Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2021–2023, thị trường tài chính toàn cầu và Việt Nam chứng kiến nhiều biến động phức tạp do ảnh hưởng kéo dài của suy thoái kinh tế và căng thẳng địa chính trị. Tình trạng doanh nghiệp gặp khó khăn đã thúc đẩy các ngân hàng thương mại chuyển dịch mạnh mẽ từ mô hình bán buôn sang ngân hàng bán lẻ, xem tín dụng khách hàng cá nhân là trụ cột tăng trưởng an toàn và bền vững. Đề tài tập trung phân tích thực trạng phát triển tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Giang, một địa bàn vùng cao đặc thù với nhiều tiềm năng nhưng cũng đầy thách thức cạnh tranh.

Mục tiêu nghiên cứu bao gồm việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng bán lẻ, đánh giá toàn diện kết quả đạt được và các rào cản nội tại của chi nhánh trong giai đoạn 2021–2023, từ đó hoạch định hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2030. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại trụ sở chính cùng 05 phòng giao dịch của chi nhánh trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự chuyển dịch ấn tượng khi tỷ trọng dư nợ khách hàng cá nhân tăng mạnh từ 40,02% năm 2021 lên 50,29% năm 2023, tương ứng quy mô dư nợ đạt 2.811 tỷ đồng trên tổng dư nợ 5.590 tỷ đồng của toàn chi nhánh. Đồng thời, mảng tín dụng cá nhân đã đóng góp 45,4% vào tổng lợi nhuận trước thuế năm 2023 (đạt 38,8 tỷ đồng trên tổng số 85,5 tỷ đồng), khẳng định vai trò then chốt của phân khúc khách hàng này đối với hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết trung gian tài chính và quan điểm phát triển tín dụng ngân hàng thương mại hiện đại. Theo quan điểm toàn diện, phát triển tín dụng khách hàng cá nhân không chỉ dừng lại ở sự gia tăng đơn thuần về mặt số lượng (tăng trưởng quy mô dư nợ, mở rộng tệp khách hàng, gia tăng thị phần) mà còn phải đảm bảo sự hoàn thiện về chất lượng (kiểm soát tỷ lệ nợ xấu, nâng cao tỷ suất sinh lời, tăng cường mức độ an toàn vốn và tối ưu hóa mức độ hài lòng của người đi vay).

Khung nghiên cứu vận dụng 4 khái niệm cốt lõi:

  1. Tín dụng khách hàng cá nhân (bao gồm các khoản vay phục vụ tiêu dùng như mua nhà, mua xe ô tô và vay bổ sung vốn sản xuất kinh doanh của hộ gia đình);
  2. Rủi ro tín dụng và chất lượng nợ (được lượng hóa qua tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu);
  3. Hiệu quả tài chính từ tín dụng bán lẻ;
  4. Sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ ngân hàng.

Các tiêu chuẩn đánh giá được đối chiếu chặt chẽ với khung pháp lý hiện hành tại Việt Nam, bao gồm Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 (Luật số 32/2024/QH15), Thông tư số 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 06/2023/TT-NHNN và Thông tư số 12/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, cùng Nghị định số 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và chiều sâu khoa học. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính, báo cáo quản trị tín dụng định kỳ của VietinBank Hà Giang và các báo cáo ngành từ Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Hà Giang trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế diễn ra vào tháng 6 năm 2024.

Để đo lường các chỉ tiêu định tính, tác giả đã tiến hành khảo sát với kích thước mẫu gồm 150 khách hàng cá nhân đang có dư nợ vay vốn tại chi nhánh, thu về 145 phiếu trả lời hợp lệ (đạt tỷ lệ 96,67%) sau khi loại bỏ 05 phiếu không đạt yêu cầu. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp khảo sát trực tiếp tại quầy giao dịch và gửi phiếu trực tuyến qua thư điện tử được áp dụng nhằm tiếp cận đa dạng các phân khúc khách hàng từ giáo viên, công chức đến hộ kinh doanh nông nghiệp. Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không hài lòng đến 5: Hoàn toàn hài lòng) được sử dụng để đánh giá quy trình vay vốn, hình ảnh thương hiệu và thái độ phục vụ. Toàn bộ dữ liệu được phân tích trên phần mềm Excel bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tổ thống kê và phương pháp so sánh đối chiếu nhằm nhận diện rõ nét xu hướng biến động cũng như tương quan giữa các chỉ tiêu định lượng và định tính.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích hoạt động tín dụng bán lẻ tại VietinBank Chi nhánh Hà Giang giai đoạn 2021–2023 phản ánh nhiều chuyển biến mang tính bước ngoặt:

Thứ nhất, quy mô khách hàng và dư nợ tín dụng cá nhân phục hồi và bứt phá mạnh mẽ. Số lượng khách hàng cá nhân được cấp tín dụng tăng liên tục từ 4.136 người năm 2021 lên 4.747 người năm 2022 (tăng 14,77%) và đạt 5.245 người vào năm 2023 (tăng 10,49%). Dư nợ tín dụng cá nhân sau khi suy giảm nhẹ từ 1.926 tỷ đồng (năm 2021) xuống 1.707 tỷ đồng (năm 2022, giảm 11,37%) đã tăng vọt lên mức 2.811 tỷ đồng vào năm 2023, đạt tốc độ tăng trưởng ấn tượng 39,27%. Tốc độ tăng trưởng dư nợ bán lẻ bình quân cả giai đoạn đạt 13,95%/năm.

Thứ hai, cơ cấu dư nợ theo sản phẩm còn bộc lộ sự mất cân đối lớn. Tín dụng cho vay hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng áp đảo và liên tục tăng, lần lượt là 78,35% (năm 2021), 78,47% (năm 2022) và đạt 79,62% (tương đương 2.238,1 tỷ đồng) vào năm 2023. Ngược lại, mảng cho vay tiêu dùng chiếm tỷ trọng khá khiêm tốn dưới 21%, trong đó cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở đạt 402,8 tỷ đồng (14,33%), cho vay mua ô tô đạt 115,3 tỷ đồng (4,1%), và cho vay tiêu dùng tín chấp chỉ chiếm vỏn vẹn 0,03% với 0,8 tỷ đồng vào năm 2023.

Thứ ba, áp lực nợ xấu và nợ quá hạn gia tăng đáng kể. Nợ quá hạn khách hàng cá nhân tăng từ 51,5 tỷ đồng (tỷ lệ 2,67%) năm 2021 lên 81,1 tỷ đồng (tỷ lệ 2,89%) năm 2023. Tỷ lệ nợ xấu khách hàng cá nhân tăng từ 0,87% (16,8 tỷ đồng) năm 2021 lên 1,07% (18,3 tỷ đồng) năm 2022 và chạm mức 1,13% (31,7 tỷ đồng) vào năm 2023, vượt trần định mức kế hoạch nội bộ 1,0% được giao hàng năm. Do đó, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng cá nhân cũng tăng dần từ 0,84% năm 2021 lên 0,88% (24,8 tỷ đồng) năm 2023.

Thứ tư, kết quả khảo sát định tính 145 khách hàng ghi nhận mức độ hài lòng bình quân chung về uy tín thương hiệu đạt 3,67/5 điểm và quy trình tín dụng đạt 3,53/5 điểm. Trong đó, tiêu chí tác nghiệp chính xác được đánh giá cao nhất (3,75/5 điểm), nhưng tiêu chí sự thuận tiện, dễ hiểu của quy trình và sự tinh gọn của hồ sơ thủ tục bị đánh giá thấp nhất, chỉ đạt lần lượt 3,31/5 và 3,33/5 điểm.

Thảo luận kết quả

Khi biểu diễn các dữ liệu nghiên cứu lên biểu đồ cột về tốc độ tăng trưởng dư nợ và biểu đồ tròn về cơ cấu danh mục, sự tương phản giữa mục tiêu mở rộng bán lẻ và khả năng kiểm soát chất lượng nợ được thể hiện rất rõ ràng. Việc dư nợ cho vay kinh doanh chiếm tới gần 80% danh mục xuất phát từ đặc trưng kinh tế địa phương của tỉnh Hà Giang, nơi kinh tế hộ gia đình, tiểu thủ công nghiệp và thương mại nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo.

Tuy nhiên, thị phần tín dụng khách hàng cá nhân của VietinBank tại Hà Giang vẫn đứng ở vị trí thứ 3 trên địa bàn, xếp sau hai đối thủ lớn là Agribank và BIDV. Nguyên nhân chính là Agribank sở hữu mạng lưới phòng giao dịch phủ rộng khắp các huyện vùng sâu vùng xa cùng nguồn vốn huy động giá rẻ nông thôn, trong khi BIDV triển khai cơ chế phê duyệt phân quyền linh hoạt và chuyên biệt hóa giữa bộ phận quản lý khách hàng và quản lý nợ. Thêm vào đó, điều kiện về tài sản bảo đảm của VietinBank còn khắt khe, hồ sơ pháp lý đối với người dân tộc thiểu số và nông dân vùng cao còn phức tạp. Sự suy thoái kinh tế sau đại dịch khiến dòng tiền kinh doanh của người dân bị gián đoạn, làm cho nợ xấu cá nhân tăng 42,27% trong năm 2023, đặt ra yêu cầu cấp bách phải tái cấu trúc quy trình quản trị rủi ro.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các phân tích thực nghiệm, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy hoạt động tín dụng cá nhân tại VietinBank Hà Giang một cách bền vững đến năm 2030:

Thứ nhất, cải thiện chính sách tín dụng và tối ưu hóa quy trình thủ tục. Ban Giám đốc Chi nhánh cần kiến nghị Hội sở chính điều chỉnh linh hoạt tỷ lệ cấp tín dụng trên giá trị định giá tài sản bảo đảm tại địa phương từ 70% lên mức 75–80% đối với bất động sản nội thị. Đồng thời, Phòng Bán lẻ cần triển khai quy trình xét duyệt cấp tốc đối với các gói vay tiêu dùng tiểu ngạch dưới 100 triệu đồng, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ từ 48 giờ xuống dưới 24 giờ, thực hiện từ quý I/2026 nhằm nâng chỉ số hài lòng về thủ tục lên mức tối thiểu 4,0/5 điểm.

Thứ hai, đa dạng hóa và đóng gói sản phẩm tín dụng phù hợp với thị trường vùng cao. Đẩy mạnh các gói vay tiêu dùng tín chấp trả lương qua tài khoản VietinBank cho khối cán bộ công chức, giáo viên, lực lượng vũ trang trên địa bàn tỉnh; phấn đấu nâng tỷ trọng cho vay tiêu dùng từ mức 20,38% năm 2023 lên 30% tổng dư nợ cá nhân vào năm 2028. Thiết kế các sản phẩm tài trợ sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, chuỗi cung ứng dược liệu và du lịch cộng đồng với lãi suất ưu đãi thấp hơn 0,5%–1,0%/năm so với mặt bằng chung.

Thứ ba, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ khách hàng và đẩy mạnh tiếp thị. Phòng Tổ chức – Hành chính phối hợp với các Phòng nghiệp vụ định kỳ tổ chức 02 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng tư vấn, thẩm định dòng tiền thực tế và đạo đức nghề nghiệp cho 46 nhân sự tại 05 phòng giao dịch trực thuộc. Đẩy mạnh tiếp thị số qua các ứng dụng ngân hàng số VietinBank iPay, phấn đấu tăng trưởng tệp khách hàng cá nhân mới bình quân trên 12%/năm giai đoạn 2026–2030.

Thứ tư, tăng cường kiểm tra, giám sát sau giải ngân và kiểm soát nợ xấu. Phòng Hỗ trợ tín dụng và Phòng Tổng hợp phải thực hiện nghiêm ngặt quy định tái kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay trong vòng 30 ngày kể từ ngày giải ngân đối với 100% các khoản vay kinh doanh từ 500 triệu đồng trở lên. Ứng dụng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro để xử lý kịp thời các khoản nợ quá hạn, quyết tâm kéo giảm tỷ lệ nợ xấu khách hàng cá nhân xuống dưới ngưỡng 1,0% trước cuối năm 2026.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật cao, là tài liệu tham khảo đắc lực cho các nhóm đối tượng sau:

  1. Ban Lãnh đạo và cán bộ tín dụng ngân hàng thương mại: Đặc biệt là các chi nhánh hoạt động tại các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế tương đồng với Hà Giang. Tài liệu cung cấp góc nhìn thực chứng về cách thức phân bổ cơ cấu dư nợ, kinh nghiệm cạnh tranh thị phần và bài học xử lý nợ quá hạn bán lẻ.
  2. Học viên cao học và sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc đề án thạc sĩ ứng dụng, phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa số liệu quản trị tài chính thứ cấp và phương pháp điều tra bảng hỏi Likert sơ cấp.
  3. Chuyên viên hoạch định chính sách tại Ngân hàng Nhà nước: Hỗ trợ đánh giá tác động thực tế của các văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư 39, Thông tư 06, Nghị định 55) khi đi vào đời sống tín dụng cơ sở tại địa bàn nông thôn, miền núi.
  4. Các hộ kinh doanh, cá nhân vay vốn và hiệp hội doanh nghiệp địa phương: Giúp nắm bắt rõ các tiêu chuẩn thẩm định tín dụng, điều kiện giải ngân và quy trình quản lý dòng tiền của hệ thống ngân hàng lớn như VietinBank.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tín dụng khách hàng cá nhân đóng vai trò như thế nào trong cơ cấu kinh doanh của VietinBank Hà Giang? Tín dụng khách hàng cá nhân giữ vai trò trụ cột, chiếm 50,29% tổng dư nợ của chi nhánh vào năm 2023 (đạt 2.811 tỷ đồng trên tổng số 5.590 tỷ đồng). Lợi nhuận từ mảng này đạt 38,8 tỷ đồng, chiếm 45,4% tổng lợi nhuận trước thuế toàn chi nhánh, đóng vai trò phân tán rủi ro khi cho vay doanh nghiệp gặp khó khăn.

  2. Sản phẩm cho vay nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong danh mục tín dụng cá nhân của chi nhánh? Sản phẩm cho vay sản xuất kinh doanh của hộ gia đình và cá nhân chiếm tỷ trọng cao nhất, đạt 79,62% tổng dư nợ cá nhân năm 2023 (2.238,1 tỷ đồng). Điều này phản ánh rõ nét nhu cầu vốn lớn để phát triển nông, lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ tại địa bàn tỉnh Hà Giang.

  3. Tỷ lệ nợ xấu của mảng tín dụng cá nhân tại VietinBank Hà Giang diễn biến ra sao trong giai đoạn 2021–2023? Tỷ lệ nợ xấu khách hàng cá nhân có xu hướng tăng dần từ 0,87% (16,8 tỷ đồng) năm 2021 lên 1,07% (18,3 tỷ đồng) năm 2022 và đạt 1,13% (31,7 tỷ đồng) vào năm 2023. Mức này đã vượt nhẹ so với chỉ tiêu kế hoạch nội bộ được giao là dưới 1,0%/năm.

  4. Khách hàng vay vốn đánh giá khâu nào trong quy trình tín dụng của chi nhánh là rườm rà nhất? Kết quả khảo sát 145 khách hàng chỉ ra rằng tiêu chí về tính thuận tiện, dễ hiểu của quy trình (đạt 3,31/5 điểm) và tính đơn giản của hồ sơ thủ tục (đạt 3,33/5 điểm) bị đánh giá thấp nhất, do nhiều người dân vùng cao gặp khó khăn trong việc chuẩn bị các giấy tờ chứng minh tài chính.

  5. Đề án đưa ra giải pháp trọng tâm nào để chi nhánh cạnh tranh thị phần với Agribank và BIDV? Chi nhánh cần tập trung số hóa quy trình thẩm định trên nền tảng công nghệ để rút ngắn thời gian giải ngân xuống dưới 24 giờ, mở rộng mạng lưới tiếp cận tại các huyện qua 05 phòng giao dịch, đồng thời linh hoạt nâng hạn mức vay trên giá trị tài sản thế chấp và đa dạng hóa các gói vay tiêu dùng tín chấp.

Kết luận

  • Đề án đã lượng hóa và phân tích toàn diện thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại VietinBank Hà Giang giai đoạn 2021–2023, chỉ ra bước tăng trưởng vượt bậc về dư nợ đạt 2.811 tỷ đồng cùng tệp 5.245 khách hàng.
  • Nghiên cứu nhận diện rõ nét hai điểm nghẽn chính: tỷ trọng cho vay tiêu dùng còn quá thấp (chưa tới 21%) và tỷ lệ nợ xấu có chiều hướng gia tăng chạm mức 1,13% năm 2023.
  • Đánh giá định tính từ 145 phiếu khảo sát thực tế đã cung cấp bằng chứng xác thực về nhu cầu cải cách thủ tục giấy tờ và rút ngắn thời gian xét duyệt vốn vay tại địa bàn vùng cao.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược đến năm 2030 tập trung vào việc linh hoạt hóa chính sách tài sản bảo đảm, đẩy mạnh số hóa quy trình và chuẩn hóa công tác kiểm tra sau giải ngân.
  • Đây là tài liệu tham khảo có giá trị cao về mặt quản trị điều hành cho hệ thống ngân hàng thương mại trong nỗ lực mở rộng tín dụng bán lẻ an toàn, hiệu quả và bền vững.