Tổng quan nghiên cứu

Thị trường dược phẩm Việt Nam trong giai đoạn gần đây duy trì tốc độ tăng trưởng ấn tượng vào khoảng 16%/năm, đưa quy mô tiêu thụ toàn ngành từ mức 3,3 tỷ USD vào năm 2013 và được dự báo sẽ chạm ngưỡng 10 tỷ USD vào năm 2020. Mặc dù mức chi tiêu bình quân cho dược phẩm của người dân Việt Nam năm 2012 mới đạt khoảng 36 USD/người/năm – thấp hơn đáng kể so với Thái Lan (64 USD) hay Singapore (138 USD) – nhưng cùng với quy mô dân số hơn 90 triệu người và nhận thức chăm sóc sức khỏe ngày càng cao, thị trường này đang mở ra tiềm năng thương mại vô cùng lớn. Tuy nhiên, các doanh nghiệp dược nội địa đang đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn nước ngoài và tình trạng phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu (chiếm trên 50% nhu cầu tân dược và 52% nguyên liệu thô từ nước ngoài).

Xuất phát từ thực tiễn đó, vấn đề nghiên cứu cốt lõi đặt ra là làm thế nào để doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dược phẩm mở rộng độ phủ, tối ưu hóa kênh phân phối và gia tăng thị phần bền vững. Luận văn tập trung vào mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển thị trường cho Công ty Cổ phần Dược phẩm Hoàng Giang. Nghiên cứu đi sâu vào 3 sản phẩm chủ lực gồm 2 thực phẩm chức năng (viên nang Canophin sáng mắt, viên nén Gravel hỗ trợ sỏi thận) và 1 sản phẩm thuốc điều trị (Hadugast chữa dạ dày – tá tràng) tại thị trường miền Bắc. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2013 – 2015 kết hợp khảo sát thực địa năm 2015. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc định lượng rõ thị phần của từng sản phẩm (Hadugast đạt 23,36%, Canophin đạt 17,65%, Gravel đạt 12,02%), góp phần thúc đẩy tổng doanh thu của 3 mặt hàng này đạt 16,63 tỷ đồng trong năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết phát triển thị trường của Philip Kotler, David Begg và mô hình ma trận tăng trưởng sản phẩm – thị trường của Ansoff. Theo đó, phát triển thị trường là tổng thể các biện pháp chiến lược nhằm gia tăng doanh số, mở rộng thị phần và nâng cao uy tín thương hiệu thông qua việc tiếp cận các nhóm khách hàng mới hoặc khai thác sâu các phân khúc hiện có. Lý thuyết marketing hiện đại phân định rõ hai hướng tiếp cận: phát triển theo chiều rộng (mở rộng phạm vi địa lý, quy mô khách hàng, bổ sung danh mục sản phẩm) và phát triển theo chiều sâu (nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng tỷ suất lợi nhuận, củng cố sự trung thành của khách hàng và tối ưu hóa chính sách giá).

Bên cạnh đó, lý thuyết quản trị kênh phân phối của Courtland Bovee và John Thill được ứng dụng để phân tích dòng vận động của sản phẩm y tế qua kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp. Trong khuôn khổ luận văn, ba khái niệm khoa học trọng tâm được chuẩn hóa:

  1. Thị trường dược phẩm: Bao gồm toàn bộ các mối quan hệ kinh tế về cung – cầu thuốc điều trị (phân chia theo kênh bệnh viện ETC chiếm khoảng 70% và kênh bán lẻ nhà thuốc OTC chiếm 30%) cùng các sản phẩm chăm sóc sức khỏe.
  2. Thực phẩm chức năng: Định nghĩa theo Thông tư số 08/TT-BYT của Bộ Y tế, là sản phẩm giao thoa giữa thực phẩm và thuốc, có tác dụng hỗ trợ chức năng các bộ phận cơ thể, tăng sức đề kháng và giảm nguy cơ bệnh tật.
  3. Điểm phân phối và thị phần: Chỉ số đo lường mức độ bao phủ của hàng hóa tại các bệnh viện, quầy thuốc, đại lý bán buôn trên một không gian kinh tế xác định.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp chặt chẽ giữa thông tin thứ cấp và sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính, tài liệu bán hàng của Công ty Cổ phần Dược phẩm Hoàng Giang giai đoạn 2013 – 2015, kết hợp số liệu từ Cục Quản lý Dược, Tổng cục Thống kê (cho thấy ngân sách nhà nước chi cho y tế tăng trung bình 517,4 tỷ đồng/năm) và các báo cáo quốc tế.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra thực địa trong năm 2015 với quy mô cỡ mẫu gồm 150 người tiêu dùng, 20 hiệu thuốc bán lẻ, 15 nhân viên kinh doanh, phỏng vấn sâu 8 cán bộ quản lý công ty và 2 tổng đại lý phân phối lớn tại miền Bắc. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất kết hợp phân tầng thuận tiện được lựa chọn do đặc thù ngành dược phẩm đòi hỏi thông tin chuyên sâu từ cả người kê đơn, người bán lẻ và người sử dụng trực tiếp. Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và ma trận SWOT. Việc lựa chọn các phương pháp này giúp đánh giá chính xác mối tương quan giữa thu nhập và mức độ sử dụng thuốc, đồng thời nhận diện rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp trong giai đoạn 2015 – 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hoạt động tiêu thụ 3 dòng sản phẩm mục tiêu ghi nhận sự tăng trưởng rõ nét khi mang lại tổng doanh thu 16,63 tỷ đồng cho công ty trong năm 2015. Trong đó, thuốc điều trị dạ dày Hadugast khẳng định vị thế dẫn đầu với thị phần đạt 23,36% tại thị trường miền Bắc; tiếp theo là thực phẩm chức năng Canophin sáng mắt đạt 17,65% và viên nén Gravel hỗ trợ điều trị sỏi thận chiếm 12,02% thị phần.

Thứ hai, về năng lực nội tại và quy mô sản xuất, Công ty Cổ phần Dược phẩm Hoàng Giang đã thực hiện bước chuyển đổi mạnh mẽ sau khi cổ phần hóa năm 2008, nâng vốn điều lệ từ 3 tỷ đồng lên 35 tỷ đồng. Doanh nghiệp sở hữu hạ tầng quy mô với 70.500 m2 diện tích nhà xưởng và 5.700 m2 diện tích văn phòng, chi nhánh. Đội ngũ nhân sự chuyên môn cao với 100% nhân viên kinh doanh có trình độ từ trung cấp y dược trở lên, cùng Hội đồng quản trị gồm 3 thành viên (2 dược sĩ đại học và 1 thạc sĩ kinh tế) đã tạo nền tảng vững chắc cho hoạt động thương mại hóa sản phẩm.

Thứ ba, hệ thống kênh phân phối của công ty chủ yếu tập trung tại các tỉnh, thành phố phía Bắc như Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên qua kênh bệnh viện và mạng lưới nhà thuốc tư nhân. Tuy nhiên, chiến lược phát triển theo chiều rộng còn hạn chế khi các chi nhánh tại Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh chưa phát huy hết tiềm năng, khiến doanh số tại khu vực miền Trung và miền Nam chỉ đóng góp tỷ trọng rất nhỏ dưới 10% tổng doanh thu.

Thảo luận kết quả

Sự thành công vượt bậc của Hadugast với thị phần 23,36% phù hợp với xu hướng mô hình bệnh tật tại Việt Nam, nơi các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa và chuyển hóa chiếm tỷ trọng cao nhất lên tới 20% trong cơ cấu doanh thu toàn ngành dược. Người tiêu dùng có xu hướng tin tưởng các bài thuốc y học cổ truyền kết hợp công nghệ hiện đại. Các dữ liệu về biến động doanh thu giai đoạn 2013 – 2015 và tỷ trọng tiêu thụ 3 sản phẩm có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột thể hiện đà tăng trưởng doanh số và biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu thị phần từng mặt hàng.

Phân tích từ ma trận SWOT cho thấy rào cản lớn nhất của công ty nằm ở giá thành sản phẩm do chịu ảnh hưởng từ biến động nguyên liệu nhập khẩu. Trong bối cảnh ngành dược Việt Nam phải nhập tới 52% nguyên liệu từ Trung Quốc và 16% từ Ấn Độ, Hoàng Giang chưa hoàn toàn tự chủ được nguồn thảo dược đầu vào. So sánh với các bài học kinh nghiệm quốc tế như mô hình Thái Lan (quy định các cơ sở y tế công lập phải mua 80% thuốc từ nguồn sản xuất nội địa) hay cơ chế nhập khẩu song song của Liên minh châu Âu, việc công ty còn phụ thuộc vào nhiều tầng trung gian đã làm tăng chi phí lưu thông và giảm sức cạnh tranh tại các điểm bán lẻ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ và mở rộng thị trường bền vững cho Công ty Cổ phần Dược phẩm Hoàng Giang trong giai đoạn tới, luận văn đưa ra 5 giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, mở rộng hệ thống kênh phân phối theo chiều rộng. Ban Giám đốc cùng Phòng Kinh doanh cần chủ động thiết lập mạng lưới đại lý cấp 1 tại khu vực miền Trung và miền Nam, hướng tới mục tiêu phát triển thêm 150 đến 200 điểm bán lẻ OTC mới trong giai đoạn 2016 – 2018, nâng tỷ trọng doanh thu ngoài miền Bắc lên mức 25% vào cuối kỳ.

Thứ hai, hạ giá thành sản phẩm thông qua tối ưu hóa chuỗi cung ứng. Phòng Quản lý Sản xuất và Bộ phận Cung ứng cần quy hoạch vùng trồng thảo dược sạch trên diện tích đất hiện có của công ty, giảm tỷ lệ nhập khẩu nguyên liệu thô từ 50% xuống dưới 35%, qua đó cắt giảm giá thành đơn vị sản phẩm từ 5% đến 8% trong vòng 24 tháng.

Thứ ba, đẩy mạnh tiếp thị và xây dựng nhận diện thương hiệu. Phòng Marketing cần triển khai các chiến dịch truyền thông tích hợp, tổ chức ít nhất 10 hội thảo khoa học mỗi năm dành cho dược sĩ và bác sĩ, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ nhận biết thương hiệu của viên nang Canophin và viên nén Gravel lên trên 65% trong giai đoạn 2016 – 2017.

Thứ tư, đa dạng hóa danh mục sản phẩm và cải tiến mẫu mã. Bộ phận Nghiên cứu và Phát triển (R&D) phối hợp cùng Phân xưởng sản xuất hoàn thành nghiên cứu bổ sung thêm 2 dạng bào chế mới (dạng siro và cốm hòa tan) cho dòng sản phẩm hỗ trợ tiêu hóa và thận trong thời gian từ 12 đến 18 tháng.

Thứ năm, nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự bán hàng. Phòng Tổ chức – Hành chính cần định kỳ tổ chức 4 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng tư vấn dược lâm sàng cho 100% nhân viên kinh doanh, đồng thời áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt từ 2% đến 5% cho các đại lý thanh toán đúng hạn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn thạc sĩ này là công trình khoa học ứng dụng, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, ban lãnh đạo và nhà quản trị các doanh nghiệp sản xuất, phân phối dược phẩm. Luận văn cung cấp khung chiến lược thực tế giúp cân bằng giữa mở rộng độ phủ địa lý và thâm nhập sâu vào các phân khúc khách hàng, hỗ trợ ra quyết định phân bổ nguồn vốn điều lệ 35 tỷ đồng và khai thác hiệu quả cơ sở vật chất nhà xưởng 70.500 m2.

Thứ hai, chuyên viên Marketing, Quản lý bán hàng và Phát triển thị trường ngành Y Dược. Độc giả có thể ứng dụng trực tiếp quy trình khảo sát 150 người tiêu dùng và 20 nhà thuốc bán lẻ để xây dựng chính sách định giá, chương trình xúc tiến thương mại và quản trị kênh phân phối OTC/ETC.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh và Dược học. Công trình là tài liệu học thuật thực chứng điển hình về việc ứng dụng ma trận SWOT, phân tích định lượng và đánh giá hành vi tiêu dùng đối với các dòng thuốc đặc trị và thực phẩm chức năng như Hadugast, Canophin, Gravel.

Thứ tư, cán bộ quản lý nhà nước và hiệp hội ngành dược phẩm. Luận văn cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng chi tiêu thuốc 36 USD/người/năm, sự phụ thuộc vào 52% nguyên liệu nhập khẩu, làm cơ sở tham khảo cho việc xây dựng chính sách thúc đẩy sản xuất thuốc generic nội địa.

Câu hỏi thường gặp

Thị trường dược phẩm Việt Nam có tiềm năng tăng trưởng ra sao trong giai đoạn nghiên cứu? Thị trường duy trì tốc độ tăng trưởng cao khoảng 16%/năm, đạt quy mô 3,3 tỷ USD năm 2013 và dự kiến chạm mốc 10 tỷ USD vào năm 2020. Dù mức chi tiêu dược phẩm năm 2012 mới đạt 36 USD/người/năm, quy mô dân số trên 90 triệu người cùng nhận thức sức khỏe nâng cao tạo ra dư địa tiêu thụ rất lớn cho doanh nghiệp nội địa.

Ba sản phẩm trọng điểm được phân tích trong luận văn của Công ty Hoàng Giang là gì? Ba sản phẩm nghiên cứu gồm 2 thực phẩm chức năng là viên nang Canophin (giúp sáng mắt), viên nén Gravel (hỗ trợ điều trị sỏi thận) và 1 sản phẩm thuốc Hadugast (chữa dạ dày – tá tràng). Năm 2015, tổng doanh thu của 3 mặt hàng này đạt 16,63 tỷ đồng, trong đó Hadugast chiếm thị phần cao nhất đạt 23,36% tại miền Bắc.

Cỡ mẫu và phương pháp điều tra thực địa trong đề tài được tiến hành như thế nào? Nghiên cứu tiến hành khảo sát trên cỡ mẫu gồm 150 người tiêu dùng, 20 hiệu thuốc bán lẻ, 15 nhân viên bán hàng, 8 cán bộ quản lý và phỏng vấn sâu 2 đại lý lớn tại miền Bắc trong năm 2015. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện giúp phản ánh khách quan toàn bộ chuỗi giá trị từ nhà sản xuất đến người dùng cuối.

Chiến lược phát triển thị trường theo chiều sâu của công ty tập trung vào những nội dung nào? Công ty triển khai 5 nhóm chiến lược: nâng cao giá trị thương hiệu và danh mục sản phẩm, hoàn thiện kênh phân phối, tối ưu hóa chính sách giá, gia tăng thị phần và đẩy mạnh xúc tiến bán hàng. Mục tiêu chính là tối đa hóa sản lượng tiêu thụ trên các thị trường hiện có nhằm nâng cao biên lợi nhuận.

Công ty Dược phẩm Hoàng Giang sở hữu những nguồn lực nội tại nổi bật nào để cạnh tranh? Doanh nghiệp sở hữu quy mô vốn điều lệ 35 tỷ đồng sau cổ phần hóa, diện tích đất nhà xưởng 70.500 m2 cùng 5.700 m2 văn phòng và phòng thực nghiệm. Toàn bộ 100% đội ngũ kinh doanh đều có bằng cấp chuyên môn y dược và Hội đồng quản trị gồm 2 dược sĩ đại học cùng 1 thạc sĩ kinh tế am hiểu thị trường.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Lê Thị Hiện đã giải quyết trọn vẹn các mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về phát triển thị trường dược phẩm và thực phẩm chức năng trong bối cảnh ngành dược tăng trưởng 16%/năm.
  • Phân tích sắc bén thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược phẩm Hoàng Giang, ghi nhận doanh thu 3 sản phẩm mục tiêu đạt 16,63 tỷ đồng năm 2015.
  • Định lượng chính xác thị phần của Hadugast (23,36%), Canophin (17,65%) và Gravel (12,02%), chỉ ra điểm nghẽn phụ thuộc vào 52% nguyên liệu nhập khẩu.
  • Xây dựng 5 nhóm giải pháp đồng bộ giúp mở rộng thêm 150 đến 200 điểm bán mới và cắt giảm 5% đến 8% giá thành sản phẩm trong giai đoạn 2016 – 2018.
  • Đóng góp nguồn tư liệu tham khảo có giá trị cao cho việc hoạch định chiến lược kinh doanh dược phẩm tại thị trường Việt Nam.

Đóng góp chính của công trình là cung cấp mô hình phát triển thị trường kết hợp giữa chiều rộng và chiều sâu dựa trên dữ liệu thực chứng từ 150 người tiêu dùng và 20 nhà thuốc. Trong giai đoạn 2016 – 2020, doanh nghiệp cần khẩn trương mở rộng thị trường miền Trung và miền Nam nhằm đón đầu quy mô 10 tỷ USD của toàn ngành. Bạn đọc và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể tiếp cận toàn văn luận văn tại thư viện học thuật để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị.