phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo luận văn gồm các nội dung chính sau: Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn Chƣơng 2: Một số giải pháp góp phần bồi dƣỡng tƣ duy sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học chủ đề phƣơng trình bậc hai. Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm. 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Các vấn đề chung về tƣ duy 1.
Khái niệm tư duy Tƣ duy là gì? Có rất nhiều ngành khoa học cũng nhƣ các nhà khoa học nghiên cứu về vấn đề này nhƣng chúng ta có thể đƣa ra một số khái niệm nổi bật nhƣ sau: Từ điển tiếng Việt [18] nêu rõ: “Tư duy là giai đoạn cao của quá trình nhận thức, đi sâu vào bản chất và phát hiện ra tính quy luật của sự vật bằng những hình thức như biểu tượng, khái niệm, phán đoán và suy lý”. Trong Cuốn “Tâm lý học đại cƣơng” [19], tác giả Nguyễn Quang Uẩn cho rằng: “Tư duy là một quá trình nhận thức, phản ánh những thuộc tính của bản chất, những mối liên hệ và quan hệ có tính quy luật của sự vật hiện tượng mà trước đó ta chưa biết”. Theo Spieecskin [13] thì: “Tư duy của con người, phản ánh hiện thực, về bản chất là quá trình truyền đạt gồm hai tính chất: Một mặt, con người hướng về vật chất, phản ánh những nét đặc trưng và những mối liên hệ của vật ấy với vật khác, và mặt khác con người hướng về xã hội để truyền đạt những kết quả của tư duy của mình”. Tóm lại, ta có thể hiểu tƣ duy, sản phẩm cao nhất của vật chất đƣợc tổ chức một cách đặc biệt là bộ não, là quá trình phản ánh tích cực thế giới quan trong các khái niệm, phán đoán, lí luận.
Tƣ duy xuất hiện trong quá trình hoạt động sản xuất xã hội của con ngƣời và đảm bảo phản ánh thực tại một cách gián tiếp, phát hiện những mối liên hệ hợp quy luật. Tƣ duy chỉ tồn tại trong những mối liên hệ không thể tách rời khỏi hoạt động lao động và lời nói, là hoạt động đặc biệt tiêu biểu trong xã hội loài ngƣời, do vậy, tƣ duy của con ngƣời đƣợc thực hiện trong mối liên hệ chặt chẽ với lời nói và những kết quả của tƣ duy đƣợc ghi nhận trong ngôn ngữ. Các quá trình nhƣ phân tích, tổng 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com hợp, trừu tƣợng hóa, nêu lên vấn đề và tìm cách giải quyết, việc đƣa ra giả thiết, khái niệm. là những quá trình tiêu biểu của tƣ duy.
Tƣ duy là sản phẩm của hoạt động xã hội, là quá trình tâm lí mà nhờ đó con ngƣời không những tiếp thu đƣợc các tri thức khái quát mà còn tiếp tục nhận thức và sáng tạo cái mới. Đặc điểm của tư duy Với tƣ cách là một mức độ của hoạt động nhận thức, tƣ duy có những đặc điểm sau : Tính có vấn đề của tư duy. Không phải hoàn cảnh nào cũng gây đƣợc tƣ duy của con ngƣời. Muốn kích thích đƣợc tƣ duy phải đồng thời có cả hai điều kiện sau: - Hoàn cảnh (tình huống) có vấn đề: Tƣ duy chỉ nảy sinh trong những hoàn cảnh(tình huống) ở đó nảy sinh những mục đích mới, vấn đề mới mà những phƣơng pháp hoạt động cũ không đủ để giải quyết, để nhận thức, con ngƣời phải vƣợt ra khỏi phạm vi hiểu biết cũ và phải tìm cách giải quyết mới tức là phải tƣ duy.
- Hoàn cảnh (tình huống) có vấn đề đó phải đƣợc cá nhân nhận thức đầy đủ , đƣợc chuyển thành nhiệm vụ cá nhân: tức là cá nhân phải xác định đƣợc cái gì đã biết, cái gì chƣa biết cần phải tìm, đồng thời phải có động cơ (nhu cầu) tìm kiếm nó. Tính gián tiếp của tư duy. - Tƣ duy của con ngƣời có khả năng nhận thức một cách gián tiếp bằng ngôn ngữ. Thông qua ngôn ngữ con ngƣời sử dụng vốn kinh nghiệm, những phát minh, kết quả tƣ duy của ngƣời khác để thực hiện quá trình tƣ duy.
- Nhờ có tính gián tiếp mà tƣ duy của con ngƣời đã mở rộng không giới hạn khả năng nhận thức của con ngƣời, con ngƣời không chỉ phản ánh những gì diễn ra trong hiện tại mà còn phản ánh đƣợc cả quá khứ và tƣơng lai. Tính trừu tượng và khái quát của tư duy. 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Tƣ duy có khả năng tách trừu tƣợng khỏi sự vật, hiện tƣợng những thuộc tính, những dấu hiệu cá biệt, cụ thể, chỉ giữ lại những thuộc tính bản chất chung cho nhiều sự vật hiện tƣợng. Dựa trên cơ sở đó tƣ duy khái quát những sự vật, hiện tƣợng riêng lẻ, nhƣng có những thuộc tính chung thành một nhóm, một loại, một phạm trù.
Nói cách khác tƣ duy mang tính trừu tƣợng và khái quát. Tư duy quan hệ chặt chẽ với ngôn ngữ. - Tƣ duy có quan hệ mật thiết với ngôn ngữ, chúng thống nhất nhƣng không đồng nhất với nhau, cũng không tách rời nhau đƣợc. Tƣ duy không thể tồn tại bên ngoài ngôn ngữ , ngƣợc lại ngôn ngữ cũng không thể có đƣợc nếu không có tƣ duy.
- Nếu không có ngôn ngữ thì các sản phẩm của tƣ duy sẽ không đƣợc chủ thể và ngƣời khác tiếp nhận, cũng nhƣ chính bản thân quá trình tƣ duy cũng không diễn ra đƣợc. Ngƣợc lại, nếu không có tƣ duy thì ngôn ngữ chỉ là chuỗi âm thanh vô nghĩa, không có nội dung. Tuy vậy ngôn ngữ không phahir là tƣ duy mà chỉ là phƣơng tiện của tƣ duy. Tư duy quan hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính.
- Tƣ duy là sự phát triển cấp cao của nhận thức, kết quả của nhận thức. Tƣ duy và nhận thức có mối quan hệ hai chiều: Tƣ duy đƣợc tiến hành trên cơ sở những tài liệu nhận thức cảm tính mang lại, kết quả tƣ duy đƣợc kiểm tra bằng thực tiễn dƣới hình thức trực quan, ngƣợc lại tƣ duy và kết quả của nó có ảnh hƣởng đến quá trình nhận thức cảm tính. Các giai đoạn của tư duy Tƣ duy là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn: Xác định vấn đề và biểu đạt vấn đề: - Tƣ duy chỉ xuất hiện khi gặp những tình huống có vấn đề: Tình huống là điều kiện quan trọng của tƣ duy. Song, không phải tình huống nào cũng nảy sinh tƣ duy.
Chỉ có những tình huống mà con ngƣời nhận thức rằng “có vấn 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com đề” và cần phải giải quyết nó đễ thỏa mãn nhu cầu thì trong tình huống đó tƣ duy mới nảy sinh. - Mỗi ngƣời sẽ nhìn nhận vấn đề một cách khác nhau tùy thuộc vào kiến thức, kinh nghiệm và nhu cầu cá nhân. Một ngƣời càng có nhiều kinh nghiệm trong một lĩnh vực nào đó càng dễ dàng nhìn ra một cách đầy đủ các mâu thuẫn. - Và nhu cầu của mỗi ngƣời cũng rất quan trọng.
Nếu ngƣời nào có nhu cầu cao trong vấn đề đó thì sẽ nhìn nhận vấn đề sâu sắc hơn những ngƣời có nhu cầu cơ bản. - Trong giai đoạn này cần chú ý tránh xác định chệch hƣớng vấn đề. Nếu xác định sai sẽ ảnh hƣởng đến những bƣớc sau và có thể không tìm ra phƣơng pháp giải quyết. Huy động các tri thức, kinh nghiệm: Chủ thể tƣ duy huy động các tri thức, kinh nghiệm liên quan đến vấn đề cần giải quyết từ đó xuất hiện các liên tƣởng.
Sau khi xác định vấn đề chủ thể tƣ duy bắt tay vào việc tìm kiếm tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau và tập hợp những kinh nghiệm của bản thân hoặc kinh nghiệm học hỏi từ ngƣời đi trƣớc có liên quan đến vấn đề, từ đó liên tƣởng trong đầu những nội dung có liên quan đến vấn đề. Sàng lọc các liên tưởng và hình thành giả thuyết: - Các tri thức kinh nghiệm thoạt đầu mang tính chất rộng rãi, bao trùm nên cần đƣợc sàng lọc cho phù hợp với nhiệm vụ. Chủ thể tƣ duy tìm kiếm thông tin từ nhiều phía nên lƣợng thông tin thu đƣợc rất lớn nhƣng không phải thông tin nào cũng chính xác, cần phải lựa chọn những thông tin phù hợp và đáng tin cậy đễ đƣa vào giải quyết vấn đề. - Từ cơ sở dữ liệu vừa thu đƣợc hình thành một số phƣơng án có thể có đễ giải quyết nhiệm vụ nhanh chóng và tiết kiệm thời gian.
Kiểm tra giả thuyết: 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Nên trải qua một quá trình kiểm tra trƣớc khi thực hiện các phƣơng án. Cần kiểm tra xem phƣơng án nào tƣơng ứng với điều kiện và giải quyết vấn đề một cách hiệu quả nhất. Nếu: + Phƣơng án đƣợc khẳng định thì sẽ đi đến giải quyết vấn đề bằng phƣơng án đó. + Phƣơng án bị phủ dịnh thì hình thành một quá trình tƣ duy mới tìm ra phƣơng án mới phù hợp hơn đễ giải quyết vấn đề.
- Trong giai đoạn này sau khi kểm tra các phƣơng án đôi khi chủ thể tƣ duy sẽ phát hiện ra một số nhiệm vụ mới cần giải quyết. Giải quyết vấn đề: - Là khâu cuối cùng của quá trình tƣ duy. - Khi giả thuyết đã đƣợc kiểm tra và khẳng định thì sẽ đƣợc thực hiện, nghĩa là đi đến câu trả lời cho vấn đề đƣợc đặt ra. - Sau khi giải quyết vấn đề đôi khi một số vấn đề mới lại nảy sinh.
Lúc đó, một quá trình tƣ duy mới lại bắt đầu. - Trong quá trình giải quyết nhiệm vụ, con ngƣời thƣờng gặp nhiều khó khăn do nhiều nguyên nhân. Có 3 nguyên nhân thƣờng gặp: + Chủ thể không nhận thấy một số dữ kiện của bài toán (nhiệm vụ). + Chủ thể đƣa vào bài toán một điều kiện thừa.
+ Tính chất cứng nhắc, khuôn sáo của tƣ duy. Sơ đồ: các giai đoạn của một quá trình tư duy. 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Các giai đoạn của một quá trình tư duy Đây là sơ đồ logic của tƣ duy do nhà tâm lí học K.
Số lƣợng các giai đoạn có thể không cần đầy đủ trong những trƣờng hợp nhất định, nhƣng thứ tự các giai đoạn phải tuân thủ theo sơ đồ. Các thao tác tư duy Tính giai đoạn của tƣ duy mới chỉ phản ánh đƣợc cấu trúc bên ngoài còn nội dung bên trong của mỗi giai đoạn trong hành động tƣ duy lại là một quá trình diễn ra trên cơ sở những thao tác tƣ duy. Có thể nói các thao tác trí tuệ chính là các quy luật bên trong của tƣ duy.