Tổng quan nghiên cứu

Thị trường truyền hình trả tiền tại Việt Nam bước vào giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ với sự cạnh tranh gay gắt giữa nhiều phương thức phát sóng. Tại tỉnh Ninh Bình, Viễn thông Ninh Bình sở hữu lợi thế nền tảng vững chắc khi nắm giữ 93% thị phần dịch vụ điện thoại cố định và 87% thị phần dịch vụ Internet băng rộng. Tuy nhiên, dịch vụ truyền hình giao thức Internet MyTV khi mới thâm nhập thị trường chỉ chiếm 9% thị phần vào năm 2010 và đạt 14% vào năm 2011, trong khi truyền hình cáp truyền thống chiếm giữ tới 84% thị phần toàn tỉnh.

Vấn đề đặt ra là làm thế nào để chuyển hóa ưu thế hạ tầng viễn thông sẵn có thành sức mạnh cạnh tranh thương mại, mở rộng cơ sở khách hàng và gia tăng doanh thu dịch vụ giá trị gia tăng. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển thị trường dịch vụ truyền hình trả tiền, phân tích toàn diện thực trạng phát triển thị trường MyTV tại Ninh Bình giai đoạn 2009 - 2014, chỉ rõ các nhân tố hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi định hướng đến năm 2016.

Phạm vi không gian của đề tài bao quát toàn bộ 8 đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Ninh Bình. Đóng góp của luận văn mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp luận cứ khoa học giúp đơn vị tối ưu hóa mạng lưới băng thông rộng, định vị lại phân khúc khách hàng nông thôn và xây dựng chính sách tiếp thị hiệu quả, hướng đến mục tiêu nâng cao tỷ lệ thuê bao tương tác hai chiều trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết phát triển thị trường và quy luật kinh tế thị trường, bao gồm quy luật cung cầu, quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ công nghệ số. Nền tảng cốt lõi được xây dựng dựa trên Ma trận chiến lược sản phẩm và thị trường của Igor Ansoff. Mô hình này đưa ra 4 định hướng chiến lược cơ bản: Thâm nhập thị trường, Phát triển thị trường mới, Phát triển sản phẩm và Đa dạng hóa. Đối với dịch vụ MyTV tại Ninh Bình, tác giả tập trung vào 2 hướng chiến lược trọng tâm là thâm nhập sâu vào thị trường hiện tại nhằm gia tăng thị phần và mở rộng sang các phân đoạn thị trường mới.

Khung phân tích làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Truyền hình giao thức Internet (IPTV): Công nghệ truyền tải hình ảnh, âm thanh kỹ thuật số qua giao thức IP trên mạng Internet băng thông rộng, hỗ trợ tương tác hai chiều, tua lại và lưu trữ chương trình.
  • Thị trường hiện tại và thị trường tiềm năng: Tập hợp khách hàng đang thanh toán cước hàng tháng và nhóm đối tượng hộ gia đình, cơ sở lưu trú chưa sử dụng nhưng có khả năng chi trả.
  • Nội dung phát triển thị trường: Quá trình tác động đồng bộ vào các hoạt động Marketing-mix bao gồm sản phẩm, chính sách giá, kênh phân phối và xúc tiến thương mại.
  • Tiêu chí đánh giá: Đo lường thông qua số lượng thuê bao phát triển mới, quy mô doanh thu bình quân và tỷ trọng thị phần so sánh với các đối thủ cạnh tranh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và điều tra xã hội học sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010 - 2013 của Viễn thông Ninh Bình, số liệu thống kê dân số và cơ cấu thu nhập của địa phương.

Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi được thiết kế chuẩn hóa với 14 câu hỏi, chia làm 3 phần: thông tin khách hàng, hành vi sử dụng truyền hình trả tiền và mức độ nhận biết thương hiệu MyTV.

Quy mô mẫu khảo sát gồm 200 khách hàng, áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện tại các điểm giao dịch, chia thành 3 nhóm đại diện cho các đặc thù địa lý:

  • Nhóm 1 (Khu vực đô thị phát triển): Phòng giao dịch Thành phố Ninh Bình thực hiện 100 phiếu khảo sát.
  • Nhóm 2 (Khu vực đồng bằng ven biển): Phòng giao dịch Huyện Yên Khánh thực hiện 50 phiếu khảo sát.
  • Nhóm 3 (Khu vực bán sơn địa): Phòng giao dịch Huyện Nho Quan thực hiện 50 phiếu khảo sát.

Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm thu thập trực tiếp ý kiến đánh giá của người tiêu dùng về chất lượng gói cước và mức độ hài lòng về dịch vụ chăm sóc khách hàng, từ đó tạo cơ sở kiểm định mức độ tương thích giữa định hướng cung ứng của doanh nghiệp với nhu cầu thực tế của thị trường trong giai đoạn 2009 - 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng phát triển dịch vụ MyTV tại Viễn thông Ninh Bình giai đoạn 2010 - 2014 ghi nhận các kết quả nổi bật sau:

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng thuê bao có sự bứt phá nhanh nhưng thị phần vẫn đối mặt áp lực lớn. Sau khi triển khai vào tháng 4/2010, thị phần MyTV tăng từ 9% lên 14% vào năm 2011. Tuy nhiên, từ năm 2012, sự xuất hiện của các đối thủ mới như truyền hình An Viên (AVG) và NextTV của Viettel đã khiến tốc độ tăng trưởng thị phần có xu hướng chậm lại do cạnh tranh gay gắt về giá cước thiết bị đầu cuối.

Thứ hai, cơ cấu thị trường có sự chuyển dịch rõ nét từ khu vực thành thị sang nông thôn. Năm 2010, dịch vụ chủ yếu tập trung tại khu vực đô thị chiếm 86%, nông thôn chỉ chiếm 14%. Đến cuối năm 2013, thị phần nông thôn vươn lên giữ vai trò chủ đạo. Cụ thể, số lượng thuê bao tại huyện Yên Mô đạt 1.691 thuê bao và huyện Gia Viễn đạt 1.396 thuê bao, vượt qua thị xã Tam Điệp với 1.278 thuê bao.

Thứ ba, mạng lưới phân phối phát triển rộng khắp với hơn 150 nhân viên tiếp thị trực tiếp, chiếm trên 30% tổng nhân lực của đơn vị, kết hợp cùng hơn 750 đại lý và cộng tác viên phủ rộng khắp các thôn xóm.

Thứ tư, công tác chăm sóc khách hàng và quảng bá còn nhiều điểm nghẽn. Các chương trình quảng cáo truyền hình MyTV thường bị lồng ghép chung với các dịch vụ viễn thông khác nên chưa tạo được dấu ấn nhận diện. Đội ngũ tiếp nhận và xử lý sự cố trực 24/24 chỉ có 4 nhân sự chia ca, dẫn đến tình trạng quá tải vào các khung giờ cao điểm.

Thảo luận kết quả

Thực tế dữ liệu sản xuất kinh doanh có thể được trình bày rõ ràng thông qua bảng thống kê doanh thu đa dịch vụ giai đoạn 2012 - 2013 kết hợp biểu đồ so sánh cơ cấu thuê bao phân theo địa bàn hành chính. Sự chuyển dịch cơ cấu thuê bao từ 86% tập trung ở đô thị năm 2010 sang mở rộng mạnh tại các huyện thuần nông cho thấy chiến lược mở rộng độ phủ hạ tầng là hoàn toàn đúng đắn.

Khi so sánh với các nghiên cứu ngành truyền hình trả tiền giai đoạn 2009 - 2010, nghiên cứu này chứng minh rằng ưu thế tính năng tương tác của IPTV (tua lại, xem lại, kho phim theo yêu cầu VOD) tạo ra sức hút vượt trội so với truyền hình analog cố định. Tuy nhiên, việc thiếu hụt các gói cước chuyên biệt cho từng vùng kinh tế và chính sách khuyến mại chưa đủ mạnh ở khâu đầu thu giải mã tín hiệu (Set-top-box) đã cản trở khả năng khai thác tối đa 87% thị phần Internet băng rộng sẵn có của Viễn thông Ninh Bình.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và mục tiêu phát triển đến năm 2016, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp hành động đồng bộ:

  • Hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường: Giao Phòng Kế hoạch - Kinh doanh chủ trì thực hiện khảo sát định kỳ 6 tháng/lần với tối thiểu 300 mẫu khách hàng, tập trung phân loại nhu cầu theo nhóm thu nhập và độ tuổi nhằm thiết kế các gói nội dung phù hợp cho từng phân khúc.
  • Hiện đại hóa hạ tầng mạng truyền dẫn: Nâng cấp băng thông cáp quang tại các trạm truy nhập nông thôn, đặt mục tiêu kỹ thuật giảm tỷ lệ suy hao tín hiệu xuống dưới 2% và hoàn thành phủ sóng 100% các điểm dân cư tập trung trước quý IV/2015 do Trung tâm Điều hành Thông tin phụ trách.
  • Xây dựng chính sách giá cước linh hoạt: Ban hành chính sách trợ giá từ 20% đến 30% chi phí thiết bị đầu thu ban đầu cho khách hàng khu vực nông thôn; đồng thời áp dụng chính sách chiết khấu 10% cước thuê bao tháng cho khách hàng đóng trước từ 6 đến 12 tháng.
  • Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến bán hàng: Tách biệt ngân sách truyền thông cho thương hiệu MyTV, tăng cường 50% tần suất xuất hiện trên các pano tấm lớn tại cửa ngõ thành phố và kết hợp tài trợ các sự kiện văn hóa, du lịch lớn của tỉnh Ninh Bình.
  • Nâng cao năng lực dịch vụ khách hàng: Tăng cường quy mô tổ tiếp nhận báo hỏng từ 4 nhân sự lên 8 nhân sự trực luân phiên 24/24; xây dựng quy chuẩn ứng xử dịch vụ và tổ chức 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm cho hơn 750 đại lý và cộng tác viên bán hàng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý doanh nghiệp viễn thông: Cung cấp bài học thực tiễn về phương thức triển khai dịch vụ giá trị gia tăng trên nền hạ tầng băng thông rộng tại thị trường cấp tỉnh.
  • Chuyên viên Marketing và phát triển kinh doanh dịch vụ số: Nắm bắt phương pháp ứng dụng ma trận Ansoff để phân khúc khách hàng, xây dựng gói cước viễn thông và thiết lập hệ thống kênh phân phối đại lý tại khu vực nông thôn.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu kinh tế: Tham khảo phương pháp luận thiết kế bảng hỏi khảo sát phân tầng 200 mẫu và cách tiếp cận nghiên cứu thị trường dịch vụ công nghệ tương tác hai chiều.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về Thông tin và Truyền thông: Có thêm cơ sở dữ liệu thực tiễn về cấu trúc thị phần truyền hình trả tiền tại địa phương để hoạch định quy hoạch hạ tầng số đồng bộ.

Câu hỏi thường gặp

Ma trận Ansoff được vận dụng cụ thể như thế nào trong nghiên cứu MyTV tại Ninh Bình?
Nghiên cứu tập trung vào 2 định hướng: Thâm nhập thị trường bằng cách gia tăng số lượng thuê bao trên nền 87% hạ tầng Internet sẵn có, và Phát triển thị trường mới thông qua việc đưa dịch vụ từ 2 đô thị ban đầu phủ sóng rộng khắp 6 huyện nông thôn và khối khách sạn du lịch.

Vì sao cơ cấu thuê bao MyTV lại dịch chuyển mạnh về nông thôn sau năm 2011?
Ninh Bình có phần lớn dân cư sinh sống tại khu vực nông thôn với nhu cầu thưởng thức giải trí chất lượng cao ngày càng tăng. Khi Viễn thông Ninh Bình chủ động mở rộng mạng cáp đến các huyện Gia Viễn, Yên Mô, lượng thuê bao tại đây đã tăng nhanh và vượt qua các thị xã đô thị.

Những đối thủ cạnh tranh lớn nhất của MyTV tại thị trường Ninh Bình là ai?
Giai đoạn 2010 - 2011, đối thủ chính là truyền hình cáp Điện Lực với 84% thị phần. Từ năm 2012, thị trường xuất hiện thêm truyền hình số vệ tinh AVG và dịch vụ NextTV của Viettel, tạo ra cuộc đua khốc liệt về phí lắp đặt và nội dung phát sóng.

Hạn chế lớn nhất trong công tác tiếp thị của Viễn thông Ninh Bình thời điểm nghiên cứu là gì?
Hạn chế lớn nhất là quảng cáo MyTV bị lồng ghép chung với các dịch vụ viễn thông truyền thống nên thiếu điểm nhấn riêng biệt. Bên cạnh đó, các chương trình khuyến mại chưa tập trung hỗ trợ giá thiết bị thu cho khách hàng có thu nhập trung bình thấp.

Đề xuất trọng tâm nào giúp cải thiện công tác chăm sóc khách hàng của MyTV?
Luận văn đề xuất mở rộng đội ngũ trực tổng đài xử lý sự cố từ 4 người lên 8 người trực 24/24, đa dạng hóa phương thức thanh toán cước qua ngân hàng và tin nhắn, đồng thời chuẩn hóa quy trình tiếp nhận thông tin khiếu nại để giải quyết sự cố trong vòng 24 giờ.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thị trường truyền hình trả tiền và ứng dụng hiệu quả mô hình ma trận Ansoff trong phân tích kinh tế thực chứng.
  • Đánh giá trung thực thực trạng phát triển dịch vụ MyTV tại Ninh Bình với quy mô thị phần tăng trưởng từ 9% năm 2010 lên 14% năm 2011 trên nền tảng 93% thị phần cố định.
  • Phát hiện quy luật chuyển dịch thị trường từ đô thị chiếm 86% sang khu vực nông thôn chiếm tỷ trọng chủ đạo với các điểm sáng tại Yên Mô và Gia Viễn.
  • Đưa ra hệ thống 5 nhóm giải pháp khả thi, đồng bộ từ hạ tầng, giá cước đến nâng cấp đội ngũ nhân sự và hơn 750 đại lý bán lẻ.
  • Kế hoạch hành động hướng tới mục tiêu hoàn thiện hạ tầng cáp quang băng rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng trước năm 2016. Quý độc giả và các nhà quản lý viễn thông có thể khai thác các luận cứ trong công trình này để ứng dụng vào chiến lược kinh doanh dịch vụ số tại các thị trường tương đồng.