Luận Văn Về Phát Triển Hoạt Động Truyền Thông Qua Mạng Xã Hội Facebook Cho Website Nology.vn

Luận văn phân tích phát triển truyền thông qua Facebook cho website nology.vn của công ty TNHH Nology Việt Nam, nâng cao hiệu quả marketing.

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

62
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TÓM LƯỢC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

PHẦN MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

2. XÁC ĐỊNH VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ

3. CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

4. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU

5. KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG QUA MẠNG XÃ HỘI

1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1. Khái niệm chung về marketing

1.1.1.1. Khái niệm marketing
1.1.1.2. Đặc điểm của marketing

1.1.2. Marketing điện tử

1.1.2.1. Khái niệm marketing điện tử
1.1.2.2. Đặc điểm của marketing điện tử
1.1.2.3. Lợi ích Marketing điện tử
1.1.2.4. Bản chất marketing điện tử

1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ FACEBOOK MARKETING

1.2.1. Các công cụ điện tử

1.2.1.1. Quảng cáo trực tuyến
1.2.1.2. Thư điện tử marketing
1.2.1.3. Catalogue điện tử
1.2.1.4. Chương trình đại lý
1.2.1.5. Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm
1.2.1.6. Marketing di động
1.2.1.7. Marketing lan truyền

1.2.2. Marketing truyền thông mạng xã hội (Social Media Marketing)

1.2.2.1. Các công cụ của facebook marketing
1.2.2.2. Tính năng của facebook marketing
1.2.2.3. Lợi ích của facebook marketing

1.3. ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG MARKETING ĐIỆN TỬ

1.4. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.4.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước

1.4.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG QUA MẠNG XÃ HỘI FACEBOOK CỦA WEBSITE NOLOGY.VN CỦA CÔNG TY TNHH NOLOGY VIỆT NAM

2.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

2.1.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
2.1.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

2.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu

2.1.2.1. Phương pháp định lượng
2.1.2.2. Một số phương pháp khác

2.2. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH NOLOGY VIỆT NAM

2.2.1. Giới thiệu về Công ty TNHH NOLOGY Việt Nam

2.2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của của Công ty trong 3 năm gần đây

2.3. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG TỚI HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG QUA MẠNG XÃ HỘI FACEBOOK CHO WEBSITE NOLOGY.VN CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NOLOGY VIỆT NAM

2.3.1. Thực trạng hoạt động truyền thông qua mạng xã hội facebook của website nology.vn của Công ty TNHH Nology Việt Nam

2.3.2. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài đến hoạt động truyền thông qua mạng xã hội facebook cho website nology.vn của công ty trách nhiệm hữu hạn NOLOGY Việt Nam

2.3.2.1. Ảnh hưởng của hạ tầng công nghệ thông tin
2.3.2.2. Ảnh hưởng của đối thủ cạnh tranh
2.3.2.3. Hệ thống pháp luật
2.3.2.4. Khách hàng

2.3.3. Ảnh hưởng của yếu tố môi trường bên trong đến hoạt động truyền thông qua mạng xã hội Facebook của Công ty TNHH Nology Việt Nam

2.3.3.1. Hạ tầng công nghệ thông tin
2.3.3.2. Nguồn nhân lực
2.3.3.3. Nguồn tài chính

2.4. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU

2.4.1. Kết quả phân tích và xử lý dữ liệu sơ cấp

2.4.2. Đánh giá tác động của các yếu tố môi trường bên ngoài đến hoạt động truyền thông qua mạng xã hội facebook của công ty

2.4.3. Đánh giá tác động của các yếu tố môi trường bên trong đến hoạt động truyền thông trên facebook của công ty

2.4.4. Đánh giá vai trò của hoạt động truyền thông trên facebook đối với công ty

2.4.5. Tầm quan trọng và lợi ích của hoạt động truyền thông qua mạng xã hội facebook

2.4.6. Đánh giá hiệu quả hoạt động của fanpage Nology- Uy tín từ điều nhỏ nhất

2.4.7. Kết quả phân tích và tổng hợp các dữ liệu thứ cấp

3. CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG QUA MẠNG XÃ HỘI FACEBOOK CHO WEBSITE NOLOGY.VN CỦA CÔNG TY TNHH NOLOGY VIỆT NAM

3.1. CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU

3.1.1. Những kết quả đạt được

3.1.2. Những tồn tại cần giải quyết

3.1.3. Nguyên nhân của những tồn tại

3.1.3.1. Nguyên nhân chủ quan
3.1.3.2. Nguyên nhân khách quan

3.2. DỰ BÁO TRIỂN VỌNG VÀ QUAN ĐIỂM GIẢI QUYẾT VIỆC PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG QUA MẠNG XÃ HỘI FACEBOOK CHO WEBSITE NOLOGY.VN CỦA CÔNG TY TNHH NOLOGY VIỆT NAM

3.2.1. Dự báo tìnH hình trong thời gian tới

3.2.2. Định huớng phát triển của công ty trách nhiệm hữu hạn Nology Việt Nam

3.2.3. Phạm vi vấn đề giải quyết

3.3. CÁC ĐỀ XUẤT VÀ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG QUA MẠNG XÃ HỘI FACEBOOK WEBSITE NOLOGY.VN CỦA CÔNG TY TNHH NOLOGY VIỆT NAM

3.3.1. Các giải pháp phát triển hoạt động truyền thông qua mạng xã hội Facebook

3.3.2. Đề xuất về vấn đề quản lý

3.3.3. Đề xuất về vấn đề nguồn nhân lực

3.3.4. Giải pháp xây dựng nội dung truyền thông

3.3.5. Giải pháp xây dựng các chương trình xúc tiến

3.3.6. Giải pháp về nguồn tài chính

3.4. NHỮNG HẠN CHẾ NGHIÊN CỨU VÀ VẪN ĐỀ ĐẶT RA CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU

3.4.1. Những hạn chế nghiên cứu

3.4.2. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Truyền Thông Qua Facebook Cho Website Nology

Trong thời đại công nghệ số, việc phát triển truyền thông qua mạng xã hội, đặc biệt là Facebook, đã trở thành một yếu tố quan trọng trong chiến lược marketing của các doanh nghiệp. Facebook không chỉ là một nền tảng kết nối mà còn là một công cụ mạnh mẽ để quảng bá thương hiệu và sản phẩm. Đối với website Nology.vn, việc tối ưu hóa hoạt động truyền thông trên Facebook sẽ giúp tăng cường sự hiện diện trực tuyến và thu hút khách hàng mục tiêu.

1.1. Lợi Ích Của Việc Sử Dụng Facebook Trong Marketing

Facebook cung cấp một nền tảng rộng lớn để tiếp cận khách hàng. Với hàng triệu người dùng, doanh nghiệp có thể dễ dàng quảng bá sản phẩm và dịch vụ của mình. Việc sử dụng Facebook giúp tăng cường nhận diện thương hiệu và tạo ra sự tương tác tích cực với khách hàng.

1.2. Tình Hình Thực Tế Của Nology.vn Trên Facebook

Website Nology.vn đã có những bước đầu trong việc phát triển truyền thông qua Facebook. Tuy nhiên, hiệu quả chưa đạt được như mong đợi. Cần có những giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình này.

II. Những Thách Thức Trong Việc Phát Triển Truyền Thông Qua Facebook

Mặc dù Facebook mang lại nhiều cơ hội, nhưng cũng tồn tại không ít thách thức cho các doanh nghiệp. Việc cạnh tranh với các thương hiệu lớn và sự thay đổi liên tục của thuật toán Facebook là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Cạnh Tranh Khốc Liệt Trên Nền Tảng Facebook

Nhiều doanh nghiệp cùng hoạt động trong một lĩnh vực khiến cho việc thu hút sự chú ý của khách hàng trở nên khó khăn. Cần có chiến lược rõ ràng để nổi bật giữa đám đông.

2.2. Thay Đổi Thuật Toán Của Facebook

Facebook thường xuyên cập nhật thuật toán, điều này ảnh hưởng đến cách thức hiển thị nội dung. Doanh nghiệp cần theo dõi và điều chỉnh chiến lược để phù hợp với các thay đổi này.

III. Phương Pháp Tối Ưu Hóa Nội Dung Trên Facebook

Để phát triển truyền thông hiệu quả, việc tối ưu hóa nội dung là rất quan trọng. Nội dung hấp dẫn và phù hợp sẽ thu hút được nhiều người xem và tương tác hơn.

3.1. Tạo Nội Dung Hấp Dẫn

Nội dung cần phải sáng tạo và hấp dẫn để thu hút sự chú ý của người dùng. Sử dụng hình ảnh, video và các định dạng đa phương tiện khác sẽ giúp tăng cường sự tương tác.

3.2. Tối Ưu Hóa Thời Gian Đăng Bài

Thời gian đăng bài cũng ảnh hưởng đến mức độ tiếp cận. Nghiên cứu thời điểm mà khách hàng mục tiêu hoạt động nhiều nhất trên Facebook để tối ưu hóa thời gian đăng bài.

IV. Chiến Lược Quảng Cáo Facebook Hiệu Quả

Quảng cáo trên Facebook là một trong những cách hiệu quả nhất để tiếp cận khách hàng. Cần có chiến lược rõ ràng để tối ưu hóa ngân sách quảng cáo và đạt được kết quả tốt nhất.

4.1. Xác Định Đối Tượng Mục Tiêu

Việc xác định đúng đối tượng mục tiêu sẽ giúp quảng cáo đạt hiệu quả cao hơn. Sử dụng các công cụ phân tích của Facebook để tìm hiểu về khách hàng.

4.2. Theo Dõi Và Đánh Giá Hiệu Quả Quảng Cáo

Cần thường xuyên theo dõi và đánh giá hiệu quả của các chiến dịch quảng cáo để điều chỉnh kịp thời. Sử dụng các chỉ số như tỷ lệ nhấp chuột (CTR) và tỷ lệ chuyển đổi để đánh giá.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Từ Các Doanh Nghiệp Thành Công

Nhiều doanh nghiệp đã thành công trong việc phát triển truyền thông qua Facebook. Học hỏi từ những kinh nghiệm này sẽ giúp Nology.vn có những bước đi đúng đắn.

5.1. Các Chiến Dịch Quảng Cáo Thành Công

Nghiên cứu các chiến dịch quảng cáo thành công trên Facebook để rút ra bài học. Những chiến dịch này thường có nội dung sáng tạo và phù hợp với đối tượng mục tiêu.

5.2. Tạo Dựng Cộng Đồng Trên Facebook

Xây dựng cộng đồng xung quanh thương hiệu sẽ giúp tăng cường sự trung thành của khách hàng. Các doanh nghiệp thành công thường tạo ra các nhóm hoặc trang cộng đồng để kết nối với khách hàng.

VI. Kết Luận Và Định Hướng Tương Lai Cho Nology

Việc phát triển truyền thông qua Facebook là một quá trình liên tục. Nology.vn cần có những chiến lược rõ ràng và linh hoạt để thích ứng với sự thay đổi của thị trường.

6.1. Định Hướng Chiến Lược Trong Tương Lai

Cần xác định rõ các mục tiêu và chiến lược dài hạn cho hoạt động truyền thông trên Facebook. Điều này sẽ giúp Nology.vn duy trì sự phát triển bền vững.

6.2. Tăng Cường Đầu Tư Vào Marketing Trực Tuyến

Đầu tư vào marketing trực tuyến, đặc biệt là Facebook, sẽ giúp Nology.vn mở rộng thị trường và tăng trưởng doanh thu. Cần có ngân sách hợp lý để thực hiện các chiến dịch quảng cáo hiệu quả.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG QUA MẠNG XÃ HỘI 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1.1 Khái niệm chung về marketing 1.1 Khái niệm marketing Marketing là quá trình tổ chức lực lượng bán hàng nhằm bán được những hàng hóa do công ty sản xuất ra. Marketing là quá trình quảng cáo và bán hàng. Marketing là quá trình tìm hiểu và thỏa mãn nhu cầu của thị trường.

Hay marketing là làm thị trường, nghiên cứu thị trường để thỏa mãn nó. Có nhiều cách định nghĩa Marketing khác nhau. Marketing là quá trình tổ chức lực lượng bán hàng nhằm bán được những hàng hóa do công ty sản xuất ra. Marketing là quá trình quảng cáo và bán hàng.

Marketing là quá trình tìm hiểu và thỏa mãn nhu cầu của thị trường. Hay Marketing là làm thị trường, nghiên cứu thị trường để thỏa mãn nó. Chúng ta cũng có thể hiểu rằng Marketing là các cơ chế kinh tế và xã hội mà các tổ chức và cá nhân sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của mình thông qua quy trình trao đổi sản phẩm trên thị trường. Theo Philip Kotler thì marketing được hiểu như sau: Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác.2 Đặc điểm của marketing Phương thức: Chủ yếu sử dụng các phương tiện truyền thông đại chúng Không gian: Bị giới hạn bởi biên giới quốc gia và vùng lãnh thổ Thời gian: Chỉ vào một số giờ nhất định, mất nhiều thời gian và công sức để thay đổi mẫu quảng cáo hoặc clip Phản hồi: Mất một thời gian dài để khách hàng tiếp nhận thông tin và phản hồi Khách hàng: Không chọn được nhóm đối tượng cụ thể Chi phí: Cao, ngân sách quảng cáo lớn,được ấn định dùng 1 lần Lưu trữ thông tin: Rất khó lưu trữ thông tin của khách hàng.

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Mai 13 GVHD: Th.S Lê Duy Hải LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 1.2 Marketing điện tử 1.1 Khái niệm marketing điện tử Marketing điện tử là thuật ngữ được dịch từ electronic marketing hay marketing điện tử. Có nhiều cách hiểu marketing điện tử, sau đây là một số khái niệm điển hình về marketing điện tử: Theo Philip Kotler, cha đẻ của marketing hiện đại, marketing điện tử là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử và Internet. (Philip Kotler, Marketing Management, 11th Edition, 2007) Theo Judy Strauss trong cuốn E-Marketing (Strauss, El-Anssary & Frost-2011, E – marketing, Prentice Hall) đã đưa ra khái niệm: Marketing điện tử là sự ứng dụng hàng loạt những CNTT cho việc: Chuyển đổi chiến lược marketing nhằm tạo ra nhiều giá trị hơn cho khách hàng thông qua những chiến lược phân đoạn, mục tiêu, khác biệt hóa và định vị hiểu quả hơn Lập kế hoạch và thực thi các chương trình về sản phẩm, phân phối, giá và xúc tiến thương mại hiệu quả hơn Hoạch định đến thực thi hiệu quả các hoạt động từ thiết kế, phân phối, xúc tiến và định giá các sản phẩm, dịch vụ và các ý tưởng Tạo lập những sự trao đổi nhằm thỏa mãn những mục tiêu của khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng và cả những khách hàng là tổ chức. Về cơ bản marketing điện tử là việc ứng dụng các công nghệ số trong các hoạt động marketing thương mại nhằm đạt được mục tiêu thu hút và duy trì khách hàng thông qua việc tăng cường hành vi mua của khách hàng, sau đó thỏa mãn những nhu cầu đó.2 Đặc điểm của marketing điện tử Phương thức: Sử dụng internet,các thiết bị số hóa.

Không gian: Không bị giới hạn bởi biên giới quốc gia và vùng lãnh thổ. Thời gian: Mọi lúc mọi nơi, phản ứng nhanh, cập nhật thông tin sau vài phút. Phản hồi: Khách hàng tiếp nhận thông tin và phản hồi ngay lập tức. SVTH: Nguyễn Thị Thanh Mai 14 GVHD: Th.S Lê Duy Hải LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Khách hàng: Có thể chọn được đối tượng cụ thể, tiếp cận trực tiếp với khách hàng.

Chi phí: Thấp, với ngân sách nhỏ vẫn thực hiện được, có thể kiểm soát được chi phí quảng cáo. Lưu trữ thông tin: Lưu trữ thông tin khách hàng dễ dàng, nhanh chóng.3 Lợi ích Marketing điện tử Đối với các doanh nghiệp Thứ nhất, ứng dụng Internet trong hoạt động Marketing sẽ giúp cho các doanh nghiệp có được các thông tin về thị trường và đối tác nhanh nhất và rẻ nhất, nhằm xây dựng được chiến lược Marketing tối ưu, khai thác mọi cơ hội của thị trường trong nước, khu vực và quốc tế. Thứ hai, Marketing Internet giúp cho quá trình chia sẻ thông tin giữa người mua và người bán diễn ra dễ dàng hơn. Đối với doanh nghiệp, điều cần thiết nhất là làm cho khách hàng hướng đến sản phẩm của mình.

Điều đó đồng nghĩa với việc quảng cáo và marketing sản phẩm, đồng nghĩa với việc cung cấp dữ liệu cho quá trình thu thập thông tin của khách hàng. Thứ ba, Marketing Internet giúp doanh nghiệp giảm được nhiều chi phí mà trước hết là các chi phí văn phòng. Với việc ứng dụng Internet, các văn phòng không giấy tờ (paperless office) chiếm diện tích nhỏ hơn rất nhiều, chi phí tìm kiếm chuyển giao tài liệu giảm nhiều lần vì không giấy tờ, không in ấn. Thứ tư, Marketing Internet đã loại bỏ những trở ngại về mặt không gian và thời gian, do đó giúp thiết lập và củng cố các quan hệ đối tác.Thông qua mạng Internet, các thành viên tham gia có thể giao dịch một cách trực tiếp (liên lạc “trực tuyến”) và liên tục với nhau như không có khoảng cách về mặt địa lý và thời gian nữa.

Nhờ đó, sự hợp tác và quản lý đều được tiến hành một cách nhanh chóng và liên tục. Thứ năm, nhờ giảm chi phí giao dịch, Internet tạo cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhiều cơ hội chưa từng có để tiến hành buôn bán với thị trường nước ngoài. Chi phí giao dịch thấp cũng giúp tạo ra cơ hội cho các cộng đồng ở vùng sâu, nông thôn cải thiện các cơ sở kinh tế. Internet có thể giúp người nông dân, các doanh nghiệp nhỏ và các cộng đồng giới thiệu hình ảnh về mình ra toàn thế giới.

Đối với nguời tiêu dùng Bên cạnh các lợi ích như trên về giảm chi phí và tiết kiệm thời gian, Marketing Internet còn giúp người tiêu dùng tiếp cận được nhiều sản phẩm để so sánh và lựa chọn. Ngoài việc đơn giản hoá giao dịch thương mại giữa người mua và người bán, sự SVTH: Nguyễn Thị Thanh Mai 15 GVHD: Th.S Lê Duy Hải LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ công khai hơn về định giá sản phẩm và dịch vụ, giảm sự cần thiết phải sử dụng người môi giới trung gian. có thể làm cho giá cả trở nên cạnh tranh hơn. Ngoài ra, Marketing Internet còn đem đến cho người tiêu dùng một phong cách mua hàng mới với các cửa hàng “ảo” trên mạng, vừa tiết kiệm được thời gian, vừa tiết kiệm được chi phí đi lại, giảm được nỗi lo ách tắc giao thông ở các đô thị lớn, vừa cung cấp khả năng lựa chọn các mặt hàng phong phú hơn nhiều so với cách thức mua hàng truyền thống.4 Bản chất marketing điện tử Môi trường: Môi trường Internet.

Marketing điện tử sử dụng Internet và các phương tiện thông tin được kết nối vào Internet. Phương tiện: Internet và các thiết bị điện tử. Bản chất: Tuy vẫn mang bản chất của marketing nói chung là thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, nhưng marketing điện tử có những đặc điểm khác do người tiêu dùng trong thời đại công nghệ thông tin có thói quen tiêu dùng, thói quen tiếp cận thông tin, tìm hiểu và mua hàng khác với người tiêu dùng truyền thống.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ FACEBOOK MARKETING 1.1 Các công cụ điện tử 1.1Quảng cáo trực tuyến Theo Nguyễn Hoàng Việt trong cuốn Giáo trình marketing thương mại điện tử (Nguyễn Hoàng Việt, Giáo trình marketing thương mại điên tử, 2011, trang 219, NXB Thống Kê) thì quảng cáo trực tuyến cũng tương tự như quảng cáo qua các phương tiện truyền thông đại chúng truyền thông khác, đó là các Doanh nghiệp tạo ra các không gian quảng cáo và sau đó bán lại các không gian này cho những nhà quảng cáo ở bên ngoài. Điều này có thể sẽ bị gây nhầm lẫn, đặc biệt là với những banner xuất hiện trong những trang web của chính những Doanh nghiệp đó.

Điều mấu chốt thay đổi ở đây là: nếu một Doanh nghiệp trả tiền hay đổi những sản phẩm hàng hóa của mình để lấy những không gian trên các trang web để đưa vào những nội dung mình muốn thì mới được gọi là quảng cáo. Quảng cáo trực tuyến (Online Advertising) là hoạt động quảng cáo trên mạng Intenet (Internet Advertising), nhằm truyền tải thông điệp Marketing có tính thuyết phục về sản phẩm, dịch vụ, giải pháp, thương hiệu đến khách hàng một cách chủ động. SVTH: Nguyễn Thị Thanh Mai 16 GVHD: Th.S Lê Duy Hải LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Đặc điểm của quảng cáo trực tuyến: Quảng cáo trực tuyến có lợi ích rất lớn đó là thông điệp quảng cáo không bị giới hạn bởi không gian địa lý hoặc thời gian. Quảng cáo trực tuyến có tính tương tác cao hơn so với hoạt động quảng cáo ngoại tuyến (offline advertising) Quảng cáo trực tuyến được tạo ra nhằm mục đích làm cho hoạt động nhận thức của khách hàng trở nên dễ dàng và đơn giản hơn.

Quảng cáo trực tuyến có thể đo đếm được một cách chính xác và dễ dàng.2 Thư điện tử marketing Theo Vũ Phạm Khánh Toàn và các tác giả trong cuốn sách Tất tần tật về Email Marketing v1.0 ©BlinkContact – 2010 có đưa ra định nghĩa của Google về thư điện tử marketing: Thư điện tử marketing là một hình thức marketing trực tiếp trong đó sử dụng thư điện tử như một phương tiện giao tiếp với khách hàng. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của Internet và Thương mại điện tử, thì thư điện tử (email) đã được đưa vào ứng dụng như một công cụ hiệu quả để thúc đẩy hoạt động kinh doanh và hoạt động marketing của doanh nghiệp. Thư điện tử có một số ưu điểm hơn so với gửi thư trực tiếp qua đường bưu điện: Thứ nhất, nó không mất bưu phí và các phí in.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ