Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt từ khi trở thành thành viên thứ 50 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam đã ghi nhận nhiều bước tiến với cán cân thương mại được cải thiện. Trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu, nông sản luôn giữ vai trò mặt hàng chủ lực, đóng góp từ 12% đến 13% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tiêu biểu là các mặt hàng như gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu và hạt điều.

Tuy nhiên, nền kinh tế mở cửa cũng đặt nông sản Việt Nam trước những rủi ro lớn từ sự biến động giá cả trên thị trường quốc tế, chịu ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 và hiện tượng thời tiết cực đoan (như El Nino năm 2009). Thực tế thương mại cho thấy người sản xuất nông nghiệp và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong nước luôn ở thế bị động: tình trạng "được mùa mất giá, mất mùa ép giá" diễn ra thường xuyên, trong khi các phương thức giao dịch truyền thống như hợp đồng trừ lùi tiềm ẩn nguy cơ phá vỡ cam kết khi giá thị trường biến động mạnh.

Trước yêu cầu cấp thiết về một công cụ phòng ngừa rủi ro giá hiệu quả, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thị trường tương lai hàng hóa, bản chất pháp lý, đặc điểm và cơ chế giao dịch - thanh toán của hợp đồng tương lai (HĐTL).
  2. Phân tích thực trạng tình hình sản xuất, xuất khẩu nông sản và thực tế triển khai nghiệp vụ môi giới hợp đồng tương lai tại các ngân hàng thương mại (NHTM) cùng các sàn giao dịch hàng hóa ở Việt Nam giai đoạn 2004–2009 và đầu năm 2010.
  3. Đánh giá cơ hội, thách thức và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển thị trường tương lai nông sản tại Việt Nam dưới góc độ hoạt động của NHTM.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động giao dịch hợp đồng tương lai hàng hóa nông sản và nghiệp vụ môi giới HĐTL của các ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi nghiên cứu: Thị trường hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam (lúa gạo, cà phê, cao su, hạt điều) và hoạt động cung ứng dịch vụ môi giới HĐTL tại các NHTM Việt Nam (Techcombank, BIDV, Sacombank...) kết nối với các sàn giao dịch quốc tế (NYBOT, LIFFE, TOCOM, CME...) cùng các sàn nội địa (BCEC, Sacom-STE) từ năm 2004 đến quý I/2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý thuyết dựa trên các nguyên lý tài chính phái sinh và các quy định pháp luật điều chỉnh giao dịch hàng hóa:

  • Khái niệm và cơ chế công cụ: Phân định bản chất giữa hợp đồng kỳ hạn (Forward contract) và hợp đồng tương lai (Futures contract); cơ chế giao dịch tập trung qua Sở giao dịch (Exchange); chức năng của Trung tâm thanh toán bù trừ (Clearing House); quy chế ký quỹ ban đầu (Initial margin), ký quỹ duy trì (Maintenance margin), yêu cầu nộp ký quỹ bổ sung (Margin call), ký quỹ trong ngày (Intra-day margin); cơ chế định giá và thanh toán hằng ngày (Daily settlement / Marked-to-market); các phương thức tất toán hợp đồng qua giao nhận hàng thực hoặc vị thế đối ứng.
  • Phân loại chủ thể và lệnh giao dịch: Nhóm chủ thể phòng hộ (Hedgers), đầu cơ (Speculators gồm Scalpers, Day traders, Position traders), kinh doanh chênh lệch giá (Arbitrageurs), nhà kinh doanh tại sàn (Floor Traders - FTs), nhà môi giới tại sàn (Floor Brokers - FBs), công ty môi giới HĐTL (Futures Commission Merchants - FCMs), nhà tư vấn giao dịch (CTAs), nhà quản lý quỹ hàng hóa (CPOs), nhà môi giới giới thiệu (IBs). Hệ thống lệnh: Lệnh thị trường (Market order), lệnh giới hạn (Limit order), lệnh Market-if-touched (MIT), lệnh dừng (Stop order), lệnh dừng giới hạn (Stop limit order).
  • Khung pháp lý tham chiếu: Luật Thương mại 2005; Nghị định số 158/2006/NĐ-CP quy định chi tiết hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa; Nghị định số 160/2006/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh Ngoại hối; Thông tư số 03/2008/TT-NHNN hướng dẫn cung ứng dịch vụ ngoại hối; Thông tư số 03/2009/TT-BCT hướng dẫn cấp phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa; Công văn số 8905/NHNN-QLNH quy định điều kiện giao dịch HĐTL trên cơ sở hàng thực.
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích định tính, phân tích - tổng hợp thực trạng, so sánh đối chiếu số liệu thứ cấp thu thập từ các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức hiệp hội ngành hàng và sàn giao dịch.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan, Ngân hàng Nhà nước, Tổ chức Cà phê Quốc tế (ICO), hệ thống báo cáo giao dịch của các sàn NYBOT, LIFFE, TOCOM, CME, Trung tâm giao dịch hàng hóa Buôn Mê Thuột (BCEC), Sàn Sacom-STE và báo cáo hoạt động nghiệp vụ phái sinh tại Techcombank, BIDV.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những cơ sở lý luận về hợp đồng tương lai hàng hóa

Chương 1 khái quát lịch sử hình thành thị trường tương lai từ các thỏa thuận mua bán mùa vụ thời Trung cổ đến sự ra đời của Chicago Board of Trade (CBOT) năm 1848, Chicago Mercantile Exchange (CME) năm 1874 và hệ thống giao dịch điện tử toàn cầu Globex. Hợp đồng tương lai hàng hóa được định nghĩa là cam kết pháp lý giữa hai bên về việc mua hoặc bán một khối lượng hàng hóa xác định theo mức giá thỏa thuận tại thời điểm hiện tại, với thời gian và địa điểm giao hàng ấn định trong tương lai.

Tác giả phân tích các đặc trưng cơ bản của HĐTL:

  1. Tính chuẩn hóa cao: Tiêu chuẩn hóa về quy mô hợp đồng (contract size), mức biến động giá tối thiểu (tick), tháng giao hàng (contract month), ngày giao dịch cuối cùng và địa điểm giao hàng.
  2. Giao dịch tập trung và bảo đảm thanh toán: Mọi giao dịch thực hiện tại sàn qua đấu giá mở (open outcry) hoặc khớp lệnh điện tử; Trung tâm thanh toán bù trừ đóng vai trò đối tác trung gian cho mọi bên mua và bên bán, triệt tiêu rủi ro vi phạm hợp đồng.
  3. Tính thanh khoản và đòn bẩy tài chính: Cho phép đóng vị thế trước hạn bằng giao dịch đối ứng (thực tế có dưới 5% số lượng hợp đồng chuyển giao hàng thực); tỷ lệ ký quỹ thấp (khoảng 5% đến 18% giá trị hợp đồng) tạo tỷ suất sinh lợi hoặc rủi ro biến động lớn.

Bảng 1: Trích dẫn tiêu chuẩn hợp đồng tương lai một số mặt hàng nông sản trên sàn quốc tế

Chỉ tiêu tiêu chuẩn Hợp đồng Cao su (Sàn TOCOM) Hợp đồng Cà phê (Sàn NYBOT)
Quy mô hợp đồng (Contract size) 5.000 kg 37.500 pounds
Giá niêm yết (Price quote) JPY/kg USD/pound
Mức biến động giá tối thiểu (Tick) 0,1 JPY/kg 0,0005 USD/pound
Tháng giao hàng (Contract month) 6 tháng liên tiếp tính từ ngày ký Tháng 3, 5, 7, 9, 12
Thời gian giao dịch (Trading hours) 9:00 AM – 2:30 PM (Thứ 2 – Thứ 6) 9:00 AM – 3:00 PM (Thứ 2 – Thứ 6)

Nguồn: Tổng hợp từ tài liệu nghiên cứu của tác giả (Dữ liệu sàn TOCOM và NYBOT)

Về mặt kinh tế, HĐTL đem lại lợi ích phân tán rủi ro cho người sản xuất và doanh nghiệp xuất khẩu (hedgers), mang lại nguồn thu phí môi giới và tăng cường huy động vốn tiền gửi thanh toán cho các ngân hàng thương mại, cung cấp cơ hội tìm kiếm lợi nhuận cho các nhà đầu cơ (speculators), đồng thời tạo kênh thông tin giá cả minh bạch hỗ trợ quản lý kinh tế vĩ mô.


Chương 2: Thực trạng giao dịch hợp đồng tương lai nông sản tại Việt Nam

Chương 2 phân tích toàn diện bức tranh sản xuất, xuất khẩu nông sản của Việt Nam và thực tiễn hoạt động giao dịch phái sinh hàng hóa trong nước giai đoạn 2004–2009.

Bảng 2: Tình hình diện tích và sản lượng các cây trồng nông nghiệp chủ lực năm 2008 – 2009

Cây trồng Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2008 Năm 2009 So sánh 2009/2008 (%)
Lúa Diện tích
Năng suất
Sản lượng
Nghìn ha
Tạ/ha
Nghìn tấn
7.400,5
52,3
38.729,3
7.440,1
52,3
38.950,0
+0,54%
0,00%
+0,57%
Cà phê Diện tích
Năng suất
Sản lượng
Nghìn ha
Tạ/ha
Nghìn tấn
530,9
21,0
1.055,1
537,0
21,9
1.176,0
+1,15%
+4,29%
+11,46%
Cao su Diện tích
Năng suất
Sản lượng
Nghìn ha
Tạ/ha
Nghìn tấn
632,2
16,8
659,6
674,2
16,8
713,0
+6,64%
0,00%
+8,09%
Điều Diện tích
Năng suất
Sản lượng
Nghìn ha
Tạ/ha
Nghìn tấn
406,7
8,4
308,8
398,1
9,6
382,2
-2,11%
+14,28%
+23,77%

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong văn bản

Bảng 3: Tổng kim ngạch xuất khẩu và tỷ trọng xuất khẩu nông sản giai đoạn 2006 – 2009

Năm Tổng kim ngạch XK cả nước (Tỷ USD) Kim ngạch XK nông sản (Tỷ USD) Tỷ trọng XK nông sản (%)
2006 39,78 4,92 12,37%
2007 48,56 6,11 12,58%
2008 62,69 8,15 13,00%
2009 57,10 7,02 12,29%

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu Cục Thống kê trong văn bản

Mặc dù giữ vị thế đứng hàng đầu thế giới về xuất khẩu gạo, cà phê Robusta, hồ tiêu và điều, chất lượng nông sản Việt Nam vẫn tồn tại nhiều hạn chế:

  • Theo Tổ chức Cà phê Quốc tế (ICO), cuối năm 2009 tỷ lệ cà phê dưới chuẩn của Việt Nam lên tới 75%.
  • Tỷ lệ cà phê Việt Nam bị từ chối giao dịch tại sàn LIFFE chiếm 60%, dẫn tới việc nông sản trong nước thường bị ép giá hoặc dùng làm chất phụ gia đấu trộn.

Về thực trạng giao dịch qua sàn:

  • Sàn giao dịch nội địa: Trung tâm Giao dịch Cà phê Buôn Mê Thuột (BCEC) và Sàn Giao dịch Hàng hóa Sài Gòn Thương Tín (Sacom-STE) bước đầu vận hành nhưng thanh khoản còn thấp, chưa thu hút được đông đảo nông dân và thương nhân.
  • Nghiệp vụ môi giới quốc tế của NHTM: Ngân hàng Nhà nước đã cấp phép thí điểm cho 4 ngân hàng (Techcombank, BIDV, Vietcombank, VIB) thực hiện môi giới kết nối các sàn giao dịch hàng hóa quốc tế. Sau 6 năm triển khai, doanh số giao dịch tăng trưởng, mở rộng nguồn thu dịch vụ ngoài lãi cho ngân hàng.

Tuy vậy, hoạt động này đối mặt với các rào cản nghiêm trọng:

  1. Chi phí dịch vụ: Phí môi giới doanh nghiệp phải trả ở mức cao (trong đó phí trả cho NHTM chiếm 3/4 tổng chi phí; tổng phí cho một chuỗi giao dịch phòng hộ mẫu có thể lên tới 244 triệu đồng so với mức rủi ro biến động được bảo hiểm là 9,306 tỷ đồng, tương đương tỷ lệ phí 2,6%).
  2. Hạ tầng kỹ thuật và nhân lực: Hệ thống kết nối đường truyền lệnh điện tử chưa đồng bộ; đội ngũ cán bộ ngân hàng thiếu chuyên môn sâu về phân tích kỹ thuật và thị trường hàng hóa phái sinh quốc tế.
  3. Khung pháp lý: Thiếu văn bản quy phạm chi tiết điều chỉnh mối quan hệ hợp đồng giữa ngân hàng môi giới và doanh nghiệp.
  4. Năng lực khách hàng: Doanh nghiệp và nông dân thiếu kỹ năng dự báo, chưa quen với công cụ phái sinh, mang tâm lý e ngại chi phí.
  5. Cạnh tranh quốc tế: Sức ép từ sự thâm nhập của các định chế tài chính và tổ chức môi giới quốc tế vào thị trường Việt Nam sau khi gia nhập WTO.

Chương 3: Các giải pháp phát triển thị trường tương lai nông sản tại Việt Nam

Tác giả xác định định hướng phát triển thị trường gồm hai giai đoạn:

  • Ngắn hạn: Đẩy mạnh dịch vụ môi giới HĐTL tại các NHTM nhằm phổ biến kiến thức, thay đổi tập quán giao dịch trừ lùi truyền thống sang công cụ chuẩn hóa.
  • Dài hạn: Xây dựng và hoàn thiện mô hình Sở giao dịch hàng hóa tập trung cấp quốc gia kết nối với các thị trường tài chính quốc tế.

Hệ thống giải pháp được cấu trúc thành 2 nhóm trọng tâm dưới góc độ của NHTM:

                               HỆ THỐNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
       NHÓM NẮM BẮT CƠ HỘI                                                 NHÓM ĐỀ PHÒNG NGUY CƠ
  - Đào tạo nhân lực môi giới phái sinh                               - Tuyên truyền, minh bạch phí dịch vụ
  - Đầu tư hạ tầng kỹ thuật - công nghệ                               - Kiến nghị hoàn thiện khung pháp lý
  - Thiết lập sàn giao dịch nông sản tập trung                        - Chuẩn hóa kiểm định hàng hóa & kho bãi

1. Nhóm giải pháp nắm bắt cơ hội

  • Đào tạo nguồn nhân lực phụ trách nghiệp vụ môi giới: Tuyển dụng nhân sự có nền tảng tài chính quốc tế; mở các khóa tập huấn về phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật; nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học; cử cán bộ đi học tập mô hình vận hành tại các sàn giao dịch nước ngoài; xây dựng chế độ đãi ngộ phù hợp với đặc thù giao dịch lệch múi giờ quốc tế.
  • Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật - công nghệ hiện đại: Đầu tư vốn nâng cấp hệ thống phần mềm nhận lệnh, khớp lệnh tự động liên thông với sàn quốc tế; xây dựng hệ thống quản trị rủi ro và quản lý dữ liệu tập trung.
  • Triển khai mô hình sàn giao dịch nông sản tại Việt Nam: Khởi đầu bằng việc xây dựng các sàn giao dịch quy mô nhỏ tại các vùng chuyên canh nông sản địa phương để tạo thói quen giao dịch tập trung; sau đó tiến tới thành lập Sở giao dịch hàng hóa quy mô quốc tế với đầy đủ hệ thống kho bãi, tiêu chuẩn hợp đồng chuẩn hóa và trung tâm bù trừ độc lập.

2. Nhóm giải pháp đề phòng nguy cơ

  • Thu hút sự tham gia của doanh nghiệp và người trồng nông sản: Tổ chức hội thảo, chuyên đề giới thiệu kỹ năng phòng hộ giá theo từng cụm địa phương; hướng dẫn doanh nghiệp kỹ thuật giao dịch; minh bạch cơ cấu chi phí môi giới, chứng minh tỷ lệ chi phí giao dịch (khoảng 2,6%) là hoàn toàn tương xứng với giá trị rủi ro được bảo hiểm.
  • Vận động hoàn thiện hệ thống pháp lý: Các NHTM chủ động tổng hợp khó khăn thực tiễn để kiến nghị Ngân hàng Nhà nước và Bộ Công Thương ban hành hành lang pháp lý đồng bộ, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho các chủ thể giao dịch.
  • Thiết lập quy trình kiểm tra hàng hóa giao dịch chặt chẽ: Thực hiện đúng chỉ đạo tại Công văn 8905/NHNN-QLNH về việc giao dịch trên cơ sở hàng thực nhằm ngăn chặn hành vi đầu cơ khống gây tổn thất; liên kết với các đơn vị kiểm định độc lập uy tín (Vinacontrol, Cafecontrol) để cấp chứng thư đạt chuẩn sàn quốc tế; đầu tư hệ thống kho bãi bảo quản đạt chuẩn kỹ thuật gần vùng nguyên liệu để tối ưu hóa chi phí vận chuyển.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ chế hoạt động của hợp đồng tương lai hàng hóa; lượng hóa bức tranh xuất khẩu nông sản Việt Nam giai đoạn 2006–2009; chỉ ra nguyên nhân gốc rễ dẫn đến tính thanh khoản hạn chế của thị trường phái sinh hàng hóa trong nước (rào cản chi phí môi giới, chất lượng nông sản dưới chuẩn, thiếu khung pháp lý chuyên biệt và hạn chế về hạ tầng công nghệ).
  • Giải pháp đề xuất: Xây dựng hệ thống giải pháp phân tầng theo 2 trục (nắm bắt cơ hội nội tại của NHTM và phòng ngừa các nguy cơ môi trường kinh doanh), chú trọng tính khả thi trong quản lý rủi ro hàng thực theo Công văn 8905/NHNN-QLNH.
  • Đóng góp của tác giả: Phân tích thực trạng ứng dụng công cụ phái sinh hàng hóa chuyên biệt dưới góc độ nghiệp vụ của các ngân hàng thương mại Việt Nam – một mảng nghiệp vụ mới mẻ tại thời điểm nghiên cứu (năm 2010), góp phần cung cấp luận cứ thực tiễn cho việc phát triển các sàn giao dịch nông sản hiện đại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu bị giới hạn trong khung dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2004–2010; chưa tiến hành khảo sát định lượng diện rộng trên mẫu khảo sát các doanh nghiệp xuất khẩu; việc phân tích nghiệp vụ môi giới chủ yếu dựa trên số liệu bước đầu của một số ít NHTM thí điểm (Techcombank, BIDV).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu thực nghiệm mô hình định lượng đánh giá hiệu quả phòng ngừa rủi ro (hedging efficiency) cho từng mặt hàng cụ thể (gạo, cà phê, cao su); thiết kế chi tiết cơ chế hoạt động và mô hình quản trị rủi ro của Trung tâm thanh toán bù trừ độc lập (Central Clearing House) cho thị trường hàng hóa phái sinh Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế quốc tế, Thương mại quốc tế; chuyên viên nghiệp vụ phái sinh và thanh toán quốc tế tại các ngân hàng thương mại; cán bộ phụ trách kinh doanh và quản trị rủi ro tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nông sản.
  • Nội dung tham khảo giá trị: Khung lý luận về cơ chế ký quỹ và quy trình hạch toán thanh toán hằng ngày (Daily settlement / Marked-to-market); các bài học kinh nghiệm về kiểm soát chất lượng hàng hóa nông sản xuất khẩu theo tiêu chuẩn của các sở giao dịch quốc tế (NYBOT, LIFFE, TOCOM).

Câu hỏi thường gặp

1. Hợp đồng tương lai nông sản khác hợp đồng kỳ hạn ở những điểm cơ bản nào?

HĐTL được giao dịch tập trung tại sàn, các điều khoản (quy mô, phẩm cấp, thời gian, địa điểm giao hàng) đều được chuẩn hóa nghiêm ngặt; nghĩa vụ thanh toán được đảm bảo tuyệt đối qua Trung tâm thanh toán bù trừ (Clearing House) với cơ chế ký quỹ và điều chỉnh tài khoản hằng ngày (Daily settlement). Ngược lại, hợp đồng kỳ hạn là thỏa thuận song phương phi tập trung, điều khoản tự do và tiềm ẩn rủi ro đối tác không thực hiện hợp đồng.

2. Cơ chế thanh toán hằng ngày (Daily settlement) trong HĐTL vận hành như thế nào?

Vào cuối mỗi ngày giao dịch, Trung tâm thanh toán bù trừ xác định giá thanh toán bình quân. Dựa trên mức chênh lệch giữa giá thanh toán ngày hiện tại và ngày trước đó, tài khoản ký quỹ của nhà đầu tư sẽ được ghi Có (nếu có lãi) hoặc ghi Nợ (nếu bị lỗ). Nếu số dư tài khoản giảm xuống dưới mức ký quỹ duy trì (Maintenance margin), nhà đầu tư phải nộp thêm tiền (Margin call) để đưa số dư về mức ký quỹ ban đầu (Initial margin).

3. Tỷ lệ nông sản Việt Nam không đạt chuẩn quốc tế tại thời điểm nghiên cứu được tác giả nêu ra là bao nhiêu?

Theo số liệu Tổ chức Cà phê Quốc tế (ICO) được tác giả trích dẫn vào cuối năm 2009, tỷ lệ cà phê dưới chuẩn của Việt Nam lên tới 75%. Đồng thời, tỷ lệ cà phê của Việt Nam bị thải loại không được chấp nhận giao dịch tại sàn giao dịch LIFFE ghi nhận ở mức 60%.

4. Công văn 8905/NHNN-QLNH năm 2006 của Ngân hàng Nhà nước quy định yêu cầu gì đối với giao dịch HĐTL?

Công văn 8905/NHNN-QLNH yêu cầu các doanh nghiệp khi tham gia giao dịch hợp đồng tương lai bắt buộc phải thực hiện trên cơ sở hàng hóa thực, và ngân hàng thương mại giữ vai trò môi giới có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ số lượng, chất lượng hàng hóa thực tế của doanh nghiệp nhằm hạn chế rủi ro đầu cơ khống.

5. Tác giả đã chỉ ra những ngân hàng thương mại nào tại Việt Nam tiên phong triển khai dịch vụ môi giới HĐTL?

Tính đến thời điểm thực hiện khóa luận, 4 ngân hàng thương mại được Ngân hàng Nhà nước cấp phép triển khai dịch vụ môi giới hợp đồng tương lai hàng hóa cho khách hàng bao gồm: Techcombank, BIDV, Vietcombank và VIB.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Trâm đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thị trường tương lai hàng hóa, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng sản xuất, xuất khẩu và hoạt động giao dịch phái sinh nông sản tại Việt Nam giai đoạn 2004–2010. Kết quả nghiên cứu khẳng định HĐTL là công cụ phòng vệ giá hữu hiệu nhằm bảo vệ người sản xuất và doanh nghiệp xuất khẩu trước những biến động bất lợi của thị trường toàn cầu. Trên cơ sở chỉ rõ các rào cản về chi phí, nhân lực, công nghệ và khung pháp lý, công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giúp các ngân hàng thương mại nâng cao năng lực môi giới và thúc đẩy tiến trình hình thành Sở giao dịch hàng hóa tập trung tại Việt Nam.