Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Hải Phòng là một trong những trung tâm công nghiệp lớn của cả nước với hơn 7.000 doanh nghiệp hoạt động, phần lớn là doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tuy nhiên, theo các kết quả điều tra của Sở Khoa học và Công nghệ, có tới 81,66% doanh nghiệp trên địa bàn chưa có sản phẩm xuất khẩu ra thị trường nước ngoài do chất lượng sản phẩm mới ở mức trung bình và thiếu năng lực cạnh tranh công nghệ. Thực trạng này đặt ra vấn đề nghiên cứu cấp thiết về việc phát triển thị trường công nghệ nhằm tạo động lực nâng cao năng suất lao động và đổi mới quy trình sản xuất kinh doanh.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là nhận diện, đánh giá toàn diện thực trạng các điều kiện tác động đến sự hình thành thị trường công nghệ Hải Phòng giai đoạn 2001 - 2005, từ đó xác lập luận cứ khoa học và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống điều kiện phát triển cho giai đoạn 2010 - 2020. Phạm vi nghiên cứu tập trung trên địa bàn thành phố Hải Phòng, bao quát các hoạt động nghiên cứu, chuyển giao, mua bán công nghệ và thiết bị của 155 doanh nghiệp và 26 tổ chức khoa học công nghệ.

Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cho công tác hoạch định chính sách tại địa phương. Nghiên cứu hỗ trợ hiện thực hóa cơ chế hỗ trợ tối đa 30% kinh phí cho các dự án khoa học công nghệ của doanh nghiệp và thúc đẩy phát triển trên 1.327 văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp đã được xác lập trên địa bàn thành phố.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và lý thuyết về các yếu tố cấu thành thị trường công nghệ. Mô hình nghiên cứu phân tách các yếu tố tác động thành hai nhóm cốt lõi: điều kiện bên trong (nội sinh) và điều kiện bên ngoài (ngoại sinh). Điều kiện bên trong bao gồm mối quan hệ tương tác cung - cầu, mức độ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của bên cung và khả năng tiếp nhận của bên cầu. Điều kiện bên ngoài bao gồm khung thể chế quản lý nhà nước về khoa học công nghệ, nhận thức xã hội về dịch vụ môi giới và mối quan hệ liên kết thị trường liên vùng, quốc tế.

Các khái niệm chính được làm rõ trong luận văn gồm:

  • Thị trường công nghệ: Tổng thể các quan hệ trao đổi thương mại nhằm biến thành quả khoa học công nghệ thành hàng hóa thương phẩm phục vụ sản xuất.
  • Hàng hóa công nghệ: Kết quả nghiên cứu và phát triển, quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, dây chuyền thiết bị và các dịch vụ khoa học công nghệ.
  • Chủ thể thị trường: Bên cung (viện, trường, doanh nghiệp sáng tạo), bên cầu (doanh nghiệp sản xuất, tổ chức kinh tế) và các tổ chức trung gian môi giới.
  • Cơ chế quản lý khoa học công nghệ: Hệ thống văn bản pháp quy như Luật Khoa học và Công nghệ năm 2000, Luật Chuyển giao công nghệ năm 2006 và Nghị định 115/2005/NĐ-CP quy định quyền tự chủ của tổ chức khoa học công nghệ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các văn bản pháp luật, báo cáo tổng kết của Bộ Khoa học và Công nghệ, và nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập từ Đề án Quy hoạch phát triển thị trường công nghệ thành phố Hải Phòng.

Cỡ mẫu khảo sát bao gồm 181 đơn vị trên địa bàn thành phố Hải Phòng (155 doanh nghiệp thuộc nhiều loại hình sở hữu và 26 tổ chức khoa học công nghệ) với 682 trường hợp giao dịch mua bán sản phẩm khoa học công nghệ giai đoạn 2001 - 2005. Ngoài ra, tác giả kế thừa số liệu điều tra năng lực công nghệ từ 450 doanh nghiệp tiêu biểu năm 2006.

Phương pháp chọn mẫu là phân tầng ngẫu nhiên kết hợp chọn mẫu thuận tiện, đảm bảo tính đại diện cho các ngành kinh tế chủ lực như cơ khí đóng tàu, dệt may, hóa chất và vật liệu xây dựng. Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, tổng hợp định lượng các chỉ tiêu cung - cầu và phân tích thể chế định tính. Lý do lựa chọn kết hợp các phương pháp này là để đối chiếu chính xác giữa quy mô giao dịch thực tế với các rào cản chính sách trong timeline nghiên cứu kéo dài từ năm 2001 đến định hướng năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tham gia thị trường có sự gia tăng nhanh chóng nhưng tỷ lệ giao dịch thành công của bên bán còn thấp. Giai đoạn 2001 - 2006, số đơn vị tham gia thị trường tăng từ 41 đơn vị lên 172 đơn vị, trong đó số đơn vị mua hàng tăng từ 0 lên 141 đơn vị. Tuy nhiên, chỉ có 37 trong tổng số 44 đơn vị chào bán thực hiện được giao dịch, chiếm tỷ lệ khoảng 25% tổng số đơn vị tham gia thị trường.

Thứ hai, thị trường phụ thuộc lớn vào nguồn cung ngoại tỉnh và công nghệ nhập khẩu. Trong tổng lượng hàng hóa công nghệ được mua, hàng nội địa chiếm 77% nhưng chỉ có 25% được mua trực tiếp tại thị trường nội thành phố Hải Phòng, còn lại 75% phải tìm kiếm từ các tỉnh thành khác. Hàng hóa nhập khẩu chiếm 23% tổng lượng mua, trong đó tỷ lệ nhập khẩu dây chuyền công nghệ đồng bộ chiếm tới 48,1% và thuê chuyên gia nước ngoài chiếm 41%.

Thứ ba, cơ cấu hàng hóa giao dịch có hàm lượng chất xám thấp và khó khăn trong thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao như sáng chế, giải pháp hữu ích và bí quyết kỹ thuật chỉ chiếm 22,2% tổng lượng hàng bán được. Trong số các sản phẩm của tổ chức khoa học công nghệ, kết quả nghiên cứu và phát triển là loại hàng hóa không bán được nhiều nhất, chiếm 25% tổng số hàng hóa ứ đọng. Hoạt động nghiên cứu và phát triển nội bộ trong các doanh nghiệp rất yếu, nguồn nhân lực dành cho hoạt động này chỉ chiếm 1,76% tổng số lao động.

Thứ tư, hệ thống trung gian môi giới hầu như chưa hình thành. Trong giai đoạn 2001 - 2005, có tới 100% giao dịch công nghệ được thực hiện qua hình thức gặp gỡ trực tiếp tự thỏa thuận giữa người mua và người bán, hoàn toàn thiếu vắng sự hỗ trợ của các tổ chức tư vấn, định giá và giám định công nghệ độc lập.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng nghẽn mạch thị trường xuất phát từ sự bất đối xứng thông tin và khoảng cách giữa nghiên cứu với nhu cầu sản xuất. Theo dữ liệu khảo sát, thiếu thông tin là nguyên nhân đứng thứ hai khiến bên mua không tiếp cận được công nghệ (chiếm 26%) và là nguyên nhân đứng thứ ba khiến bên bán không bán được hàng (chiếm 18%). Thêm vào đó, có 20% nguyên nhân sản phẩm nghiên cứu không bán được là do không phù hợp với yêu cầu thực tế của doanh nghiệp về tính năng, kích thước hoặc giá thành.

Dữ liệu phân bố nguồn cung công nghệ có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ cơ cấu nguồn hàng: 77% hàng nội địa (phân tách thành 25% nội tỉnh và 75% ngoại tỉnh) và 23% hàng nhập ngoại. Bảng ma trận đối chiếu 4 nhóm sản phẩm khoa học công nghệ cho thấy sự chênh lệch lớn khi các giao dịch đơn giản như đào tạo, mua thiết bị lẻ chiếm tỷ trọng áp đảo so với các hợp đồng chuyển giao sáng chế độc quyền.

So với tiềm lực khoa học công nghệ của Thành phố Hồ Chí Minh (chiếm khoảng 25% đến 30% tiềm lực cả nước), hệ sinh thái đổi mới sáng tạo tại Hải Phòng dù sở hữu 12 trường đại học, cao đẳng và 33 tổ chức khoa học công nghệ nhưng vẫn chưa tạo được sự liên kết thương mại bền vững với cộng đồng doanh nghiệp địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kích cầu công nghệ và tăng cường trợ lực tài chính cho doanh nghiệp. Chính quyền thành phố cần đẩy mạnh thực thi Quyết định số 185/2008/QĐ-UBND, cam kết hỗ trợ tối đa 30% tổng kinh phí (không quá 300 triệu đồng) cho mỗi dự án khoa học công nghệ của doanh nghiệp. Đơn vị thực hiện là Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp cùng Sở Tài chính Hải Phòng, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động tham gia nghiên cứu và phát triển trong doanh nghiệp từ 1,76% lên 5% vào năm 2015 và đạt 10% vào năm 2020.

Thứ hai, kích cung và nâng cao năng lực ứng dụng của các tổ chức khoa học công nghệ. Thực hiện chuyển đổi toàn diện các viện nghiên cứu, trường đại học theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của Nghị định 115/2005/NĐ-CP. Đổi mới quy trình xét duyệt đề tài theo cơ chế đặt hàng trực tiếp từ doanh nghiệp sản xuất, hướng tới nâng tỷ trọng giao dịch hàng hóa có hàm lượng chất xám cao từ 22,2% lên trên 45% trong giai đoạn 2010 - 2020.

Thứ ba, hoàn thiện mạng lưới tổ chức trung gian và hạ tầng giao dịch công nghệ. Tập trung đầu tư nguồn lực vận hành Sàn giao dịch công nghệ và thiết bị Hải Phòng (khai trương tháng 1 năm 2008) trở thành cổng thông tin kết nối cung - cầu trực tuyến và trực tiếp. Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ cần chuẩn hóa các dịch vụ tư vấn định giá, giám định kỹ thuật, đồng thời tổ chức các kỳ chợ công nghệ định kỳ thu hút trên 100 đơn vị tham gia mỗi đợt.

Thứ tư, tăng cường quản lý nhà nước và mở rộng liên kết vùng. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa tích hợp hơn 1.000 tiêu chuẩn kỹ thuật và 2.127 đơn đăng ký bảo hộ sở hữu công nghiệp. Thúc đẩy hợp tác chuyển giao công nghệ đa phương giữa Hải Phòng với các tỉnh thuộc vùng duyên hải Bắc Bộ và các đối tác quốc tế trong giai đoạn 2010 - 2020 do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng chủ trì.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ (Sở Khoa học và Công nghệ, Ban Quản lý Khu kinh tế): Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn để tham mưu xây dựng quy hoạch phát triển thị trường công nghệ địa phương, thiết kế các chính sách ưu đãi tài chính và triển khai quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học công nghệ sát thực tế.

Nhóm lãnh đạo và chuyên viên kỹ thuật tại các doanh nghiệp: Tài liệu hỗ trợ các nhà quản trị doanh nghiệp nhận diện phương thức tiếp nhận chuyển giao công nghệ tối ưu, tiếp cận nguồn kinh phí hỗ trợ 30% từ ngân sách nhà nước và xây dựng chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm.

Nhóm viện nghiên cứu, trường đại học và các nhà khoa học: Cung cấp góc nhìn thực tế về thị hiếu tiêu dùng công nghệ của thị trường, giúp các đơn vị định hướng lại đề tài nghiên cứu theo sát nhu cầu thương mại hóa của doanh nghiệp thay vì nghiên cứu thuần túy học thuật.

Nhóm tổ chức trung gian, văn phòng luật và chuyên gia môi giới công nghệ: Nguồn tài liệu tham khảo giá trị để xây dựng các gói dịch vụ tư vấn chuyển giao, định giá tài sản trí tuệ và phát triển mô hình sàn giao dịch công nghệ chuyên nghiệp tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Thị trường công nghệ Hải Phòng giai đoạn 2001 - 2005 có những đặc điểm hạn chế nào nổi bật? Thị trường phát triển ở mức sơ khai, quy mô nhỏ và thiếu tính liên kết. Dù có 181 đơn vị khảo sát nhưng chỉ 25% đơn vị chào bán thành công, hàng hóa chất xám cao chỉ chiếm 22,2% và 100% giao dịch thực hiện trực tiếp mà không có tổ chức môi giới hỗ trợ.

Tại sao kết quả nghiên cứu khoa học của các viện, trường tại Hải Phòng khó thương mại hóa cho doanh nghiệp? Nguyên nhân chủ yếu do nghiên cứu chưa bám sát nhu cầu sản xuất (chiếm 20% lý do không bán được hàng) và thiếu kênh thông tin quảng bá (chiếm 18%). Các sản phẩm nghiên cứu thường thiếu tính tinh xảo, quy chuẩn đồng bộ để ứng dụng ngay vào dây chuyền công nghiệp.

Chính sách hỗ trợ tài chính cụ thể nào của Hải Phòng đã được ban hành để kích cầu công nghệ? Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng đã ban hành Quyết định số 185/2008/QĐ-UBND quy định hỗ trợ tối đa 30% tổng kinh phí cho dự án khoa học công nghệ của doanh nghiệp với mức trần không quá 300 triệu đồng cho mỗi dự án đã qua thẩm định.

Cơ cấu nguồn gốc công nghệ và thiết bị được mua sắm tại Hải Phòng phân bổ như thế nào? Theo khảo sát, hàng nội địa chiếm tỷ trọng 77% (trong đó chỉ 25% mua tại Hải Phòng và 75% mua từ các tỉnh thành khác) và hàng nhập khẩu từ nước ngoài chiếm 23%, tập trung chủ yếu ở các dây chuyền sản xuất đồng bộ (chiếm 48,1%).

Sàn giao dịch công nghệ và các kỳ Techmart đóng vai trò gì trong việc thúc đẩy thị trường công nghệ Hải Phòng? Các kỳ Techmart giúp kết nối trực tiếp cung - cầu, tiêu biểu như Techmart Hải Phòng - Hà Nội 2004 đạt 40 hợp đồng trị giá 32,5 tỷ đồng. Việc khai trương Sàn giao dịch công nghệ tháng 1 năm 2008 đã tạo hạ tầng trung gian hiện đại đầu tiên cho địa phương.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về điều kiện bên trong và điều kiện bên ngoài tác động trực tiếp đến sự hình thành và phát triển thị trường công nghệ cấp địa phương.
  • Phân tích thực chứng toàn diện trên mẫu khảo sát 181 đơn vị và 450 doanh nghiệp, chỉ rõ những điểm nghẽn về thông tin, năng lực R&D chỉ đạt 1,76% và sự thiếu vắng của mạng lưới môi giới trung gian.
  • Đánh giá sâu sắc các thành tựu bước đầu như việc xác lập 1.327 văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp và các kết quả thương mại hóa qua các kỳ Techmart đạt giá trị hàng chục tỷ đồng.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2010 - 2020 gồm kích cung từ các viện trường, kích cầu qua cơ chế tài trợ 30% kinh phí và hoàn thiện hạ tầng sàn giao dịch công nghệ.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn phục vụ công tác quản lý nhà nước, định hình bước chuyển dịch công nghệ cho vùng kinh tế trọng điểm duyên hải Bắc Bộ.

Hệ thống giải pháp và cơ sở dữ liệu của công trình là tài liệu tham khảo nền tảng cho các nhà hoạch định chính sách khoa học công nghệ và các nhà quản trị doanh nghiệp. Để tiếp cận toàn bộ dữ liệu khảo sát định lượng chi tiết và khung chính sách phát triển thị trường công nghệ, bạn đọc hãy nghiên cứu chi tiết toàn văn đề tài luận văn thạc sĩ khoa học này.