả mong muốn.”[7, trang 12] Theo bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Thuật giải là một tập hợp hữu hạn của các chỉ thị hay phương cách được định nghĩa rõ ràng cho việc hoàn tất một số sự việc từ một trạng thái ban đầu cho trước; khi các chỉ thị này được áp dụng triệt để thì sẽ dẫn đến kết quả sau cùng như đã dự đoán. Từ những quan niệm trên có thể thấy rằng, quan niệm về thuật toán (thuật giải) của các nhà khoa học có thể có sự khác nhau về mặt ngôn ngữ biểu đạt, nhưng bản chất của chúng thống nhất với nhau, đều quan niệm rằng thuật toán (thuật giải) là một quy trình gồm các bước, với việc thực hiện theo các bước đó sẽ đi đến lời giải bài toán.

5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Bởi vậy, trong luận này này chúng tôi đồng nhất thuật ngữ “thuật toán” và “thuật giải”. b) Tính chất của thuật toán Thuật toán có những tính chất cơ bản sau: Tính đơn trị: Mỗi thao tác trong thuật toán phải đơn trị; nghĩa là hai chủ thể (người/ máy) thực hiện cùng một thao tác thì phải cho cùng một kết quả. Nhờ đó ta có thể lập trình giao cho các thiết bị tự động thực hiện thuật giải thay thế cho con người. Tính dừng: Sau một số hữu hạn lần thực hiện các thao tác phải đi đến kết thúc, không được lặp lại mãi.

Tính phổ dụng: Thuật toán phải áp dụng được cho một lớp các bài toán có cùng cấu trúc với những dữ liệu cụ thể khác nhau. Từ ba tính chất cơ bản nói trên, có thể suy ra một số tính chất sau: Tính khách quan: Một thuật toán dù được viết bởi nhiều người trên nhiều máy tính vẫn phải cho kết quả như nhau. Tính đúng đắn: Thuật toán phải đảm bảo tính đúng đắn tức là phải giải quyết đúng vấn đề đặt ra, làm đúng công việc mà ta mong muốn, không cho phép kết quả sai hoặc không đầy đủ, bỏ sót trường hợp. Ngoài ra người ta thường chú ý tới tính chất nang cao của thuật toán là tính hiệu quả (tính tối ưu): thực hiện nhanh, tốn ít thiết bị lưu trữ các kết quả trung gian, đáp ứng được nhu cầu của thực tiễn.

c) Các hình thức biểu diễn thuật toán Thuật toán tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau. Trong môn toán và trong thực tế người ta thường gặp những hình thức biểu diễn thuật toán sau: Ngôn ngữ tự nhiên và ngôn ngữ toán học; sơ đồ khối; ngôn ngữ phỏng trình và các ngôn ngữ lập trình. d) Quy trình thuật toán “Quy trình là một trình tự phải tuân theo để tiến hành một công việc nào đó”. [12] Một quy trình có thể chia thành các bước; mỗi bước là một hoạt động nhằm một mục đích nhất định; một hoạt động có thể có nhiều thao tác.

Quy trình thuật toán được hiểu là quy trình thực hiện các bước của một thuật toán nào đó. Thuật toán giải phương trình bậc hai gồm các bước sau: 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Bước 1: Xác định hệ số a,b, c. Bước 2: Tính biệt thức   b 2  4ac hoặc '  b' 2  ac Bước 3: Xét dấu  hoặc  ' từ đó kết luận. +) Nếu   0 hoặc  '  0 thì phương trình vô nghiệm.

+) Nếu   0 hoặc  '  0 thì phương trình có nghiệm có nghiệm kép b b ' x1  x2  hoặc x1  x2 . 2a a +) Nếu   0 hoặc '  0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt  b    b '  '  x1   x1   2a hoặc  a  b    b '  '  x1   x1 . Quy trình tựa thuật toán Trong luận văn này chúng tôi đồng nhất một số thuật ngữ sau: “quy trình tựa thuật toán”, “quy trình có tính chất thuật toán”, “quy trình tựa thuật giải”. Theo Bùi Văn Nghị (1996): Trong nhà trường phổ thông, “Một quy trình có tính chất thuật toán là; (1) quy trình có một trình tự xác định, các thao tác nối tiếp nhau được sắp xếp từ đơn giản đến phức tạp; (2) Các thao tác được chỉ dẫn rõ ràng, chính xác;(3) Theo quy trình, người thực hiện nhất định sẽ đi đến kết quả của bài toán; Nếu kết quả chưa có ở thao tác này thì sẽ có ở các thao tác khác tiếp theo.

Sau một số hữu hạn các thao tác; (4) Quy trình giúp học sinh giải được tất cả các bài toán cùng loại trong các sách giáo khoa, sách bài tập.”[6, trang 19] Theo Nguyễn Bá Kim: “Trong quá trình dạy học người ta thường gặp một số quy tắc tuy chưa mang đủ các đặc điểm đặc trưng cho thuật giải, nhưng có một số trong các đặc điểm đó và đã tỏ ra có hiệu lực trong việc chỉ dẫn hành động và giải toán. Đó là những quy tắc tựa thuật giải được hiểu như một dãy hữu hạn những chỉ dẫn thực hiện được theo một trình tự xác định nhằm biến đổi thông tin vào của một lớp bài toán thành những thông tin ra mô tả lời giải của những bài toán đó. Quy trình tính khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (P). 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Bước 1: Tìm mặt phẳng (Q) qua A và vuông góc với (P) Bước 2: Tìm giao tuyến d  ( P)  (Q) Bước 3: Trong (Q) hạ AH  d tại H Bước 4: Độ dài AH là khoảng cách từ A đến (P).

Cách tìm đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau trong không gian trong sách giáo khoa Hình học 11 [16, tr 117] có thể xem như một quy trình tựa thuật toán: Hình 1.2 “Cho hai đường thẳng chéo nhau a và b. Do đó a’ và b cắt nhau tại một điểm. Gọi điểm này là N. Gọi ( ) là mặt phẳng chứa a và a’, ∆ là đường thẳng đi qua N và vuông góc với 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Như vậy ∆ nằm trong ( ) nên cắt đường thẳng a tại M và cắt đường thẳng b tại N, đồng thời ∆ cùng vuông góc với cả a và b. Do đó ∆ là đường vuông góc chung của a và b”. Quy trình bốn bước của Polya1 để giải một bài toán gồm các bước sau: Bước 1: Hiểu bài toán Để hiểu rõ bài toán chúng ta đi trả lời các câu hỏi như: Cái gì chưa biết? Cái gì đã cho? Điều kiện của bài toán là gì? Điều kiện có đủ để xác định được ẩn không?…. Nếu là bài toán hình học, chúng ta tiến hành vẽ hình hay sử dụng các ký hiệu thích hợp mô tả bài toán, viết giả thiết, kết luận….

Bước 2: Tìm lời giải Để giúp HS xây dựng được chương trình giải, GV thường gợi ý HS bằng các câu hỏi như: - Em đã gặp bài toán này lần nào chưa? Em có biết bài toán nào gần giống bài toán này không? - Đây là một bài toán có liên quan mà em đã có lần giải rồi. Có thể sử dụng kết quả hay phương pháp của nó không? Có cần phải đưa thêm một số yếu tố phụ thì mới sử dụng được nó không? Nếu em chưa giải được bài toán đã đề ra, thì hãy thử giải một bài toán có liên quan. Em có biết bài toán nào có liên quan mà dễ hơn không? Một trường hợp riêng? Một bài toán tương tự? Một bài toán tổng quát? - Em đã sử dụng mọi dữ kiện chưa? Đã để ý đến mọi khái niệm chủ yếu trong bài toán chưa? Bước 3: Trình bày lời giải Khi thực hiện chương trình GV cần chú ý HS kiểm tra lại từng bước thông qua các câu hỏi như: Em đã thấy rõ ràng là mỗi bước đều đúng chưa? Em có thể chứng minh là nó đúng không? Bước 4: Nhìn lại Giải xong bài toán không có nghĩa là bài toán đó đã kết thúc. GV nên hướng dẫn HS hình thành dần thói quen xem xét lại lời giải bài toán thông qua các câu hỏi: - Em có thể kiểm tra lại kết quả hay quá trình giải bài toán không? 1 (G.

Polya, "How to Solve It", 2nd ed., Princeton University Press, 1957, ISBN 0-691-08097-6: (1) understanding the problem; (2) devising a plan, (3) carrying out the plan, (4) looking back). 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Có thể tìm được kết quả một cách khác không? - Em có thể sử dụng kết quả hay phương pháp đó cho một bài toán nào khác không? Quy trình này được mỗi người vận dụng theo cách riêng của mình, theo kinh nghiệm riêng của bản thân và đạt được mức độ khác nhau. Tuy rằng quy trình này không hướng dẫn người giải toán một cách tỉ mỉ, chi tiết từng thao tác cụ thể, mà chỉ là những định hướng suy nghĩ, gợi ý thao tác, song do tầm khái quát và dung nạp được nhiều kinh nghiệm quí báu, nên đã nhiều chục năm quy trình đó đó vẫn tỏ ra có hiệu quả.5 (Minh họa giải một bài toán theo 4 bước của Polya) Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng a. Gọi I là trung điểm của AD, J là điểm đối xứng với D qua C, K là điểm đối xứng với D qua B.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Phát Triển Tư Duy Thuật Toán Cho Học Sinh Qua Dạy Học Quan Hệ Song Song Trong Hình Học 11" tập trung vào việc nâng cao khả năng tư duy thuật toán cho học sinh lớp 11 thông qua phương pháp dạy học quan hệ song song trong hình học. Tài liệu này không chỉ giúp học sinh hiểu rõ hơn về các khái niệm hình học mà còn phát triển kỹ năng tư duy logic và giải quyết vấn đề. Việc áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại sẽ tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích học sinh tham gia và khám phá kiến thức một cách chủ động.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp dạy học và phát triển tư duy cho học sinh, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn thạc sĩ lý luận và phương pháp dạy học bộ môn toán phát triển tư duy phản biện cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm trong dạy học hình học không gian lớp 11", nơi trình bày các hoạt động trải nghiệm giúp học sinh phát triển tư duy phản biện.

Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ vnu ued phát triển năng lực giải toán hình học không gian cho học sinh lớp 11 trung học phổ thông" cũng sẽ cung cấp những phương pháp hữu ích để nâng cao năng lực giải toán cho học sinh.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Luận văn thạc sĩ vnu ued rèn luyện tư duy thông qua giải toán phương trình hàm cho học sinh khá giỏi toán trung học phổ thông", tài liệu này sẽ giúp bạn khám phá cách rèn luyện tư duy toán học cho học sinh thông qua các bài toán phức tạp.

Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và tìm hiểu sâu hơn về các phương pháp dạy học hiệu quả trong lĩnh vực toán học.