Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Lưu Ngọc Sơn với đề tài "Sử dụng trò chơi vận động nhằm phát triển tố chất thể lực cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non" được hoàn thành tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2023, thuộc chuyên ngành Giáo dục Mầm non (mã số 9.01), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đặng Hồng Phương và TS. Đinh Văn Vang.
| Tiêu chí |
Nội dung chi tiết |
| Tên đề tài |
Sử dụng trò chơi vận động nhằm phát triển tố chất thể lực cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non |
| Tác giả |
Lưu Ngọc Sơn |
| Người hướng dẫn |
PGS. Đặng Hồng Phương, TS. Đinh Văn Vang |
| Cơ sở đào tạo |
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội |
| Năm bảo vệ |
2023 |
| Chuyên ngành |
Giáo dục Mầm non |
1. Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Phát triển tố chất thể lực (TCTL) là một trong những mục tiêu hàng đầu của giáo dục mầm non, giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất, nâng cao sức khỏe, định hình tầm vóc, phát triển các phẩm chất đạo đức, ý chí, tính kỷ luật và khả năng thích ứng xã hội. Về mặt sinh lý thần kinh, phát triển TCTL tạo tiền đề cho sự phát triển trí tuệ, thẩm mỹ và khả năng học tập, chuẩn bị cho trẻ bước vào trường phổ thông.
Trong bối cảnh Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai nhiều chương trình, đề án như: Chuyên đề "Nâng cao chất lượng giáo dục vận động cho trẻ trong trường mầm non giai đoạn 2013 - 2016", "Đề án Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục mầm non giai đoạn 2018 - 2025", Chuyên đề "Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm giai đoạn 2021 - 2025", và "Định hướng mục tiêu và giải pháp cho Giáo dục mầm non trong Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045", việc đổi mới phương pháp giáo dục thể chất lấy trẻ làm trung tâm là yêu cầu cấp thiết.
Khoảng trống nghiên cứu nảy sinh từ thực tiễn chăm sóc - giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi: việc sử dụng trò chơi vận động (TCVĐ) như một phương tiện phát triển TCTL còn nhiều bất cập. Nội dung TCVĐ chưa bám sát mục đích phát triển TCTL hoặc thấp hơn khả năng vận động của trẻ; hình thức trò chơi còn đơn điệu; giáo viên mầm non (GVMN) chưa nắm vững biện pháp kích thích hứng thú vận động; trẻ vận động còn chậm chạp, nhanh mệt mỏi và thiếu linh hoạt. Do đó, việc nghiên cứu các biện pháp sử dụng TCVĐ có hệ thống nhằm phát triển TCTL cho trẻ 5 - 6 tuổi mang tính cấp bách cả về lý luận lẫn thực tiễn.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về phát triển TCTL cho trẻ 5 - 6 tuổi, đề tài đề xuất các biện pháp sử dụng TCVĐ nhằm phát triển TCTL cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non, góp phần phát triển toàn diện thể chất trẻ và chuẩn bị thể lực cho trẻ vào lớp Một.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình sử dụng TCVĐ nhằm phát triển TCTL cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non.
- Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa việc sử dụng TCVĐ với việc phát triển TCTL cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non.
4. Giả thuyết khoa học
TCVĐ là một phương tiện phát triển TCTL cho trẻ 5 - 6 tuổi. Thực tế ở trường mầm non, biện pháp sử dụng TCVĐ nhằm phát triển TCTL cho trẻ của GVMN còn hạn chế. Nếu xây dựng được các biện pháp sử dụng TCVĐ đa dạng, phù hợp với hứng thú, kích thích tính tích cực vận động của trẻ, tác động trực tiếp vào các nhóm cơ, tạo tâm thế cho trẻ sẵn sàng vận động tích cực để giải quyết nhiệm vụ vận động trong trò chơi thì TCTL của trẻ 5 - 6 tuổi sẽ phát triển tốt hơn.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lí luận của việc sử dụng TCVĐ nhằm phát triển TCTL cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non.
- Đánh giá thực trạng sử dụng TCVĐ nhằm phát triển TCTL cho trẻ 5 - 6 tuổi và mức độ phát triển TCTL của trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non.
- Đề xuất biện pháp sử dụng TCVĐ nhằm phát triển TCTL cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non.
- Thực nghiệm sư phạm xác định hiệu quả và tính khả thi của những biện pháp sử dụng TCVĐ nhằm phát triển TCTL cho trẻ 5 - 6 tuổi đã đề xuất.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu TCVĐ và biện pháp sử dụng TCVĐ nhằm phát triển TCTL cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non.
- Về khách thể khảo sát và thực nghiệm:
- Khảo sát thực trạng trên 125 GVMN, 120 cha mẹ trẻ và 482 trẻ 5 - 6 tuổi.
- Triển khai thực nghiệm sư phạm trên 210 trẻ 5 - 6 tuổi.
- Về địa bàn nghiên cứu:
- Khảo sát thực trạng tại 5 trường mầm non thuộc 3 tỉnh/thành phố: Trường MN Hùng Vương, Trường MN Phong Châu, Trường MN Sao Mai (Thị xã Phú Thọ, Tỉnh Phú Thọ); Trường MN Hoa Hồng (Nghĩa Tân, Cầu Giấy, Hà Nội); Trường MN Sơn Thịnh (Sơn Thịnh, Văn Chấn, Yên Bái).
- Triển khai thực nghiệm tại 3 trường mầm non: Trường MN Hùng Vương, Trường MN Phong Châu, Trường MN Sao Mai thuộc Thị xã Phú Thọ, Tỉnh Phú Thọ.
- Về thời gian nghiên cứu: Khảo sát thực trạng từ tháng 09/2018 đến tháng 01/2019; Thực nghiệm sư phạm từ tháng 09/2019 đến tháng 01/2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba hướng chính:
CÁC HƯỚNG TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1. Phát triển TCTL ở trẻ MN 2. TCVĐ của trẻ MN 3. Sử dụng TCVĐ phát triển TCTL
- P.F. Lesgaft, Gorinevsky - A.S. Makarenko, Sorokin - P. Khúckhlaieva, Checda Lenec
- P. Khúckhlaieva, Checda Lenec - P. Khúckhlaieva, V. Lagutin - Đặng Hồng Phương, Đinh Văn Vang
- Matteo Giuriato, Lưu Tân - Huberta Wietsema, Pessques - Lâm Thị Tuyết Thu, Lê Anh Thơ
- Đặng Hồng Phương, Nguyễn Ánh Tuyết - Đinh Văn Vang, Nguyễn Thị Hòa - Skitnevskiy, Phạm Vĩnh Thông
- Lâm Thị Tuyết Thu, Nguyễn Thị Hòa - Lê Anh Thơ, Mai Văn Muôn - Đặng Đức Thao, Lương Kim Chung
1. Hướng nghiên cứu về phát triển tố chất thể lực cho trẻ mầm non
- Nghiên cứu quốc tế: P.F. Lesgaft đặt nền móng lý thuyết giáo dục thể chất, khẳng định thể lực là năng lực vận động tổng hợp chịu sự chi phối của các quy luật sinh học. V. Gorinevsky kế thừa và xây dựng sơ đồ bài tập thể chất phù hợp lứa tuổi. E.A. Khúckhlaieva (1984) làm rõ quá trình phát triển TCTL liên tục gắn với rèn luyện kỹ xảo vận động và phẩm chất đạo đức với 3 mức đánh giá (cao, trung bình, thấp). Checda Lenec (1987) nhấn mạnh việc "trò chơi hóa" các bài tập nhằm đáp ứng nhu cầu vận động lớn của trẻ 3 - 6 tuổi. Matteo Giuriato (2019) nghiên cứu xu hướng nhanh nhẹn tốc độ theo sự tăng trưởng và mô hình hóa phương trình sinh trắc học. Lưu Tân (1998) phân chia thể lực nhi đồng thành 5 tố chất (sức mạnh, sức bền, sức nhanh, sự mềm dẻo, khéo léo).
- Nghiên cứu trong nước: Lưu Quang Hiệp và Phạm Thị Uyên (1995), Lê Văn Xem (1998), Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn (1993, 2000) xác lập khung 5 tố chất chung. Ở bậc mầm non, Nguyễn Ánh Tuyết (2000), Nguyễn Thị Ngọc Chúc (1994), Đào Thanh Âm (1997), Nguyễn Thị Hòa (2012) phân loại TCTL của trẻ thành 4 tố chất: mạnh mẽ, nhanh nhẹn, khéo léo, bền bỉ. Đặng Hồng Phương (2009, 2016) phân tích sâu mối quan hệ biện chứng giữa kỹ năng vận động (KNVĐ) và TCTL. Lâm Thị Tuyết Thu (2016) nghiên cứu đánh giá thể lực trẻ mẫu giáo miền Trung qua 5 bài tập vận động.
- Đánh giá thể lực: Thang đo khu vực Đông Á - Thái Bình Dương (tập trung 4 bài tập vận động thô/khéo léo); Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ GD&ĐT (đánh giá thể lực học sinh 6 - 20 tuổi); Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi (Chuẩn 3 và Chuẩn 4 với 6 chỉ số bài tập).
2. Hướng nghiên cứu về trò chơi vận động của trẻ mầm non
- Nguồn gốc và bản chất: A.S. Makarenko (1950) xem TCVĐ là phương tiện thỏa mãn nhu cầu tự nhiên của cơ thể đang phát triển. E.A. Khúckhlaieva (1984), Đinh Văn Vang (2012), Nguyễn Thị Hòa (2012) khẳng định TCVĐ là trò chơi có luật do người lớn sáng tạo, đòi hỏi phối hợp các thao tác vận động để giải quyết nhiệm vụ chơi.
- Ý nghĩa và vai trò: V. Lagutin (1994) chỉ ra TCVĐ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các phương tiện giáo dục thể chất mẫu giáo. Huberta Wietsema (1998) thiết kế trò chơi phát triển giác quan và KNVĐ. N. Pessques (1996) xây dựng 50 trò chơi có lời hát. Mai Văn Muôn (2000), Trần Đồng Lâm và Đinh Mạnh Cường (2008) xem trò chơi là phương tiện củng cố tri thức, kỹ xảo. Lê Anh Thơ (2004) nhấn mạnh giá trị của TCVĐ dân gian. Yuri Manovsky (1987) và Meria (1986) xác lập các chế độ vệ sinh, dinh dưỡng và vận động phù hợp.
- Cấu trúc trò chơi: Levi-Gorinevskaia (1955), Đinh Văn Vang (2012), Đặng Hồng Phương (2016) thống nhất cấu trúc 3 thành tố: nội dung chơi, hành động chơi và luật chơi.
3. Hướng nghiên cứu về sử dụng trò chơi vận động phát triển tố chất thể lực
- Các công trình của P.F. Lesgaft, E.A. Khúckhlaieva, Checda Lenec, Đặng Hồng Phương, Đinh Văn Vang, Skitnevskiy (1990), Lâm Thị Tuyết Thu (2016), Đặng Đức Thao (2000), Phạm Vĩnh Thông (1998) khẳng định ưu thế vượt trội của TCVĐ trong việc huy động lượng vận động lớn, duy trì hứng thú bền vững mà không gây ức chế tâm lý.
- Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các nghiên cứu đi trước đã xác lập cơ sở lý luận đại cương về TCVĐ và thể lực mầm non, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách chuyên biệt, đồng bộ hệ thống các biện pháp sử dụng TCVĐ nhằm phát triển toàn diện cả 4 TCTL (nhanh nhẹn, mạnh mẽ, khéo léo, bền bỉ) cho trẻ lứa tuổi 5 - 6 tuổi ở trường mầm non theo định hướng giáo dục lấy trẻ làm trung tâm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
1. Cơ sở lý thuyết và khung khái niệm
- Thể lực: Là năng lực vận động của con người, là biểu hiện tổng hợp mức độ phát triển của các hệ thống cơ quan trong cơ thể, được đánh giá thông qua hoạt động vận động, thể hiện ở các đặc tính cơ bản: mạnh mẽ, bền bỉ, nhanh nhẹn và khéo léo.
- Tố chất thể lực (TCTL): Là các đặc tính cơ bản của thể lực, biểu hiện năng lực vận động cơ bản của con người, gồm 4 loại:
- TCTL nhanh nhẹn: Tổ hợp thuộc tính quy định tốc độ động tác và thời gian phản ứng vận động.
- TCTL mạnh mẽ: Khả năng khắc phục hoặc đề kháng lực đối kháng bên ngoài bằng nỗ lực cơ bắp.
- TCTL khéo léo: Khả năng phối hợp đa yếu tố để thực hiện chính xác, linh hoạt hoạt động vận động.
- TCTL bền bỉ: Năng lực duy trì khả năng vận động trong thời gian dài, chống lại sự mệt mỏi.
- Phát triển TCTL cho trẻ mầm non: Quá trình tập luyện có mục đích nhằm nâng cao TCTL từ yếu thành mạnh, từ thấp lên cao thông qua hoạt động cơ bắp và sự hình thành KNVĐ.
- Trò chơi vận động (TCVĐ): Thuộc nhóm trò chơi có luật, đòi hỏi trẻ phối hợp vận động cơ bản với các thao tác vận động để giải quyết nhiệm vụ vận động được đặt ra như nhiệm vụ chơi, cấu thành bởi 3 yếu tố: nội dung chơi, hành động chơi và luật chơi.
- Cơ sở sinh lý - tâm lý học:
- Sinh lý: Cơ thể là hệ thống sinh học thống nhất trao đổi chất (đồng hóa và dị hóa); hệ thần kinh có quá trình hưng phấn chiếm ưu thế hơn ức chế; hệ vận động (cơ, xương, khớp) và hệ tuần hoàn, hô hấp đang trong giai đoạn hoàn thiện, đòi hỏi luân phiên hợp lý giữa vận động động lực và nghỉ ngơi ưa khí.
- Tâm lý: Trẻ 5 - 6 tuổi có bước phát triển mạnh về tri giác không gian, trí nhớ hình ảnh, chú ý có chủ định và nhu cầu giao tiếp xã hội; hoạt động chơi là hoạt động chủ đạo.
2. Cách tiếp cận nghiên cứu
- Tiếp cận hệ thống và phát triển: Xem sự phát triển TCTL là hệ thống 4 tố chất có mối liên hệ mật thiết, vận động từ thấp đến cao bắt đầu từ KNVĐ.
- Tiếp cận hoạt động: Thông qua hoạt động chơi để tạo cơ hội cho trẻ trải nghiệm và thực hành vận động.
- Tiếp cận tích hợp: Kết hợp giáo dục vận động với dinh dưỡng, môi trường và các lĩnh vực phát triển khác.
- Tiếp cận liên ngành: Ứng dụng thành tựu của Tâm lý học, Sinh lý học lứa tuổi, Giáo dục học mầm non và Y học thể dục thể thao.
3. Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa tài liệu khoa học chuyên ngành.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát: Khảo sát hoạt động sư phạm của giáo viên và biểu hiện vận động của trẻ.
- Phương pháp điều tra viết bằng an-két: Lấy ý kiến 125 GVMN và 120 cha mẹ trẻ.
- Phương pháp đàm thoại: Phỏng vấn sâu giáo viên và trò chuyện trực tiếp với trẻ.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích giáo án giáo dục thể chất, kế hoạch tổ chức hoạt động ngoài trời.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá tính cấp thiết, tính khả thi của hệ thống biện pháp và tiêu chí đánh giá.
- Phương pháp thực nghiệm phát hiện: Sử dụng các bài tập chuẩn để đo mức độ phát triển 4 TCTL của 482 trẻ tại thời điểm khảo sát.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm đối chứng trên 210 trẻ kết hợp nghiên cứu trường hợp điển hình.
- Phương pháp xử lý thông tin bằng thống kê toán học: Sử dụng phần mềm thống kê tính toán tỷ lệ phần trăm (%), điểm trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$), kiểm định sai biệt $t$-Student ($t$), và hệ số tương quan tuyến tính Pearson ($r$).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan và cơ sở lí luận của sử dụng trò chơi vận động nhằm phát triển tố chất thể lực cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non
Chương 1 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về mối quan hệ giữa TCVĐ và phát triển TCTL ở lứa tuổi mẫu giáo lớn:
- Lý luận về TCTL và phương pháp rèn luyện từng tố chất:
- Tố chất nhanh nhẹn: Rèn luyện qua 3 phương pháp: phản ứng vận động đơn giản (tín hiệu âm thanh/hình ảnh đột ngột), phản ứng vận động phức tạp (với vật thể di động và lựa chọn tình huống), và rèn luyện tốc độ - tính linh hoạt (đổi hướng gấp, né tránh). Chỉ số chuẩn: chạy 18m đạt 5 - 7 giây.
- Tố chất mạnh mẽ: Ứng dụng hoạt động sức mạnh động lực (co và thả lỏng cơ luân phiên, không nín thở, tránh sức mạnh tĩnh lực). Chỉ số chuẩn: bật xa $\ge 50\text{ cm}$, nhảy sâu từ độ cao $40\text{ cm}$, ném bóng xa $\ge 4\text{ m}$, trèo thang cao $1,5\text{ m}$.
- Tố chất khéo léo: Đa dạng hóa biên độ động tác, thay đổi điều kiện môi trường, phối hợp kỹ thuật phức tạp, kết hợp nhịp điệu. Chỉ số chuẩn: đi thăng bằng trên ghế thể dục kích thước $2\text{ m} \times 0,25\text{ m} \times 0,35\text{ m}$, nhảy lò cò 5 bước liên tục đổi chân, đập và bắt bóng bằng 2 tay.
- Tố chất bền bỉ: Phát triển sức bền ưa khí thông qua phương pháp kéo dài, giãn cách và lặp lại nhằm tăng cường công năng tim - phổi. Chỉ số chuẩn: chạy liên tục 150m không khống chế thời gian, duy trì hoạt động học tập 30 phút không mệt mỏi.
- Đặc điểm, cấu trúc và quy trình tổ chức TCVĐ:
- Cấu trúc trò chơi gồm 3 thành phần thống nhất: nội dung chơi (lõi nhiệm vụ mô phỏng), hành động chơi (hệ thống vận động quyết định), và luật chơi (quy tắc định hướng).
- Quy trình tổ chức 3 giai đoạn: Chuẩn bị (chọn/thiết kế trò chơi, chuẩn bị môi trường, sân bãi); Điều khiển quá trình chơi (phổ biến cách chơi, luật chơi, làm mẫu, khích lệ và điều tiết lượng vận động); Kết thúc chơi (nhận xét nhẹ nhàng, tuyên dương, hồi tĩnh).
- Phân loại TCVĐ theo 4 nhóm tố chất thể lực: TCVĐ phát triển sức nhanh, sức mạnh, sự khéo léo và sức bền.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của việc sử dụng trò chơi vận động nhằm phát triển tố chất thể lực cho trẻ 5 - 6 tuổi
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 5 trường mầm non trên địa bàn 3 tỉnh/thành phố (Phú Thọ, Hà Nội, Yên Bái) với 125 GVMN, 120 phụ huynh và 482 trẻ:
- Phát triển TCTL trong Chương trình GDMN hiện hành: Chương trình đã tích hợp các chỉ số thể lực nhưng tài liệu hướng dẫn cụ thể về hệ thống TCVĐ chuyên sâu cho từng TCTL còn thiếu hụt.
- Thực trạng nhận thức và thực hành của giáo viên, phụ huynh:
- Giáo viên: Phần lớn GVMN nhận thức được sự cần thiết của TCVĐ nhưng việc xác định mục đích chơi chủ yếu dừng lại ở việc tạo không khí vui vẻ, ôn luyện KNVĐ chung chứ chưa chú trọng phát triển chuyên sâu từng TCTL; thời điểm tổ chức tập trung ở hoạt động ngoài trời và hoạt động học, ít mở rộng sang các thời điểm khác; giáo viên gặp khó khăn trong việc thiết kế trò chơi mới và điều tiết lượng vận động.
- Cha mẹ trẻ: Đa số phụ huynh nhận thức được tầm quan trọng của thể lực nhưng gặp khó khăn về thời gian, không gian tại gia đình và thiếu kỹ năng tổ chức trò chơi cho trẻ.
- Thực trạng mức độ phát triển TCTL của 482 trẻ 5 - 6 tuổi:
- Kết quả đo đạc phát hiện thực trạng phân hóa rõ rệt ở cả 4 tố chất (nhanh nhẹn, mạnh mẽ, khéo léo, bền bỉ).
- Tố chất nhanh nhẹn và khéo léo đạt mức độ trung bình và cao khá hơn; trong khi tố chất mạnh mẽ (sức mạnh tay, chân) và đặc biệt là tố chất bền bỉ (chạy 150m) có tỷ lệ trẻ xếp loại yếu/chưa đạt còn cao.
- Có sự chênh lệch mức độ thể lực theo địa bàn cư trú (khu vực thành thị, thị xã có kết quả đồng đều hơn vùng miền núi) và theo giới tính ở một số bài tập sức mạnh.
- Nguyên nhân của thực trạng: Hệ thống TCVĐ sẵn có chưa phong phú; giáo viên chưa có quy trình thiết kế trò chơi chuẩn hóa; môi trường sân bãi, đồ dùng chưa tối ưu; thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường trong rèn luyện thể lực hàng ngày.
Chương 3: Biện pháp sử dụng trò chơi vận động nhằm phát triển tố chất thể lực cho trẻ 5 - 6 tuổi
Chương 3 đề xuất 4 nguyên tắc định hướng và 5 biện pháp sư phạm đồng bộ:
HỆ THỐNG 5 BIỆN PHÁP SƯ PHẠM
Biện pháp 1 Biện pháp 2 Biện pháp 3 Biện pháp 4
Sưu tầm, thiết kế Xây dựng môi trường Sử dụng TCVĐ Phối hợp với cha mẹ
62 TCVĐ theo TCTL chơi an toàn, hấp dẫn ở mọi lúc, mọi nơi rèn luyện tại nhà
Biện pháp 5
Đánh giá và điều chỉnh định kỳ
4 nguyên tắc đề xuất biện pháp:
- Đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ mầm non nói chung và mục tiêu giáo dục thể chất cho trẻ 5 - 6 tuổi nói riêng.
- Đảm bảo phù hợp với quá trình phát triển TCTL cho trẻ 5 - 6 tuổi.
- Đảm bảo phù hợp với đặc điểm tâm, sinh lí của trẻ 5 - 6 tuổi.
- Đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tiễn của trường mầm non.
Hệ thống 5 biện pháp cụ thể:
- Biện pháp 1: Sưu tầm, thiết kế TCVĐ nhằm phát triển TCTL cho trẻ 5 - 6 tuổi.
Xây dựng quy trình 5 bước: (1) Xác định mục tiêu TCTL cần phát triển; (2) Lựa chọn vận động cơ bản và thao tác vận động tương ứng; (3) Xây dựng cốt truyện, chủ đề và tên trò chơi; (4) Soạn thảo hành động chơi, lời đồng dao/thơ ca và luật chơi; (5) Thử nghiệm, chỉnh sửa và hoàn thiện. Tác giả đã sưu tầm và thiết kế hệ thống 62 TCVĐ phân bổ cho 4 nhóm TCTL (sức nhanh, sức mạnh, sự khéo léo, sức bền).
- Biện pháp 2: Xây dựng môi trường chơi phù hợp, hấp dẫn.
Thiết kế không gian chơi an toàn, tận dụng tối đa sân vườn ngoài trời; trang bị đồ dùng, học cụ, chướng ngại vật đa dạng, nhiều màu sắc; tạo lập môi trường tâm lý thoải mái, tích cực, kích thích tính thi đua lành mạnh.
- Biện pháp 3: Sử dụng TCVĐ nhằm phát triển TCTL cho trẻ ở mọi lúc, mọi nơi.
Linh hoạt tích hợp TCVĐ vào các thời điểm sinh hoạt trong ngày: phần khởi động/củng cố của hoạt động học thể dục, hoạt động ngoài trời, hoạt động góc, các khoảng thời gian chuyển tiếp giữa các hoạt động, các ngày hội - ngày lễ thể thao của trường.
- Biện pháp 4: Phối hợp với cha mẹ trẻ tạo cơ hội cho trẻ 5 - 6 tuổi được chơi TCVĐ nhằm rèn luyện thường xuyên TCTL.
Tuyên truyền nâng cao nhận thức phụ huynh; cung cấp tài liệu hướng dẫn cách chơi và luật chơi 62 TCVĐ; hướng dẫn cha mẹ tận dụng không gian tại nhà để cùng trẻ tập luyện; tổ chức các buổi giao lưu thể thao gia đình - nhà trường.
- Biện pháp 5: Đánh giá và điều chỉnh việc sử dụng TCVĐ nhằm phát triển TCTL cho trẻ 5 - 6 tuổi.
Sử dụng thang đo tiêu chuẩn theo dõi định kỳ sự tiến bộ của từng trẻ trên 4 TCTL; phát hiện kịp thời các biểu hiện quá tải hoặc chưa đủ lượng vận động để điều chỉnh độ khó của luật chơi, quãng đường, thời gian hoặc thay đổi dụng cụ tập luyện.
Chương 4: Thực nghiệm sư phạm
Chương 4 kiểm chứng tính hiệu quả và khả thi của hệ thống biện pháp:
- Thiết kế thực nghiệm:
- Khách thể thực nghiệm: 210 trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi tại 3 trường mầm non thuộc Thị xã Phú Thọ (MN Hùng Vương, MN Phong Châu, MN Sao Mai), được phân chia đồng đều thành nhóm Thực nghiệm (TN) và nhóm Đối chứng (ĐC).
- Thời gian: 5 tháng (từ tháng 09/2019 đến tháng 01/2020).
- Phương pháp tác động: Nhóm TN áp dụng đồng bộ 5 biện pháp và hệ thống 62 TCVĐ; nhóm ĐC tổ chức các hoạt động giáo dục thể chất theo chương trình chăm sóc giáo dục mầm non hiện hành.
- Kết quả đo nghiệm trước thực nghiệm:
- Mức độ phát triển các TCTL (nhanh nhẹn, mạnh mẽ, khéo léo, bền bỉ) của trẻ ở nhóm TN và nhóm ĐC tương đương nhau.
- Sự khác biệt về điểm trung bình giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống kê ($p > 0{,}05$), đảm bảo tính đồng đều trước khi tác động sư phạm.
- Kết quả đo nghiệm sau thực nghiệm:
- Trẻ nhóm TN có sự tăng trưởng vượt bậc ở tất cả các chỉ số TCTL so với nhóm ĐC. Tỷ lệ trẻ đạt loại Tốt/Đạt yêu cầu cao tăng mạnh, tỷ lệ xếp loại Yếu/Chưa đạt giảm triệt để.
- Kiểm định giá trị thống kê $t$-Student xác nhận sự khác biệt về điểm trung bình mức độ phát triển TCTL giữa nhóm TN và ĐC sau thực nghiệm có ý nghĩa thống kê rất cao ($p < 0{,}01$ và $p < 0{,}001$).
- Phân tích tương quan tuyến tính ($r$) cho thấy mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ, thuận chiều giữa 4 TCTL sau quá trình tác động.
- Nghiên cứu điển hình trên các trẻ có thể lực ban đầu yếu hoặc thụ động cho thấy sự cải thiện rõ rệt về độ nhanh nhẹn, khả năng chịu đựng và sự tự tin trong vận động.
Kết quả và những đóng góp mới
1. Đóng góp về mặt lí luận
- Hệ thống hóa và làm phong phú thêm cơ sở lí luận về TCVĐ, vai trò của TCVĐ đối với việc phát triển TCTL cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi trong khoa học giáo dục mầm non.
- Xác định rõ nội hàm, cấu trúc và tiêu chí đánh giá 4 TCTL cốt lõi (nhanh nhẹn, mạnh mẽ, khéo léo, bền bỉ) ở lứa tuổi 5 - 6 tuổi phù hợp với các quy luật tâm - sinh lý lứa tuổi.
- Làm sáng tỏ cơ sở khoa học của quy trình xây dựng và tổ chức các biện pháp sử dụng TCVĐ theo hướng tích hợp, lấy trẻ làm trung tâm.
2. Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng sử dụng TCVĐ và thực trạng mức độ phát triển 4 TCTL của trẻ 5 - 6 tuổi trên mẫu khảo sát 482 trẻ, 125 giáo viên và 120 phụ huynh tại 3 địa phương đại diện (Phú Thọ, Hà Nội, Yên Bái).
- Xây dựng và thực nghiệm thành công hệ thống 5 biện pháp sư phạm đồng bộ sử dụng TCVĐ nhằm phát triển TCTL cho trẻ 5 - 6 tuổi.
- Sưu tầm và thiết kế hệ thống 62 trò chơi vận động có cấu trúc hoàn chỉnh (chủ đề, mục đích TCTL, chuẩn bị, cách chơi, luật chơi, bài thơ/lời ca kèm theo).
- Cung cấp tài liệu tham khảo thực hành cho cán bộ quản lý giáo dục mầm non, giáo viên mầm non trực tiếp đứng lớp, các cơ sở đào tạo giáo viên mầm non và các bậc cha mẹ trẻ.
3. Kiến nghị đề xuất
- Đối với Bộ và Sở Giáo dục và Đào tạo: Bổ sung hướng dẫn chuyên đề và tài liệu tập huấn chuyên sâu về phương pháp sử dụng TCVĐ phát triển TCTL vào chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho GVMN.
- Đối với các trường mầm non: Đầu tư quy hoạch sân chơi ngoài trời, trang bị bổ sung dụng cụ vận động an toàn; tạo điều kiện linh hoạt về thời gian cho giáo viên tổ chức TCVĐ mọi lúc, mọi nơi.
- Đối với giáo viên mầm non: Chủ động nghiên cứu, vận dụng linh hoạt 5 biện pháp và 62 TCVĐ; thường xuyên theo dõi, đánh giá lượng vận động của từng trẻ.
- Đối với cha mẹ trẻ: Tăng cường phối hợp với nhà trường, tạo lập môi trường vận động an toàn tại nhà và duy trì thời gian chơi TCVĐ cùng trẻ hàng ngày.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi khảo sát thực trạng mới chỉ thực hiện tại 5 trường mầm non thuộc 3 tỉnh/thành phố (Phú Thọ, Hà Nội, Yên Bái); địa bàn thực nghiệm sư phạm tập trung tại 3 trường mầm non trên địa bàn Thị xã Phú Thọ.
- Thời gian thực nghiệm sư phạm kéo dài trong 1 học kỳ (5 tháng), chủ yếu tập trung vào đối tượng trẻ mẫu giáo lớn (5 - 6 tuổi).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu và ứng dụng hệ thống biện pháp sử dụng TCVĐ sang các lứa tuổi nhỏ hơn (nhà trẻ, mẫu giáo bé 3 - 4 tuổi, mẫu giáo nhỡ 4 - 5 tuổi).
- Triển khai thử nghiệm tại các vùng miền có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù (vùng sâu, vùng xa, hải đảo, các cơ sở mầm non ngoài công lập).
- Nghiên cứu theo dõi dọc sự phát triển thể lực của trẻ khi chuyển tiếp từ mầm non lên lớp Một trường tiểu học.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên ngành Giáo dục Mầm non: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh, phương pháp luận nghiên cứu thực chứng và hệ thống tiêu chí, bài tập đo lường TCTL mầm non có độ tin cậy khoa học.
- Đối với cán bộ quản lý và chuyên viên mầm non: Cung cấp căn cứ thực tiễn để chỉ đạo chuyên môn, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên về đổi mới phương pháp giáo dục thể chất lấy trẻ làm trung tâm.
- Đối với giáo viên mầm non: Trực tiếp sử dụng hệ thống 62 TCVĐ đã được thiết kế chi tiết cùng quy trình 5 bước tổ chức linh hoạt trong các chế độ sinh hoạt hàng ngày.
- Đối với cha mẹ học sinh: Cẩm nang định hướng phương pháp phối hợp rèn luyện sức nhanh, sức mạnh, sự khéo léo và sức bền cho con tại gia đình.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân loại tố chất thể lực của trẻ 5 - 6 tuổi thành những nhóm nào và dựa trên căn cứ nào?
Luận án phân loại TCTL của trẻ 5 - 6 tuổi thành 4 nhóm cơ bản: nhanh nhẹn, mạnh mẽ, khéo léo, bền bỉ. Cách phân loại này dựa trên việc tổng hợp các lý thuyết giáo dục thể chất trong và ngoài nước (P.F. Lesgaft, E.A. Khúckhlaieva, Đặng Hồng Phương, Nguyễn Ánh Tuyết) và bám sát quy định về các TCTL cần phát triển trong Chương trình Giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành cùng Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi.
2. Mẫu khách thể khảo sát và mẫu thực nghiệm sư phạm của đề tài được triển khai với quy mô ra sao?
- Khảo sát thực trạng: Thực hiện trên 125 GVMN, 120 cha mẹ trẻ và 482 trẻ 5 - 6 tuổi tại 5 trường mầm non thuộc 3 địa phương (Phú Thọ, Hà Nội, Yên Bái) từ tháng 09/2018 đến tháng 01/2019.
- Thực nghiệm sư phạm: Thực hiện trên 210 trẻ 5 - 6 tuổi chia thành nhóm thực nghiệm và đối chứng tại 3 trường mầm non (Hùng Vương, Phong Châu, Sao Mai thuộc Thị xã Phú Thọ) từ tháng 09/2019 đến tháng 01/2020.
3. Tác giả đã sưu tầm và thiết kế bao nhiêu trò chơi vận động và cấu trúc của mỗi trò chơi gồm những thành tố nào?
Tác giả đã sưu tầm và thiết kế tổng cộng 62 trò chơi vận động chuyên biệt nhằm phát triển 4 nhóm TCTL cho trẻ 5 - 6 tuổi. Mỗi trò chơi được cấu trúc hoàn chỉnh theo 3 thành phần liên kết chặt chẽ: nội dung chơi (nhiệm vụ vận động), hành động chơi (các thao tác vận động kết hợp lời thơ, đồng dao), và luật chơi (quy tắc điều chỉnh hành vi chơi).
4. Hệ thống 5 biện pháp sư phạm do luận án đề xuất bao gồm những biện pháp nào?
- Sưu tầm, thiết kế TCVĐ nhằm phát triển TCTL cho trẻ 5 - 6 tuổi.
- Xây dựng môi trường chơi phù hợp, hấp dẫn.
- Sử dụng TCVĐ nhằm phát triển TCTL cho trẻ ở mọi lúc, mọi nơi.
- Phối hợp với cha mẹ trẻ tạo cơ hội cho trẻ 5 - 6 tuổi được chơi TCVĐ nhằm rèn luyện thường xuyên TCTL.
- Đánh giá và điều chỉnh việc sử dụng TCVĐ nhằm phát triển TCTL cho trẻ 5 - 6 tuổi.
5. Kết quả thực nghiệm sư phạm đã chứng minh điều gì về mặt thống kê?
Kết quả kiểm định thống kê sau thực nghiệm cho thấy điểm trung bình 4 TCTL của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng rõ rệt với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0{,}01$ và $p < 0{,}001$). Hệ số tương quan Pearson khẳng định mối quan hệ tương hỗ tích cực giữa các tố chất, chứng minh tính khả thi và hiệu quả của 5 biện pháp sư phạm đã đề xuất.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lưu Ngọc Sơn đã giải quyết trọn vẹn các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, khẳng định TCVĐ là phương tiện sư phạm hữu hiệu trong việc phát triển toàn diện 4 tố chất thể lực (nhanh nhẹn, mạnh mẽ, khéo léo, bền bỉ) cho trẻ 5 - 6 tuổi. Hệ thống 5 biện pháp tổ chức và 62 trò chơi vận động được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học vững chắc, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi và thực tiễn trường mầm non. Kết quả thực nghiệm sư phạm với các kiểm định thống kê toán học đã chứng minh tính đúng đắn của giả thuyết khoa học, mang lại đóng góp thiết thực cho lý luận và thực hành giáo dục thể chất mầm non hiện nay.