Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh doanh thương mại (mã số 934.21) của tác giả Tô Thanh Hương, bảo vệ tại Trường Đại học Thương mại năm 2020 dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Đinh Văn Sơn và PGS.TS. Lê Thị Kim Nhung, mang tiêu đề: "Phát triển tín dụng tiêu dùng của các công ty tài chính trực thuộc ngân hàng thương mại ở Việt Nam".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Tín dụng tiêu dùng (TDTD) đóng vai trò thúc đẩy tiêu dùng xã hội và tăng trưởng kinh tế, thể hiện mối liên thông chặt chẽ với chu kỳ kinh tế thông qua hành vi của người tiêu dùng. Trong khi thị trường TDTD tại các quốc gia phát triển có xu hướng tăng trưởng chậm lại sau giai đoạn 2007-2012, các thị trường mới nổi như khu vực Châu Á - Thái Bình Dương lại ghi nhận sự gia tăng mạnh mẽ. Tại Việt Nam, quy mô dân số với 69% trong độ tuổi lao động, thu nhập bình quân ngày càng cải thiện đã tạo ra dư địa mở rộng thị trường với tốc độ tăng trưởng bình quân ước tính đạt 20%/năm đến năm 2025.
Thị trường TDTD được phân chia rõ nét giữa hai nhóm chủ thể: ngân hàng thương mại (NHTM) tập trung vào phân khúc khách hàng tiêu chuẩn có thu nhập ổn định và tài sản bảo đảm; trong khi các công ty tài chính (CTTC) tiếp cận nhóm khách hàng dưới chuẩn (khách hàng có thu nhập trung bình hoặc thấp, lịch sử tín dụng hạn chế, không có tài sản thế chấp). Giai đoạn 2014-2015 đánh dấu sự chuyển dịch lớn khi các NHTM tái cơ cấu và trực tiếp mua lại hoặc thành lập các CTTC trực thuộc để mở rộng sang phân khúc này, tiêu biểu là FE Credit và HD Saison, tiếp theo là Mcredit và SHB Finance.
Tuy nhiên, hoạt động phát triển TDTD của các CTTC trực thuộc NHTM đối mặt với nhiều thách thức: áp lực chuyển dịch sang mô hình kinh doanh số trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư; sự cạnh tranh từ các công ty công nghệ tài chính (Fintech) và ứng dụng cho vay trực tuyến; khung khổ pháp lý siết chặt kiểm soát cho vay tiền mặt tín chấp; cùng các quy định về trần tăng trưởng tín dụng của Ngân hàng Nhà nước. Thực tiễn này đòi hỏi phải có một nghiên cứu hệ thống về khung lý luận và giải pháp thực tiễn cho mô hình CTTC trực thuộc NHTM, nhằm dung hòa mục tiêu lợi nhuận, quản trị rủi ro và bảo vệ uy tín thương hiệu của ngân hàng mẹ.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu chung của luận án là xác lập khung lý luận về phát triển TDTD của các CTTC trực thuộc NHTM đối với phân khúc khách hàng dưới chuẩn; trên cơ sở đó phân tích, đánh giá thực trạng phát triển TDTD của các đơn vị này tại Việt Nam giai đoạn 2014-2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có căn cứ khoa học cho giai đoạn 2020-2025.
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phát triển TDTD của CTTC trực thuộc NHTM trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập kinh tế; phân tích kinh nghiệm quốc tế và đúc rút bài học áp dụng cho Việt Nam.
- Đánh giá thực trạng phát triển TDTD của các CTTC trực thuộc NHTM tại Việt Nam giai đoạn 2014-2019, nhận diện các kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
- Nhận diện các cơ hội, thách thức trong kỷ nguyên số; xác định định hướng và đề xuất các nhóm giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm phát triển TDTD của các CTTC trực thuộc NHTM đến năm 2025.
Câu hỏi nghiên cứu
Văn bản luận án xác lập 05 câu hỏi nghiên cứu chính:
- Đặc điểm, vai trò của TDTD của CTTC trực thuộc NHTM? Phương thức phát triển TDTD của các CTTC trực thuộc NHTM?
- Các kinh nghiệm quốc tế về phát triển TDTD có thể vận dụng vào thực tiễn phát triển TDTD của các CTTC trực thuộc các NHTM Việt Nam?
- Thực trạng phát triển TDTD của CTTC trực thuộc NHTM ở Việt Nam? Những thành công, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế?
- Trong thời đại công nghiệp 4.0, các CTTC trực thuộc NHTM ở Việt Nam cần xác định định hướng phát triển TDTD như thế nào? Cơ hội, thách thức đối với CTTC trực thuộc NHTM Việt Nam trong thời đại số?
- Cần có giải pháp gì để các CTTC trực thuộc NHTM ở Việt Nam vượt qua thách thức và phát triển TDTD đúng định hướng?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sự phát triển tín dụng tiêu dùng của các công ty tài chính trực thuộc ngân hàng thương mại ở Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Luận án tiếp cận nội hàm phát triển TDTD theo hai phương diện: phát triển về lượng (sản phẩm, kênh phân phối, thị trường, xúc tiến bán hàng, lãi suất) và phát triển về chất (mô hình quản trị rủi ro, chính sách và quy trình tín dụng, kiểm soát nợ xấu và an toàn vốn).
- Phạm vi không gian: Khảo sát trường hợp điển hình tại 04 trong tổng số 06 CTTC trực thuộc NHTM đã đi vào hoạt động chính thức trên thị trường Việt Nam gồm:
- Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (FE Credit);
- Công ty Tài chính TNHH HD Saison (HD Saison);
- Công ty Tài chính TNHH MB Shinsei (Mcredit);
- Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB Finance).
(02 đơn vị còn lại là Công ty Tài chính TNHH MTV Bưu điện thuộc SeABank mới nhận chuyển nhượng cuối năm 2018 và Công ty Tài chính TNHH MTV Cộng Đồng thuộc Maritime Bank đang trong giai đoạn kiện toàn tổ chức, chưa triển khai thực tế nên không thuộc diện khảo sát sâu).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2014-2019; các giải pháp và kiến nghị được định hướng cho giai đoạn 2020-2025.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan theo hai nhóm chủ đề chính:
Các hướng nghiên cứu trước đây
| Nhóm chủ đề |
Tác giả và năm công bố |
Trọng tâm nội dung và phát hiện chính |
| Bản chất và phân loại TDTD |
Gottfried Haberler (1942) |
Phân chia tín dụng trả góp thành tín dụng tiền mặt (trực tiếp) và tín dụng mua hàng (gián tiếp qua trung gian bán lẻ). |
|
Gloria M. |
Làm rõ phương thức thanh toán của tín dụng trả góp và đặc thù của tín dụng tuần hoàn (hạn mức, thẻ tín dụng). |
|
PWC (2014) |
Khảo sát thị trường cho vay cá nhân tại Ba Lan, vai trò của CTTC trong tiếp cận nhu cầu tiêu dùng khi NHTM bị giới hạn. |
|
Ralph A. Young và cộng sự (2018) |
Phân tích đặc trưng TDTD của CTTC: quy mô món vay nhỏ, lãi suất cao hơn NHTM, khách hàng thu nhập trung bình. |
| Phát triển TDTD và hiệu quả kinh doanh |
Luisa Anderloni (2010) |
Nghiên cứu lợi nhuận ngành TDTD tại Pháp, Đức, Ý, Tây Ban Nha; đa dạng hóa sản phẩm là yếu tố tác động lớn nhất đến lợi nhuận. |
|
Vũ Văn Thực (2014) |
Nghiên cứu phát triển cho vay tiêu dùng tại Agribank theo hướng gia tăng đồng thời quy mô và chất lượng khoản vay. |
|
Nguyễn Thái Hà (2017) |
Mở rộng cho vay tiêu dùng tại MBBank; phân tích quy mô dư nợ, số lượng khách hàng gắn với kiểm soát chất lượng tín dụng. |
|
Nguyễn Thị Kim Thanh (2015) |
Xu hướng phát triển tất yếu của cho vay tiêu dùng và xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá quy mô kết hợp chất lượng. |
|
Nguyễn Thị Minh (2019) |
Phát triển sản phẩm TDTD tại Agribank; gắn quy mô, chất lượng sản phẩm với trách nhiệm xã hội và lợi ích cộng đồng. |
| Mô hình tổ chức và dịch vụ CTTC |
Phùng Việt Hà (2015) |
Phát triển dịch vụ tín dụng tại CTTC ở Việt Nam; đánh giá hạn chế về cơ cấu danh mục rủi ro của CTTC thuộc tập đoàn kinh tế. |
|
Nguyễn Thị Hương Lan (2015) |
Mô hình tổ chức CTTC tại Việt Nam; nhận định CTTC thuộc tập đoàn kinh tế kém phù hợp và đề xuất sáp nhập vào NHTM. |
| Quản trị rủi ro TDTD |
Nguyễn Thùy Chi (2014); Nguyễn Hồng Thảo (2014) |
Quản trị rủi ro tín dụng tại các CTTC chuyên ngành (Dệt may, PVFC); phân tích dấu hiệu nhận biết khoản vay có vấn đề. |
|
Bùi Mạnh Cường (2017) |
Quản trị rủi ro tín dụng tại Home Credit Việt Nam; chỉ ra rủi ro do nhân sự biến động và khó khăn xác minh thông tin. |
|
Văn phòng kiểm soát tiền tệ Mỹ (2018) |
Cẩm nang cho vay trả góp; quản trị rủi ro tự động hóa, chấm điểm tín dụng và kiểm soát rủi ro danh tiếng, tuân thủ. |
|
Trần Khánh Dương (2019); Lê Thị Hạnh (2019) |
Quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn Basel II tại BIDV và Vietcombank; yêu cầu về dữ liệu tập trung và chấm điểm tín dụng. |
| Công nghệ số và khách hàng dưới chuẩn |
Sharron Worton và cộng sự (2014) |
Đặc điểm người tiêu dùng thu nhập thấp: dễ tổn thương, thiếu kinh nghiệm tài chính, hạn chế nhận thức nghĩa vụ trả nợ. |
|
PWC (2015) |
Chuỗi nghiên cứu về kỳ vọng của người đi vay, chuyển đổi số và nhu cầu cho vay dưới chuẩn (near-prime/under-banked). |
|
Nguyễn Bá Dũng (2017) |
Ứng dụng Big Data phân tích hành vi khách hàng tại Mobifone; gợi mở phương thức quản trị và khai thác dữ liệu lớn. |
|
Google, Temasek, Bain & Company (2019) |
Tiềm năng kinh tế số Đông Nam Á; hơn 70% dân số là underbanked/unbanked; động lực tăng trưởng từ các dịch vụ tài chính số. |
|
Tobias Baer và cộng sự (2019) |
Các mô hình rủi ro tín dụng mới cho đối tượng unbanked; ứng dụng dữ liệu viễn thông, thanh toán hóa đơn để chấm điểm. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Từ việc điểm luận các công trình đã công bố, tác giả chỉ ra các khoảng trống khoa học sau:
- Chưa có công trình xây dựng khung lý thuyết toàn diện về TDTD của mô hình CTTC trực thuộc NHTM đối với phân khúc khách hàng dưới chuẩn; chưa làm rõ mối quan hệ sở hữu mẹ - con, các lợi thế cộng hưởng và bất lợi về rủi ro danh tiếng giữa NHTM và CTTC.
- Thiếu khung lý thuyết tích hợp đánh giá phát triển TDTD trên cả hai trục: phương thức phát triển về lượng (sản phẩm, kênh phân phối, thị trường, xúc tiến, lãi suất) và năng lực quản lý về chất (quản trị rủi ro, quy trình xét duyệt, chất lượng nợ).
- Các nghiên cứu về CTTC tại Việt Nam trước đây chủ yếu tập trung vào các CTTC trực thuộc tập đoàn kinh tế nhà nước (vốn chủ yếu phục vụ doanh nghiệp nội bộ) hoặc CTTC 100% vốn nước ngoài, chưa phản ánh thực tế giai đoạn tái cơ cấu hệ thống ngân hàng (2014-2019) khi các NHTM thâu tóm và vận hành CTTC tiêu dùng.
- Chưa có nghiên cứu làm rõ các điều kiện thực tiễn để CTTC trực thuộc NHTM thực hiện chuyển đổi mô hình kinh doanh số, khai thác dữ liệu lớn và giải quyết bài toán cho vay có trách nhiệm trong điều kiện thị trường tài chính Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
-
Khái niệm tín dụng tiêu dùng của CTTC trực thuộc NHTM: Kế thừa Nghị định 39/2014/NĐ-CP, Thông tư 43/2016/TT-NHNN và quan điểm của các học giả, luận án xác định: "Tín dụng tiêu dùng của CTTC trực thuộc NHTM là việc CTTC thực hiện cho vay tiêu dùng và phát hành thẻ tín dụng bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn mua, sử dụng hàng hóa dịch vụ cho mục đích tiêu dùng".
-
Phân loại TDTD của CTTC:
- Theo phương thức hoàn trả: TDTD trả góp (chia nhỏ nợ gốc và lãi thành nhiều kỳ), TDTD phi tuần hoàn (thanh toán gốc một lần khi đáo hạn), TDTD tuần hoàn (cấp hạn mức qua thẻ tín dụng hoặc thấu chi).
- Theo biện pháp bảo đảm: TDTD có tài sản bảo đảm (cầm cố, thế chấp tài sản hoặc bảo lãnh) và TDTD không có tài sản bảo đảm (cho vay tín chấp dựa trên uy tín và hồ sơ thông tin cá nhân).
- Theo cách thức giải ngân: Giải ngân qua bên thứ ba (chuyển khoản gián tiếp cho đơn vị bán hàng hoặc trung gian thanh toán IPS) và giải ngân trực tiếp (bằng tiền mặt hoặc chuyển vào tài khoản người vay).
- Theo chiến lược sản phẩm: Nhóm sản phẩm TDTD cơ bản (cho vay tiền mặt, cho vay mua xe máy/phương tiện đi lại, cho vay mua hàng lâu bền/điện máy, thẻ tín dụng nhựa); Nhóm sản phẩm TDTD số (cho vay online, thẻ tín dụng ảo, ví điện tử, cho vay ngang hàng - P2P); Nhóm sản phẩm hỗn hợp.
-
Đặc trưng của CTTC trực thuộc NHTM:
- Phục vụ phân khúc khách hàng dưới chuẩn với quy mô khoản vay nhỏ, lãi suất danh nghĩa cao hơn NHTM do bù đắp chi phí vận hành món vay nhỏ và chi phí rủi ro tín dụng không có tài sản bảo đảm;
- Phụ thuộc mật thiết vào uy tín thương hiệu của NHTM mẹ: được hưởng lợi từ mức độ nhận diện thương hiệu của ngân hàng mẹ nhưng đồng thời rủi ro thu hồi nợ hay phản ánh tiêu cực từ CTTC có thể ảnh hưởng trực tiếp đến hình ảnh ngân hàng mẹ;
- Chiến lược kinh doanh gắn với tầm nhìn trung và dài hạn của ngân hàng mẹ thay vì chỉ tối đa hóa lợi nhuận trước mắt;
- Khả năng chia sẻ cơ sở dữ liệu khách hàng hiện hữu và kế thừa mô hình quản trị rủi ro tiên tiến (chuẩn Basel II) từ NHTM mẹ.
Phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện
Nghiên cứu áp dụng quy trình gồm các bước: xác định vấn đề nghiên cứu; tổng quan tài liệu; xây dựng khung lý thuyết; thu thập dữ liệu; phân tích và xử lý dữ liệu; đánh giá thực trạng; đề xuất giải pháp và kiến nghị.
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp (Nghiên cứu tại bàn): Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo ngành từ Vietnam Consumer Finance Report (2018) của Stoxplus, Full-year Consumer Finance Report (2018) của FiinGroup; số liệu tổng hợp giai đoạn 2014-2018 và cập nhật năm 2019 từ báo cáo tài chính của 04 CTTC (FE Credit, HD Saison, Mcredit, SHB Finance); các văn bản pháp luật (Luật Các TCTD, Nghị định 39/2014/NĐ-CP, Thông tư 43/2016/TT-NHNN, Thông tư 18/2019/TT-NHNN).
- Dữ liệu sơ cấp (Điều tra xã hội học và chuyên gia):
- Khảo sát khách hàng: Sử dụng bảng hỏi điều tra 293 khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ của các CTTC trực thuộc NHTM (nội dung về đánh giá tính chuyên nghiệp của nhân viên, dịch vụ chăm sóc sau vay, hiểu biết tài chính cá nhân, trách nhiệm khi vay).
- Phỏng vấn chuyên sâu chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn 48 cán bộ chuyên môn thuộc các CTTC trực thuộc NHTM, chia thành 06 nhóm chuyên trách (mỗi nhóm 08 người tại tối thiểu 03 CTTC) về: sản phẩm TDTD; kênh phân phối và tiếp thị; mô hình quản trị rủi ro tín dụng; chiến lược kinh doanh; nhân sự; và công nghệ thông tin. Các hình thức phỏng vấn gồm phỏng vấn trực tiếp và phỏng vấn qua điện thoại.
- Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu số liệu tài chính theo chuỗi thời gian (2014-2019), tổng hợp kết quả điều tra bằng bảng biểu và phân tích ma trận SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 1 trình bày tổng quan các tài liệu nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến TDTD, phát triển TDTD, mô hình CTTC và quản trị rủi ro. Tác giả chỉ ra sự thiếu hụt các công trình nghiên cứu chuyên sâu về mô hình CTTC trực thuộc NHTM trong bối cảnh tái cơ cấu ngân hàng và cách mạng số tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, chương 1 thiết kế quy trình nghiên cứu, chi tiết hóa phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các tổ chức phân tích dữ liệu độc lập (Stoxplus, FiinGroup) và dữ liệu sơ cấp thông qua bảng hỏi điều tra 293 khách hàng cá nhân kết hợp phỏng vấn sâu 48 lượt cán bộ chuyên môn tại các CTTC trực thuộc.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển tín dụng tiêu dùng của các công ty tài chính trực thuộc ngân hàng thương mại
Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng: bản chất CTTC trực thuộc NHTM, phân loại sản phẩm TDTD, và vai trò của TDTD đối với ba chủ thể:
- Đối với NHTM mẹ: Tăng quy mô tài sản và lợi nhuận hợp nhất thông qua biên lãi ròng cao; tách biệt rủi ro của nhóm khách hàng dưới chuẩn ra khỏi bảng cân đối trực tiếp của ngân hàng mẹ; tạo tính linh hoạt trong cạnh tranh.
- Đối với khách hàng: Cung cấp công cụ tài chính chính thức cho nhóm khách hàng khó tiếp cận vốn ngân hàng; thủ tục tinh giản, không yêu cầu chứng minh thu nhập phức tạp; nâng cao mức sống và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cấp bách.
- Đối với nền kinh tế - xã hội: Thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa, kích thích sản xuất nội địa; hạn chế tín dụng đen thông qua việc chuyển hóa các giao dịch vay mượn dân sự không chính thức thành các hợp đồng tín dụng minh bạch chịu sự điều chỉnh của pháp luật.
Chương này cũng xác lập khung đánh giá phát triển TDTD bao gồm các chỉ tiêu phát triển về lượng (tăng trưởng dư nợ, số lượng khách hàng, mạng lưới kênh phân phối POS và DSA, cơ cấu sản phẩm) và các chỉ tiêu về chất (tỷ lệ nợ xấu, hệ số an toàn vốn CAR, tỷ lệ thu nhập lãi thuần, chuẩn mực dịch vụ và mức độ tuân thủ cho vay có trách nhiệm). Đồng thời, tác giả nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế trong quản trị TDTD tại một số thị trường (EU, Nhật Bản, các nước phát triển) và rút ra 05 bài học kinh nghiệm về hoàn thiện khung pháp lý, xây dựng hệ thống thông tin tín dụng, ứng dụng công nghệ, kiểm soát trần lãi suất và giáo dục tài chính người tiêu dùng.
Chương 3: Thực trạng phát triển tín dụng tiêu dùng của các công ty tài chính trực thuộc ngân hàng thương mại ở Việt Nam
Chương 3 tập trung phân tích hoạt động thực tế của 04 CTTC trực thuộc (FE Credit, HD Saison, Mcredit, SHB Finance) trong giai đoạn 2014-2019:
- Phương thức phát triển về lượng:
- Mạng lưới phân phối phát triển mạnh qua hai kênh chủ lực: điểm giới thiệu dịch vụ (POS) đặt tại các siêu thị, cửa hàng xe máy, điện máy và đội ngũ cộng tác viên bán hàng trực tiếp (DSA), kết hợp kênh bán hàng qua điện thoại (telesales).
- Danh mục sản phẩm tập trung vào 04 nhóm cơ bản: cho vay tiền mặt tín chấp, cho vay mua xe máy, cho vay mua hàng điện máy gia dụng trả góp, và phát hành thẻ tín dụng. Trong đó, cho vay tiền mặt chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng dư nợ của các đơn vị.
- Quản lý chất lượng và kết quả hoạt động:
- Quy mô dư nợ và thị phần của các CTTC trực thuộc tăng trưởng nhanh chóng, chiếm lĩnh phần lớn thị phần TDTD của khối CTTC tại Việt Nam, đóng góp tỷ trọng lớn vào lợi nhuận hợp nhất của các NHTM mẹ (điển hình như trường hợp VPBank và HDBank).
- Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) của các đơn vị được duy trì theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; các CTTC bắt đầu ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và chấm điểm tín dụng tự động vào các khâu tiếp nhận, phê duyệt hồ sơ.
- Hạn chế được chỉ ra từ kết quả khảo sát:
- Phương thức phát triển còn dựa nặng vào mô hình bán hàng truyền thống, tốc độ chuyển dịch kinh doanh số chưa đồng đều.
- Áp lực doanh số dẫn đến tình trạng nhân viên tư vấn thiếu chuẩn mực, tỷ lệ luân chuyển nhân sự cao; dịch vụ chăm sóc và hỗ trợ khách hàng sau giải ngân chưa đáp ứng kỳ vọng (kết quả khảo sát 293 khách hàng cho thấy mức độ hài lòng về thái độ của nhân viên và khâu xử lý sau vay còn hạn chế).
- Nguyên tắc "cho vay có trách nhiệm" chưa được thực hiện đầy đủ; người đi vay thiếu hiểu biết về lãi suất thực tế và cách tính lãi phạt, dẫn đến các tranh chấp đòi nợ làm ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh và thương hiệu của cả CTTC lẫn NHTM mẹ.
Chương 4: Giải pháp phát triển tín dụng tiêu dùng của các công ty tài chính trực thuộc ngân hàng thương mại ở Việt Nam
Trên cơ sở phân tích ma trận SWOT của các CTTC trực thuộc trong giai đoạn 2020-2025, chương 4 đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể:
- Nhóm giải pháp chuyển dịch kinh doanh số: Đẩy mạnh phát triển sản phẩm TDTD số (cho vay trực tuyến qua ứng dụng di động, phát hành thẻ tín dụng ảo, tích hợp ví điện tử); hợp tác với các sàn thương mại điện tử và công ty Fintech; tự động hóa quy trình khởi tạo và phê duyệt khoản vay bằng AI nhằm giảm chi phí vận hành.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện năng lực quản lý chất lượng TDTD: Xây dựng cơ sở dữ liệu lớn (Big Data); hoàn thiện mô hình chấm điểm tín dụng nội bộ kết hợp dữ liệu hành vi viễn thông, hóa đơn dịch vụ; kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ xấu và quy trình thu hồi nợ tuân thủ quy định pháp luật.
- Nhóm giải pháp bảo vệ uy tín và thương hiệu: Chuẩn hóa quy trình tư vấn bán hàng; ban hành quy tắc nội bộ về "cho vay có trách nhiệm"; đào tạo nâng cao tính chuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên; minh bạch hóa toàn bộ biểu phí, lãi suất trong hợp đồng tín dụng; tăng cường giáo dục tài chính cá nhân cho khách hàng.
- Các kiến nghị với cơ quan quản lý:
- Hoàn thiện khung pháp lý về cho vay và đi vay có trách nhiệm: Quy định rõ trách nhiệm cung cấp thông tin minh bạch của bên cho vay và nghĩa vụ trả nợ của bên vay; ban hành chế tài quản lý hoạt động thu hồi nợ.
- Cơ chế điều hành hạn mức tăng trưởng tín dụng có điều kiện: Phân bổ chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng dựa trên chất lượng quản trị rủi ro, hệ số an toàn vốn và mức độ tuân thủ quy định của từng CTTC.
- Xây dựng và chia sẻ dữ liệu lớn Chính phủ điện tử: Tạo điều kiện cho các TCTD kết nối, xác thực thông tin định danh cá nhân thông qua cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư nhằm giảm thiểu rủi ro gian lận hồ sơ.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Làm rõ bản chất mô hình CTTC trực thuộc NHTM: Luận án đã phân tích sâu sắc các đặc trưng của CTTC trực thuộc NHTM trong mối quan hệ hữu cơ với ngân hàng mẹ về chiến lược kinh doanh dài hạn, mô hình quản trị, khẩu vị rủi ro, sự chia sẻ tập khách hàng và khả năng tận dụng hệ thống công nghệ so với các CTTC độc lập.
- Xác lập khung lý thuyết phát triển hai chiều: Xây dựng khung lý luận tiếp cận việc phát triển TDTD trên cả hai góc độ gắn kết: phương thức mở rộng về lượng (sản phẩm, kênh phân phối POS/DSA, thị trường địa lý, xúc tiến bán hàng, lãi suất) đi đôi với quản lý về chất (mô hình quản trị rủi ro, kiểm soát nợ xấu, tuân thủ an toàn vốn và chuẩn mực cho vay có trách nhiệm).
- Đúc kết bài học quốc tế: Tổng kết 05 bài học kinh nghiệm từ các thị trường quốc tế về quản lý và phát triển TDTD áp dụng cho thực tiễn các CTTC trực thuộc NHTM tại Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích toàn diện dữ liệu thực tế giai đoạn 2014-2019: Luận án đánh giá chi tiết quá trình hình thành, phát triển và kết quả hoạt động của 04 CTTC trực thuộc NHTM lớn nhất tại Việt Nam (FE Credit, HD Saison, Mcredit, SHB Finance). Làm rõ đóng góp của khối này trong việc mở rộng tín dụng chính thức, tăng thu nhập cho ngân hàng mẹ và hạn chế tín dụng đen.
- Nhận diện nguyên nhân gốc rễ của các tồn tại: Dựa trên số liệu khảo sát thực chứng từ 293 khách hàng cá nhân và phỏng vấn chuyên sâu 48 lượt cán bộ chuyên môn, luận án đã chỉ ra các điểm nghẽn nội tại: nguồn nhân lực thiếu ổn định, chất lượng dịch vụ chăm sóc sau vay còn thấp, năng lực công nghệ thông tin chưa theo kịp phương thức kinh doanh số, và việc chưa chú trọng đúng mức đến nguyên tắc cho vay có trách nhiệm.
- Hệ thống hóa giải pháp và kiến nghị khả thi: Cung cấp 03 nhóm giải pháp trọng tâm cho các CTTC (chuyển dịch số, nâng cao năng lực quản lý chất lượng, bảo vệ thương hiệu) cùng 03 kiến nghị cụ thể gửi tới Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ nhằm tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch, an toàn cho thị trường TDTD giai đoạn 2020-2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Do điều kiện tiếp cận dữ liệu và thực tế thị trường tại thời điểm thực hiện (năm 2020), luận án chỉ tập trung khảo sát điển hình tại 04 CTTC trực thuộc NHTM đang hoạt động ổn định; chưa nghiên cứu sâu đối với 02 CTTC mới tham gia tái cơ cấu là Công ty Tài chính TNHH MTV Bưu điện (SeABank) và Công ty Tài chính TNHH MTV Cộng Đồng (Maritime Bank).
- Hạn chế về dữ liệu thời gian: Dữ liệu phân tích thực trạng dừng lại ở mốc cuối năm 2019. Tác động của các sự kiện kinh tế xã hội phát sinh sau năm 2019 cũng như hiệu lực thi hành thực tế của Thông tư 18/2019/TT-NHNN (sửa đổi Thông tư 43/2016/TT-NHNN về lộ trình giảm tỷ trọng cho vay tiền mặt) chưa được phản ánh bằng số liệu thực nghiệm đầy đủ trong giai đoạn tiếp theo.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục mở rộng đánh giá định lượng tác động của công nghệ tài chính (Fintech), mô hình ngân hàng số chuyên biệt đối với thị phần của CTTC trực thuộc NHTM; nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế kết nối định danh điện tử (eKYC) và khai thác dữ liệu dân cư quốc gia trong phòng ngừa rủi ro tín dụng tiêu dùng tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với các ngân hàng thương mại và công ty tài chính: Luận án cung cấp căn cứ thực tiễn để ban lãnh đạo định hình chiến lược phát triển CTTC thành viên; thiết kế danh mục sản phẩm TDTD số; hoàn thiện mô hình chấm điểm tín dụng nội bộ và xây dựng quy chuẩn dịch vụ khách hàng nhằm giảm thiểu rủi ro tổn hại danh tiếng.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính): Các phân tích thực trạng và kiến nghị trong luận án là cơ sở tham khảo phục vụ quá trình hoàn thiện chính sách, xây dựng lộ trình quản lý tín dụng tiêu dùng an toàn, cân bằng giữa mục tiêu kiềm chế tín dụng đen và kiểm soát an toàn hệ thống tài chính.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh doanh thương mại: Phần tổng quan tài liệu, khung lý luận về phân loại sản phẩm và hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển TDTD là nguồn tư liệu học thuật hữu ích cho các nghiên cứu tiếp nối về dịch vụ tài chính cá nhân và tài chính toàn diện.
Câu hỏi thường gặp
1. Phân khúc khách hàng mục tiêu của CTTC trực thuộc NHTM khác gì so với NHTM mẹ?
Theo văn bản luận án, NHTM mẹ chủ yếu cung cấp TDTD cho nhóm khách hàng tiêu chuẩn (đáp ứng đầy đủ các điều kiện khắt khe về thu nhập chứng minh qua sao kê, hợp đồng lao động và có tài sản bảo đảm). Ngược lại, CTTC trực thuộc tập trung vào phân khúc khách hàng dưới chuẩn (khách hàng có thu nhập thấp hoặc trung bình, làm nghề tự do, lịch sử tín dụng hạn chế hoặc không có tài sản bảo đảm), những người không thể tiếp cận các khoản vay ngân hàng truyền thống.
2. Mô hình CTTC trực thuộc NHTM có những lợi thế và rủi ro gì so với CTTC độc lập?
- Lợi thế: Nhận được sự hậu thuẫn từ ngân hàng mẹ về nguồn vốn, kinh nghiệm quản trị rủi ro (áp dụng chuẩn mực Basel II), uy tín thương hiệu sẵn có, năng lực phát triển đa dạng sản phẩm ngay từ đầu và khả năng tiếp cận, chia sẻ tệp khách hàng hiện hữu của ngân hàng mẹ.
- Rủi ro: Mối quan hệ sở hữu mẹ - con khiến hoạt động của CTTC chịu sự giám sát chặt chẽ hơn; mọi sai lệch trong quá trình cho vay, chất lượng phục vụ hoặc hoạt động thu hồi nợ của CTTC đều có nguy cơ gây tổn hại trực tiếp đến uy tín thương hiệu của ngân hàng mẹ.
3. Vì sao luận án chỉ chọn khảo sát điển hình 04 công ty tài chính trực thuộc?
Tại thời điểm nghiên cứu, Việt Nam có 06 CTTC trực thuộc NHTM được cấp phép. Tác giả chọn 04 đơn vị gồm FE Credit (VPBank), HD Saison (HDBank), Mcredit (MBBank) và SHB Finance (SHB) vì đây là các công ty đã hoàn tất tái cơ cấu, chính thức vận hành và có thị phần thực tế trên thị trường TDTD giai đoạn 2014-2019. Hai công ty còn lại (CTTC Bưu điện thuộc SeABank mới nhận chuyển nhượng cuối năm 2018 và CTTC Cộng Đồng thuộc Maritime Bank đang xây dựng bộ máy, chưa triển khai kinh doanh thực sự) nên không đủ dữ liệu thực chứng để đánh giá.
4. Dữ liệu sơ cấp trong luận án được thu thập từ những nguồn nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua hai kênh:
- Phiếu khảo sát ý kiến của 293 khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ TDTD nhằm đánh giá chất lượng phục vụ của nhân viên, dịch vụ sau vay và nhận thức tài chính của khách hàng.
- Phỏng vấn chuyên sâu 48 cán bộ chuyên môn thuộc các CTTC trực thuộc, chia thành 06 nhóm nghiệp vụ (sản phẩm, kênh phân phối/marketing, quản trị rủi ro, chiến lược, nhân sự, công nghệ thông tin), mỗi nhóm gồm 08 cán bộ từ ít nhất 03 CTTC.
5. Ba nhóm giải pháp trọng tâm mà tác giả đề xuất cho các CTTC là gì?
Tác giả đề xuất 03 nhóm giải pháp chính gồm:
- Nhóm giải pháp chuyển dịch kinh doanh số: Phát triển các sản phẩm cho vay trực tuyến, thẻ tín dụng ảo, ví điện tử, liên kết Fintech và tự động hóa quy trình tín dụng.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện năng lực quản lý chất lượng TDTD: Ứng dụng Big Data, nâng cấp mô hình chấm điểm tín dụng và kiểm soát nợ xấu.
- Nhóm giải pháp bảo vệ uy tín và thương hiệu: Chuẩn hóa văn hóa ứng xử của nhân viên, hoàn thiện quy trình cho vay có trách nhiệm và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng sau vay.
Kết luận
Luận án của tác giả Tô Thanh Hương đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phát triển tín dụng tiêu dùng của mô hình công ty tài chính trực thuộc ngân hàng thương mại, một mô hình giữ vai trò trọng yếu trong việc cung ứng dịch vụ tài chính cho nhóm khách hàng dưới chuẩn tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp dữ liệu thống kê giai đoạn 2014-2019 với kết quả khảo sát thực tế từ khách hàng và cán bộ chuyên môn, công trình đã phản ánh khách quan những thành tựu về tăng trưởng quy mô, đồng thời chỉ rõ các hạn chế cốt lõi về chất lượng dịch vụ, rủi ro danh tiếng và sự chậm trễ trong chuyển dịch số. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất mang tính đồng bộ và bám sát định hướng phát triển của ngành ngân hàng, tạo cơ sở thực tiễn để các tổ chức tín dụng và cơ quan quản lý xây dựng chiến lược phát triển thị trường tín dụng tiêu dùng an toàn, minh bạch và bền vững.