Chương 1: Căn cứ xây dựng đề án Chương 2: Nội dung của đề án phát triển tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Giang; Chương 3: Các kiến nghị nhằm phát triển tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Giang. 5 Chƣơng 1 CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 1. Tổng quan về tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại Theo Nguyễn Văn Tiến (2013) “Tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể Ngân hàng thương mại và người được cấp tín dụng , trong đó một bên là NHTM chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia người vay sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả vốn gốc và lãi cho bên cho vay với điều kiện theo thời gian đã thỏa thuận”.
Phân theo đối tượng khách hàng được cấp tín dụng của NHTM thì đối tượng được cấp tín dụng được chia thành tín dụng khách hàng cá nhân và tín dụng khách hàng doanh nghiệp. Khách hàng cá nhân là những người có năng lực pháp luật dân sự và chịu trách nhiệm trước pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Các hình thức tín dụng đa dạng như tín dụng một lần, tín dụng trả góp, tín dụng mua nhà bằng tài khoản tiết kiệm, tín dụng theo hạn mức. Khách hàng cá nhân là nhóm khách hàng bao gồm: cá nhân, cán bộ nhân viên, hộ kinh doanh.
nhóm đối tượng này có số lượng lớn và có nhu cầu vay vốn nhỏ lẻ. Từ đó có thể hiểu: Tín dụng khách hàng cá nhân là một bộ phận của tín dụng ngân hàng trong đó khách hàng vay vốn là cá nhân, hộ gia đình nhằm đáp ứng nhu cầu thiếu hụt về vốn trong sản xuất kinh doanh, tiêu dùng, đầu tư của các cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định dựa trên nguyên tắc hoàn trả đúng thời hạn. Hoạt động tín dụng cá nhân chủ yếu để phục vụ nhu cầu vay mua nhà ở, đất để xây dựng nhà ở, xây dựng, sửa chữa nhà, mua ô tô, tiêu dùng và bổ sung vốn kinh doanh. Đặc điểm của tín dụng khách hàng cá nhân Tín dụng khách hàng cá nhân có những đặc điểm chủ yếu sau: 6 Mục đích tín dụng: các cá nhân, hộ gia đình thường có nhu cầu sử dụng vốn vào mục đích tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh.
Tuy nhiên, nhu cầu vay vốn của KHCN chịu sự ảnh hưởng lớn bởi môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội và cả địa lý. Tại các vùng miền khác nhau thì nhu cầu vay vốn của KHCN cũng khác nhau tùy thuộc và tình hình kinh tế và thói quen tiêu dùng của dân cư vùng miền đó. Quy mô và số lượng khoản tín dụng: hoạt động tín dụng KHCN thường có đặc điểm là quy mô nhỏ và số lượng nhiều. Các khoản tín dụng này thường có quy mô nhỏ vì hoạt động kinh doanh của các cá nhân, hộ gia đình thường nhỏ lẻ, năng lực kinh doanh gặp nhiều hạn chế Chi phí cho các khoản tín dụng: do KHCN có số lượng nhiều, phân tán rộng nên việc cấp tín dụng, duy trì, quản lý và mở rộng tín dụng KHCN thường tốn kém nhiều chi phí hơn.
Để cấp tín dụng cho một khách hàng, cần qua các khâu tìm kiếm khách hàng, thẩm định, ký kết hợp đồng, đăng ký giao dịch đảm bảo và giải ngân. Do số lượng khoản tín dụng nhiều, mà số tiền được cấp thường nhỏ lẻ nên khi cấp tín dụng KHCN các NHTM chịu nhiều chi phí về thời gian, công sức, tiền bạc cho các khâu trên. Ngoài ra NHTM còn chịu các chi phí quản lý các khoản tín dụng này. Quá trình phát triển đối với đối tượng này cũng khá tốn kém do đối tượng này phân tán trên địa bàn rộng.
Để có thể đáp ứng được nhanh chóng nhu cầu của khách hàng và mở rộng cho vay được hiệu quả, NHTM thường có số lượng Cán bộ tín dụng phục vụ KHCN đông đảo hơn số lượng cán bộ tín dụng phục vụ KHDN. Từ đó cũng gây các tốn kém về chi phí quản lý nhân sự cho NHTM. Rủi ro trong cấp tín dụng khách hàng cá nhân: cấp tín dụng KHCN có hai rủi ro cơ bản là rủi ro về phía khách hàng và rủi ro tác nghiệp của NHTM. Lãi suất tín dụng KHCN: Từ các đặc điểm và rủi ro của hoạt động tín dụng KHCN, nên lãi suất tín dụng KHCN thường cao hơn lãi suất các khoản tín dụng khác của NHTM.
Vai trò của tín dụng khách hàng cá nhân Tín dụng cá nhân đóng góp lớn cho sự lưu thông các nguồn vốn trong xã hội, điều chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, từ hiệu quả thấp đến hiệu quả cao để đáp 7 ứng nhu cầu vốn cho kinh doanh hoặc tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình. Cụ thể vai trò của tín dụng KHCN như sau - Đối với nền kinh tế xã hội: Tín dụng KHCN có vai trò đưa hoạt động tín dụng thích nghi với điều kiện kinh tế thị trường, phục vụ và th c đẩy nền kinh tế thị trường phát triển. Nó tạo điều kiện cho ngân hàng làm tốt chức năng trung gian tín dụng trong nền kinh tế quốc dân là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, tín dụng góp phần điều hoà vốn trong nền kinh tế. Từ đó góp phần tăng vòng quay vốn, huy động tới mức tối đa lượng tiền nhàn rỗi trong xã hội để phục vụ quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Đối với ngân hàng: Tín dụng KHCN làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của các NHTM thu h t thêm được nhiều khách hàng bởi các hình thức của sản phẩm, dịch vụ, tạo ra một hình ảnh tốt về biểu tượng và uy tín của ngân hàng. Gia tăng khả năng sinh lợi của các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng. Từ đó cải thiện được tình hình tài chính của ngân hàng, tạo thế mạnh cho ngân hàng trong quá trình cạnh tranh. Củng cố mối quan hệ xã hội của ngân hàng.
Điều đó cũng có ý nghĩa là tạo được môi trường thuận lợi nhất cho hoạt động ngân hàng. - Đối với khách hàng: Phục vụ cho nhu cầu cá nhân thiết yếu của cuộc sống như mua nhà, mua ô tô, học tập, du lịch hay chi tiêu cấp bách như ốm đau, bệnh tật, ma chay, cưới hỏi của các cá nhân trong xã hội góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống. Ngoài ra, tín dụng cá nhân còn là kênh các NHTM tài trợ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình gi p họ có điều kiện để mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh trong ngành. Với điều kiện cấp tín dụng đơn giản hơn đối với KHCN, tín dụng cá nhân phù hợp với hình thức kinh doanh nhỏ lẻ, phù hợp với đặc tính và tập quán kinh doanh của đối tượng này.
Phát triển tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 1. Quan điểm về phát triển tín dụng khách hàng cá nhân Theo cách hiểu một cách đơn giản nhất thì “phát triển là sự tăng lên về số lượng và chất lượng” (Nguyễn Trọng Đàn, 2009. 8 Trong tín dụng KHCN, phát triển tín dụng KHCN được hiểu theo hai nghĩa: - Hiểu theo nghĩa hẹp: Phát triển tín dụng KHCN là sự gia tăng tỷ trọng dư nợ tín dụng cá nhân tại ngân hàng tăng về lượng. - Hiểu theo nghĩa rộng: Phát triển tín dụng KHCN là sự gia tăng dư nợ cá nhân trong cơ cấu khách hàng cho vay tại một ngân hàng kết hợp với sự phát triển thêm sản phẩm tín dụng KHCN, đồng thời tăng cả về lượng và chất lượng tín dụng KHCN.
Mục đích cuối cùng của việc phát triển tín dụng KHCN là làm gia tăng thu nhập của các NHTM. Do đó, định nghĩa phát triển tín dụng KHCN cần phải được hiểu theo nghĩa rộng, tức vừa gia tăng được quy mô cho vay khách hàng cá nhân đồng thời phải gắn kết với việc tăng chất lượng tín dụng KHCN. Tăng quy mô tín dụng KHCN được hiểu là gia tăng dư nợ tín dụng KHCN. Các ngân hàng luôn phải cố gắng áp dụng các biện pháp nhằm gia tăng dư nợ tín dụng KHCN thông qua việc nghiên cứu, triển khai các sản phẩm tín dụng mới, nâng cao chất lượng dịch vụ, đẩy nhanh tốc độ xử lý hồ sơ, tăng cường công tác marketing… nhằm đáp ứng đa dạng các nhu cầu được cấp tín dụng của khách hàng, thu hút thêm khách hàng cá nhân mới.
Nâng cao chất lượng tín dụng KHCN tại NHTM có ý nghĩa rất lớn không chỉ riêng đối với hoạt động tín dụng cá nhân mà còn có ý nghĩa rất lớn đối với hoạt động chung của NHTM. Các khoản vay nếu có chất lượng không tốt sẽ đe dọa khả năng thu hồi gốc và lãi, NHTM không thu được lãi thì sẽ ảnh hưởng đến thu nhập, làm gia tăng các khoản chi phí như trích lập dự phòng rủi ro, chi phí thu hồi nợ… Như vậy, theo tác giả: phát triển tín dụng KHCN là sự tăng trưởng về quy mô và chất lượng các khoản tín dụng KHCN gắn liền về cơ chế, thủ tục, đảm bảo điều kiện thuận lợi cho việc vay vốn ngân hàng đồng thời mang lại thu nhập càng ngày càng tăng cho ngân hàng, mang lại sự hài lòng cho khách hàng. Các chỉ tiêu đánh giá phát triển tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại a) Các chỉ tiêu định lượng * Số lượng khách hàng và tốc độ gia tăng số lượng KHCN 9 Số lượng khách hàng là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá mức độ phát triển tín dụng KHCN, số lượng khách hàng có thể tính theo một khoảng thời gian nhất định quý, năm , nếu số lượng khách hàng tìm đến ngân hàng để vay ngày càng tăng thì chứng tỏ tín dụng KHCN của ngân hàng ngày càng phát triển, uy tín trong phân kh c cho vay bán lẻ, uy tín ngày càng được nâng cao và ngân hàng đã tập trung nhiều hơn vào lĩnh vực này. Số lượng Số lượng KHCN Gia tăng số lượng KHCN = - KHCN năm t năm t-1 * Dư nợ tín dụng KHCN Dư nợ tín dụng KHCN là tổng lượng tiền mà một NHTM đã cho KHCN vay tính tại một thời điểm nhất định.
Đây là chỉ tiêu hiện thực nhất để đánh giá kết quả phát triển tín dụng KHCN.