Phát Triển Thị Trường Xuất Khẩu Hàng Thủ Công Mỹ Nghệ Tỉnh Ninh Bình

Khám phá tiềm năng và chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại tỉnh Ninh Bình, thúc đẩy kinh tế địa phương.

Trường đại học

Trường Đại Học Chu Văn An

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sỹ

2018

117
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài.

2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn.

3.1. Mục đích nghiên cứu.

3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn.

4.1. Đối tượng nghiên cứu:

4.2. Phạm vi nghiên cứu.

5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn.

5.1. Phương pháp nghiên cứu.

6. Những đóng góp về khoa học của luận văn.

7. Kết cấu của luận văn.

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ

1.1. Những vấn đề chung về hàng thủ công mỹ nghệ và thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm hàng thủ công mỹ nghệ

1.1.1.1. Khái niệm hàng thủ công mỹ nghệ
1.1.1.2. Đặc điểm hàng thủ công mỹ nghệ

1.1.2. Thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ

1.1.2.1. Khái niệm thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ
1.1.2.2. Đặc điểm thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ
1.1.2.3. Vai trò của thị trường xuất khẩu đối với doanh nghiệp và nền kinh tế trên địa bàn tỉnh

1.2. Nội dung phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu

1.2.1. Phát triển quy mô, năng lực sản xuất

1.2.2. Phát triển xuất khẩu

1.2.3. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ở địa phương

1.3.1. Các điều kiện nhân tố sản xuất

1.3.2. Thị trường tiêu thụ sản phẩm

1.3.3. Các đối thủ cạnh tranh trong ngành thủ công mỹ nghệ xuất khẩu

1.3.4. Các ngành hỗ trợ liên quan đến ngành hàng TCMN xuất khẩu

1.3.5. Môi trường chính trị, pháp luật

1.4. Chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ở địa phương

1.4.1. Khái niệm chính sách phát triển hàng TCMN xuất khẩu

1.4.2. Các yếu tố cơ bản của chính sách phát triển hàng TCMN xuất khẩu

1.4.2.1. Căn cứ xây dựng chính sách
1.4.2.2. Mục tiêu của chính sách phát triển hàng TCMN xuất khẩu
1.4.2.3. Chủ thể và đối tượng của chính sách phát triển hàng TCMN xuất khẩu
1.4.2.4. Các nguyên tắc thực hiện mục tiêu của chính sách
1.4.2.5. Các phân hệ của chính sách phát triển hàng TCMN xuất khẩu
1.4.2.6. Các giải pháp và công cụ của chính sách phát triển hàng TCMN XK
1.4.2.7. Các hợp phần của chính sách phát triển hàng TCMN xuất khẩu

1.4.3. Quy hoạch phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu

1.4.4. Chính sách sản phẩm

1.4.5. Chính sách phát triển nguồn nguyên liệu

1.4.6. Chính sách đất đai

1.4.7. Chính sách đầu tư, tín dụng

1.4.8. Chính sách phát triển nguồn nhân lực

1.4.9. Chính sách phát triển công nghệ

1.4.10. Chính sách bảo vệ môi trường

1.4.11. Chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại, phát triển thị trường

1.4.12. Hoàn thiện chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu

1.5. Kinh nghiệm quốc tế và trong nước về chính sách xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ và bài học kinh nghiệm cho tỉnh Ninh Bình

1.5.1. Kinh nghiệm quốc tế

1.5.2. Kinh nghiệm trong nước

1.5.2.1. Chính sách phát triển hàng TCMN xuất khẩu ở tỉnh Thái Bình

1.5.3. Bài học rút ra.

1.6. Kết luận chương 1.

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ Ở TỈNH NINH BÌNH

2.1. Lịch sử hình thành, những lợi thế và bất lợi thế trong phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của tỉnh Ninh Bình

2.1.1. Lịch sử hình thành

2.1.2. Những lợi thế để phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tỉnh Ninh Bình

2.1.2.1. Những lợi thế về vị trí địa lý
2.1.2.2. Lợi thế về hạ tầng phục vụ cho phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ

2.1.3. Những bất lợi thế

2.1.3.1. Những khó khăn từ các nhân tố nội tại của tỉnh Ninh Bình
2.1.3.2. Khó khăn từ các nước nhập khẩu hàng TCMN

2.2. Thực trạng phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu tại tỉnh Ninh Bình

2.3. Thực trạng vận dụng chính sách đối với hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ở tỉnh Ninh Bình

2.3.1. Chính sách đất đai

2.3.2. Chính sách tài chính tín dụng

2.3.3. Chính sách đào tạo nguồn nhân lực

2.3.4. Chính sách đối với phát triển công nghệ

2.3.5. Chính sách ưu đãi về thuế, thuế thu nhập doanh nghiệp

2.3.6. Chính sách về hỗ trợ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

2.3.7. Chính sách xúc tiến thương mại phát triển thị trường

2.4. Đánh giá hiệu quả phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ở Ninh Bình giai đoạn 2015-2017

2.5. Thực trạng phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tỉnh Ninh Bình

2.5.1. Phát triển thị trường xuất khẩu:

2.5.2. Cơ cấu sản phẩm hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu giai đoạn 2015-2017

2.6. Kết quả thực hiện phát triển hàng TCMN xuất khẩu ở Ninh Bình giai đoạn 2006- 2012

2.6.1. Mục tiêu phát triển hàng TCMN XK ở Ninh Bình

2.6.2. Triển khai chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ở Ninh Bình

2.6.3. Kết quả đạt được của tỉnh Ninh Bình trong việc phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ

2.7. Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế

2.7.1. Những hạn chế

2.7.2. Nguyên nhân của hạn chế phát triển hàng TCMN xuất khẩu ở Ninh Bình.

2.8. Kết luận chương 2.

3. CHƯƠNG 3: NHỮNG QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ Ở NINH BÌNH

3.1. Quan điểm, phương hướng, phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ở Ninh Bình đến năm 2020

3.1.1. Quan điểm phát triển

3.1.2. Phương hướng phát triển hàng TCMN xuất khẩu ở Ninh Bình

3.2. Các giải pháp về chính sách phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tỉnh Ninh Bình

3.2.1. Giải pháp về quy hoạch phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

3.2.1.1. Quy hoạch bảo tồn, phát triển làng nghề TCMN truyền thống
3.2.1.2. Quy hoạch phát triển làng nghề TCMN mới
3.2.1.3. Quy hoạch phát triển du lịch làng nghề TCMN
3.2.1.4. Quy hoạch các cụm công nghiệp, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phục vụ sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ

3.2.2. Giải pháp xây dựng chính sách sản phẩm

3.2.2.1. Xây dựng và triển khai chương trình “Mỗi làng một sản phẩm”
3.2.2.2. Xây dựng, ban hành Quy chế bình chọn các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu
3.2.2.3. Tăng mức hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm
3.2.2.4. Chính sách khuyến khích phát triển nghề, làng nghề TCMN

3.2.3. Giải pháp xây dựng chính sách phát triển nguồn nguyên liệu

3.2.4. Hoàn thiện chính sách đất đai

3.2.5. Hoàn thiện chính sách về đầu tư, tín dụng

3.2.5.1. Chính sách đầu tư
3.2.5.2. Chính sách tín dụng, thuế

3.2.6. Chính sách phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.2.6.1. Chính sách ưu đãi, khuyến khích phát huy vai trò của nghệ nhân, thợ giỏi
3.2.6.2. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với nghệ nhân, thợ giỏi, nhà thiết kế mẫu sản phẩm thủ công mỹ nghệ
3.2.6.3. Hỗ trợ đào tạo lao động nghề thủ công mỹ nghệ

3.2.7. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ ứng dụng và đổi mới công nghệ

3.2.8. Hoàn thiện chính sách bảo vệ và xử lý môi trường làng nghề, cụm công nghiệp, điểm công nghiệp nông thôn

3.2.9. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG BIỂU HÌNH VẼ

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Thị Trường Xuất Khẩu Hàng Thủ Công Mỹ Nghệ Tỉnh Ninh Bình

Thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại tỉnh Ninh Bình đang ngày càng phát triển mạnh mẽ. Hàng thủ công mỹ nghệ không chỉ mang lại giá trị kinh tế mà còn góp phần bảo tồn văn hóa dân tộc. Tỉnh Ninh Bình với nhiều làng nghề truyền thống có tiềm năng lớn trong việc phát triển thị trường xuất khẩu. Tuy nhiên, để khai thác tối đa tiềm năng này, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả.

1.1. Khái Niệm Về Hàng Thủ Công Mỹ Nghệ

Hàng thủ công mỹ nghệ là sản phẩm được sản xuất bằng tay, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc. Những sản phẩm này thường có giá trị nghệ thuật cao và được sản xuất từ các nguyên liệu tự nhiên. Đặc điểm này giúp hàng thủ công mỹ nghệ trở thành sản phẩm độc đáo trên thị trường quốc tế.

1.2. Vai Trò Của Thị Trường Xuất Khẩu

Thị trường xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa phương. Nó không chỉ tạo ra việc làm cho người dân mà còn giúp nâng cao giá trị sản phẩm hàng thủ công mỹ nghệ. Xuất khẩu hàng hóa cũng góp phần quảng bá văn hóa và hình ảnh của tỉnh Ninh Bình ra thế giới.

II. Những Thách Thức Trong Phát Triển Thị Trường Xuất Khẩu Hàng Thủ Công Mỹ Nghệ

Mặc dù có nhiều tiềm năng, thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại Ninh Bình vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như chất lượng sản phẩm, khả năng cạnh tranh và sự thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao đang cản trở sự phát triển. Để vượt qua những thách thức này, cần có những chiến lược cụ thể và hiệu quả.

2.1. Chất Lượng Sản Phẩm

Chất lượng sản phẩm hàng thủ công mỹ nghệ chưa đồng đều, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Cần có các tiêu chuẩn chất lượng rõ ràng và quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt để nâng cao giá trị sản phẩm.

2.2. Thiếu Hụt Nguồn Nhân Lực

Nguồn nhân lực trong ngành thủ công mỹ nghệ còn thiếu hụt về kỹ năng và tay nghề. Việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là cần thiết để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường xuất khẩu.

III. Phương Pháp Phát Triển Thị Trường Xuất Khẩu Hàng Thủ Công Mỹ Nghệ

Để phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Các giải pháp như nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cường xúc tiến thương mại và xây dựng thương hiệu là rất quan trọng. Những phương pháp này sẽ giúp hàng thủ công mỹ nghệ của Ninh Bình có chỗ đứng vững chắc trên thị trường quốc tế.

3.1. Nâng Cao Chất Lượng Sản Phẩm

Cải thiện chất lượng sản phẩm thông qua việc áp dụng công nghệ mới và quy trình sản xuất hiện đại. Đào tạo tay nghề cho người lao động cũng là một yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng sản phẩm.

3.2. Tăng Cường Xúc Tiến Thương Mại

Xúc tiến thương mại là một trong những phương pháp hiệu quả để mở rộng thị trường xuất khẩu. Cần tổ chức các hội chợ, triển lãm và các hoạt động quảng bá sản phẩm để giới thiệu hàng thủ công mỹ nghệ đến với khách hàng quốc tế.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu

Các nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn trong phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đã cho thấy những kết quả tích cực. Việc áp dụng các giải pháp đã đề xuất giúp nâng cao giá trị sản phẩm và mở rộng thị trường. Những kết quả này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần bảo tồn văn hóa truyền thống.

4.1. Kết Quả Đạt Được

Nhiều sản phẩm hàng thủ công mỹ nghệ của Ninh Bình đã được xuất khẩu sang các thị trường khó tính như châu Âu và Bắc Mỹ. Điều này chứng tỏ rằng sản phẩm của tỉnh có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường quốc tế.

4.2. Ứng Dụng Các Giải Pháp

Các giải pháp đã được áp dụng thành công trong việc phát triển thị trường xuất khẩu. Việc xây dựng thương hiệu và nâng cao chất lượng sản phẩm đã giúp tăng cường niềm tin của khách hàng đối với hàng thủ công mỹ nghệ Ninh Bình.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Thị Trường Xuất Khẩu Hàng Thủ Công Mỹ Nghệ

Thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tỉnh Ninh Bình có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu này, cần có sự đồng bộ trong các giải pháp và chính sách phát triển. Việc đầu tư vào công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực và xúc tiến thương mại sẽ là những yếu tố quyết định cho sự thành công.

5.1. Tương Lai Của Thị Trường

Dự báo rằng thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong những năm tới. Sự gia tăng nhu cầu về sản phẩm thủ công mỹ nghệ trên thế giới sẽ mở ra nhiều cơ hội cho tỉnh Ninh Bình.

5.2. Định Hướng Phát Triển

Định hướng phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm và xây dựng thương hiệu mạnh. Cần có các chính sách hỗ trợ từ chính phủ để thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành hàng này.

09/07/2025
Ths phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tỉnh ninh bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ 1. Những vấn đề chung về hàng thủ công mỹ nghệ và thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ 1. Khái niệm, đặc điểm hàng thủ công mỹ nghệ 1. Khái niệm hàng thủ công mỹ nghệ Hàng thủ công mỹ nghệ là mặt hàng thuộc các làng nghề truyền thống nên thường chứa đựng trong nó những yếu tố văn hoá đặc sắc của từng dân tộc.

Mỗi dân tộc có một nền văn hoá riêng thể hiện qua sắc thái của mỗi sản phẩm, chính điều này tạo nên sự độc đáo, khác biệt giữa các sản phẩm thủ công mỹ nghệ ở các quốc gia khác nhau. Mặt hàng thủ công mỹ nghệ thường mang tính thẩm mỹ cao nhờ nét tinh xảo và độc đáo thể hiện qua kiểu dáng, hoa văn, đường nét trên mỗi sản phẩm. Chúng được tạo ra nhờ sự khéo léo của những người thợ thủ công sản xuất bằng tay là chủ yếu nên sản phẩm này rất phong phú về mẫu mã, kiểu dáng song chất lượng thường không đồng đều, khó tiêu chuẩn hoá. Mặt hàng thủ công mỹ nghệ ở Việt Nam đã xuất hiện từ rất lâu tại nhiều làng nghề truyền thống với những sản phẩm độc đáo mang đậm bản sắc văn hoá Việt Nam.

Cùng với sự mở rộng giao lưu văn hoá, kinh tế với các nước trên thế giới, mặt hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam đã có mặt trên nhiều nước Châu Âu, Châu á, Nam Mỹ, Châu úc,. và đã khẳng định được chỗ đứng trên thị trường quốc tế. Ngành nghề thủ công mỹ nghệ (TCMN) là một bộ phận quan trọng của ngành nghề thủ công truyền thống (TCTT). Ngành nghề TCMN có vài trò rất lớn trong quá trình phát triển ngành nghề TCTT của Việt Nam, sản phẩm tủ công mỹ nghệ là loại sản phẩm nghệ thuật, kết tinh từ những thành tựu kỹ thuật - công nghệ truyền thống, phương pháp thủ công tinh xảo với đầu óc sáng tạo nghệ thuật.

Theo Trần Văn Kinh, 2002, hàng thủ công mỹ nghệ là loại sản phẩm nghệ thuật, kết tinh từ những thành tựu kỹ thuật - công nghệ truyền thống, phương pháp thủ công tinh xảo, với đầu óc sáng tạo nghệ thuật. Mô hình của ông Trần Văn Kinh được biểu diễn như sau: 5 Phương pháp thủ Sự sáng tạo Hàng thủ công mỹ + -> công tính xảo nghệ thuật nghệ Hàng TCMN/sản phẩm TCMN được hiểu là một loại hàng thủ công/sản phẩm thủ công được dùng cho mục đích thưởng thức nghệ thuật và trang trí nhà cửa, nội thất của khách hàng. Ngành nghề TCMN bên cạnh các yếu tố cấu thành nó có những nét đặc thù riêng, đó là: sản phẩm tiêu biểu và đọc đáo của Việt Nam, có giá trị và chất lượng rất cao, vừa là hàng hóa, vừa là sản phẩm văn hóa nghệ thuật, mỹ thuật thậm chí trở thành các di sản văn hóa của dân tộc, mang bản sắc văn hóa Việt Nam. Chính yếu tố nghệ thuật, văn hóa vật thể là một đặc thù hết sức quan trọng của hàng thủ công mỹ nghệ.

Sự kết hợp giữa phương pháp thủ công tinh xảo và sự sáng tạo nghệ thuật của nghệ nhân và thợ thủ công để tạo ra hàng thủ công mỹ nghệ đã kéo theo những đặc thù khác trong sự phát triển của ngành nghề TCMN và được xem như những tiêu chí của ngành nghề này: - Tính riêng, đơn chiếc mạnh hơn tính đồng loạt - Chiều sâu nhiều hơn chiều rộng, mang tính trường phái, giữ bí quyết trong sáng tạo hơn là sự phổ cập, phổ biến rộng rãi - Đầy chất trí tuệ, tri thức tích tụ lâu đời - Sử dụng hàng thủ công đồng thời thưởng thức nó nữa (thưởng tức nghệ thuật và tư tưởng, trí tuệ) 1. Đặc điểm hàng thủ công mỹ nghệ Sản phẩm hàng thủ công nghiệp rất đa dạng và phong phú, nó có thể được sản xuất hàng loạt hoặc sản xuất đơn chiếc. Việc sản xuất hàng loạt sản phẩm giống nhau chỉ dừng lại ở quy mô nhỏ. Nhìn chung, trong giá trị sản phẩm của hàng thủ công mỹ nghệ hao phí lao động sống chiếm phần lớn, đó là lao động thủ công của con người.

Sản phẩm của hàng thủ công mỹ nghệ thường được chia làm 3 loại: - Sản phẩm dân dụng được tiêu dùng phổ biến trong dân. - Sản phẩm mỹ nghệ được tiêu dùng bởi những người sành chơi, những người thuộc tầng lớp thượng lưu và những người có thu nhập cao. - Sản phẩm xuất khẩu. 6 * Đặc điểm về công nghệ, công cụ Hệ thống công cụ của hàng thủ công mỹ nghệ xưa thường là các công cụ thủ công và đơn giản.

Nhưng nay nhiều khâu trong sản xuất của hàng thủ công mỹ nghệ đã được trang bị máy móc như máy cưa, máy bào, máy lộng. Các công nghệ hiện đại hơn được trang bị như lò nung tuy nen (nghề gốm sứ), lò đúc cao tần (nghề rèn), dây truyền sản xuất giấy (nghề giấy). Mặt khác, trong các làng nghề, các nghệ nhân với các bí quyết nhà nghề đã tạo nên sản phẩm độc đáo của riêng mình. Việc “học mót” công nghệ rất khó khăn và các công nghệ thường được duy trì lâu bền một cách bí mật trong từng gia đình hoặc từng dòng họ, thậm chí qua nhiều hế hệ và các làng nghề mới chỉ có thể tạo ra được các sản phẩm thông dụng cấp thấp hoặc phần thô của sản phẩm.

* Đặc điểm về lao động Lao động ngành nghề hàng thủ công mỹ nghệ trong nông thôn có nhiều loại hình và nhiều trình độ khác nhau. Lao động ngành hàng thủ công mỹ nghệ trong nông thôn và lao động nông nghiệp có gắn kết chặt chẽ với nhau; do quy mô hộ gia đình là chủ yếu mà lao động thủ công nghiệp gắn kết với lao động nông nghiệp. Lúc này, giờ này làm thủ công nghiệp nhưng lúc khác giờ khác lại làm nông nghiệp; có những nơi ngành hàng thủ công mỹ nghệ được quan tâm chú trọng hơn trong thời điểm nông nhàn; Nhiều nơi ngành nghề hàng thủ công mỹ nghệ mặc dù tách khỏi nông nghiệp nhưng không tách khỏi nông thôn. Do nhu cầu mở rộng quy mô, trong nguồn lao động nông thôn có một bộ phận lao động được tách ra chuyên làm hàng thủ công mỹ nghệ.

Ngoài lao động gia đình, các cơ sở sản xuất còn phải thuê lao động (Bát Tràng, Ninh Hiệp, Đồng Kỵ, Đa Hội, Tương Giang, Phù Khê. là những nơi có nhiều lao động làm thuê). Điều đặc biệt, trong các làng nghề tiểu thủ công nghiệp tỷ suất sử dụng lao động rất cao và hầu như tất cả mọi người (từ trẻ em đến người già) đều có việc làm. * Đặc điểm về nguyên, nhiên liệu Tính chất đa dạng của sản phẩm hàng thủ công mỹ nghệ tạo nên sự phong phú về các loại nguyên liệu được sử dụng trong sản xuất.

Mỗi loại sản phẩm cần có một hệ thống nguyên liệu tương ứng. Trong đó những nguyên liệu chính chiếm tỷ trọng lớn về khối 7 lượng vật chất và chi phí sản xuất như: gỗ trong nghề mộc, đất sét cao lanh trong nghề làm gốm sứ, đồng trong nghề đúc đồng, sợi trong nghề dệt, phôi thép trong nghề cán thép. và một số nguyên liệu khác tuy không lớn nhưng không thể thiếu cho một sản phẩm trọn vẹn (ốc, trai trong khảm trai, men trong sản xuất đồ gốm sứ, các chất nhuộm trong nghề dệt. mà việc sử dụng chúng đã thành bí quyết nhà nghề).

Bên cạnh đó là các nhiên liệu (than cho nghề sắt thép, nghề gốm; gas cho nghề gốm; điện cho hầu hết các nghề.) * Đặc điểm về hình thức tổ chức sản xuất - Trước đây hình thức tổ chức sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ thường đơn giản, nhưng ngày nay đã xuất hiện nhiều hình thức tổ chức sản xuất mới: - Xét theo hình thức sở hữu có các loại: Công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, liên doanh, hộ sản xuất. - Xét theo phương hướng sản xuất có: Các cơ sở chuyên sản xuất hàng hàng thủ công mỹ nghệ; các cơ sở vừa làm hàng thủ công mỹ nghệ vừa làm dịch vụ tiêu thụ sản phẩm; các cơ sở vừa sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ vừa sản xuất sản phẩm nông nghiệp. - Xét theo hình thức tổ chức sản xuất có: cơ sở sản xuất toàn bộ mọi chi tiết của sản phẩm, sản xuất gia công một bộ phận sản phẩm hay một công đoạn sản phẩm. * Đặc điểm về thị trường tiêu thụ sản phẩm Thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng thủ công mỹ nghệ được hình thành từ nhu cầu tiêu dùng sản phẩm.

Nhu cầu tiêu dùng thường được phân chia thành các nhóm sau: Sản phẩm tiêu dùng dân dụng được tiêu dùng khá phổ biến ở các tầng lớp dân cư. Đối với loại sản phẩm này do công nghệ sản xuất thấp, dễ bắt chước nên nhiều nơi có thể sản xuất được. Vì vậy cung về sản phẩm ngày một tăng, dẫn đến tình trạng ùn tắc sản phẩm, ảnh hưởng đến sự phát triển của một số ngành nghề. Sản phẩm mỹ nghệ cao cấp.

Khi cuộc sống nâng cao, người ta tiêu dùng sản phẩm cao cấp nhiều hơn. Vì vậy nhu cầu về sản phẩm này ngày càng cao, không chỉ về số lượng và chủng loại sản phẩm mà còn về chất lượng sản phẩm. Sản phẩm xuất khẩu bao gồm cả sản phẩm hàng thủ công mỹ nghệ dân dụng và sản phẩm hàng thủ công mỹ nghệ cao cấp. Người nước ngoài rất ưa chuộng hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam và trầm trồ về những nét đẹp hài hoà, chứa đựng nhiều điển tích, hoa văn tinh tế và tính chất dân gian của sản phẩm làng nghề qua bàn tay khéo léo của thợ thủ công.

8 Sản phẩm gốm sứ, đồ mộc được tiêu thụ với khối lượng ngày càng lớn ở Đài Loan, Úc, Nhật. Sản phẩm mỹ nghệ khảm trai, ốc, mây tre đan được tiêu thụ rộng khắp ở Châu Âu. Khách du lịch nước ngoài thường bỏ ra hàng giờ, nhiều lần để ngắm nhìn và lựa chọn những món quà đặc sắc được làm từ hòn đất, cành tre, khúc gỗ, xương thú, sừng, thổ cẩm, sợi đay, bẹ ngô, kim loại. đơn sơ như cuộc sống đời thường của người Việt Nam nhưng rất có hồn.

Thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ 1. Khái niệm thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Thị trường vốn là một phạm trù gắn liền với nền kinh tế hàng hoá. Thị trường của doanh nghiệp được phân chia thành thị trường đầu vào và thị trường đầu ra. Thị trường đầu vào được hiểu là khả năng cung ứng các yếu tố cho sản xuất như nguyên vật liệu, sức lao động, nguồn vốn, công nghệ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ