Điều Kiện Phát Triển Thị Trường Công Nghệ Hải Phòng Giai Đoạn 2010 – 2020

Khám phá luận văn thạc sĩ về điều kiện phát triển thị trường công nghệ Hải Phòng giai đoạn 2010-2020, phân tích và đánh giá sâu sắc.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2009

88
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Thị Trường Công Nghệ Hải Phòng 2010 2020 Bức Tranh Toàn Cảnh

Thị trường công nghệ Hải Phòng giai đoạn 2010-2020 chứng kiến sự thay đổi đáng kể, phản ánh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của thành phố. Thị trường công nghệ Hải Phòng nổi lên như một bộ phận quan trọng của thể chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Hải Phòng có khoảng 7.000 DN, chủ yếu là DN vừa và nhỏ, việc phát triển Thị trường công nghệ ngày càng trở nên cấp thiết. Đổi mới và tiếp nhận chuyển giao công nghệ là giải pháp hàng đầu. Sự phát triển này gắn liền với các chính sách của Đảng và Nhà nước, nhấn mạnh vai trò của khoa học và công nghệ trong phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, Thị trường công nghệ Hải Phòng vẫn còn khá mới mẻ đối với cả bên cung và bên cầu. Điều này đặt ra nhiều thách thức trong việc kết nối giữa các tổ chức nghiên cứu và doanh nghiệp.

1.1. Vai trò của Sở Khoa học và Công nghệ Hải Phòng

Sở Khoa học và Công nghệ Hải Phòng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy Phát triển công nghệ Hải Phòng. Sở thực hiện khảo sát, đánh giá nhu cầu công nghệ của doanh nghiệp, đồng thời hỗ trợ kết nối cung - cầu công nghệ. Các hoạt động của Sở bao gồm tổ chức hội chợ, triển lãm công nghệ, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn đầu tư cho đổi mới công nghệ. Số DN có các sản phẩm uy tín trên thị trường trong và ngoài nước của Hải Phòng còn rất khiêm tốn. Sở KH&CN H ải Ph òng (2006) khảo sát và cho thấy trong số 450 DN chỉ có 18,34% đơn vị có sản phẩm xuất khẩu ra thị trường nước ngoà i.

1.2. Đánh giá về Năng Lực Cạnh Tranh Công Nghệ tại Hải Phòng

Theo đánh giá chung, chất lượng sản phẩm của các DN Hải Phòng đa số mới chỉ đạt ở mức trung bình, rất ít sản phẩm đạt các tiêu chuẩn quốc tế, mẫu mã ít thay đổi và chưa hợp thị hiếu khách hàng. Do vậy, chưa đủ sức cạnh tranh với hàng ngoại nhập, khó mở rộng thêm thị trường xuất khẩu. Để tăng cường năng lực cạnh tranh, đứng vững và phát triển trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, đổi mới và tiếp nhận chuyển giao công nghệ là giải pháp hàng đầu. Việc đánh giá năng lực cạnh tranh công nghệ là rất quan trọng để xác định điểm mạnh, điểm yếu và đưa ra các giải pháp phù hợp.

II. Thách Thức Phát Triển Thị Trường Công Nghệ Hải Phòng 2010 2020

Mặc dù có nhiều tiềm năng, Thị trường công nghệ Hải Phòng giai đoạn 2010-2020 phải đối mặt với không ít thách thức. Các DN còn rất lúng túng trong việc lựa chọn công nghệ thích hợp, không biết cách định giá, đánh giá công nghệ cần mua, khi có nhu cầu không biết liên hệ ở đâu và gặp ai, không nắm được thông tin về công nghệ,... Một trong những nguyên nhân dẫn đến tì nh trạng này là do những điều kiện cho sự phát triển của Thị trường công nghệ Hải Phòng còn có hạn chế. Điều này đòi hỏi các giải pháp đồng bộ từ phía Nhà nước, các tổ chức hỗ trợ và bản thân doanh nghiệp. Việc nâng cao nhận thức về vai trò của công nghệ và đổi mới sáng tạo là yếu tố then chốt.

2.1. Rào Cản Tiếp Cận Thông Tin Công Nghệ của Doanh Nghiệp

Một trong những rào cản lớn nhất là khả năng tiếp cận thông tin công nghệ của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các nguồn thông tin công nghệ thường phân tán, thiếu tin cậy hoặc khó tiếp cận. Điều này gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc tìm kiếm, lựa chọn và đánh giá công nghệ phù hợp. Doanh nghiệp cần được hỗ trợ để tiếp cận các nguồn thông tin công nghệ tin cậy, được tư vấn về lựa chọn công nghệ phù hợp với nhu cầu và khả năng của mình.

2.2. Nguồn Nhân Lực Công Nghệ Điểm Nghẽn Cần Giải Quyết

Hải Phòng đối diện với sự thiếu hụt nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực công nghệ. Các trường đại học, cao đẳng và cơ sở đào tạo nghề cần được đầu tư để nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Cần có các chính sách khuyến khích sinh viên theo học các ngành công nghệ, đồng thời thu hút các chuyên gia công nghệ từ các tỉnh thành khác và nước ngoài về làm việc tại Hải Phòng.

2.3. Hạn Chế Về Cơ Sở Hạ Tầng Công Nghệ tại Khu Công Nghiệp

Cơ sở hạ tầng công nghệ tại một số khu công nghiệp còn chưa đáp ứng được yêu cầu của các doanh nghiệp công nghệ cao. Cần có sự đầu tư mạnh mẽ hơn vào cơ sở hạ tầng công nghệ như mạng lưới internet tốc độ cao, trung tâm dữ liệu, phòng thí nghiệm,... để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động và phát triển.

III. Giải Pháp Đột Phá Phát Triển Thị Trường Công Nghệ Hải Phòng

Để Phát triển thị trường công nghệ Hải Phòng giai đoạn 2010-2020, cần có các giải pháp đột phá. Các bên cần phối hợp đồng bộ, từ chính quyền địa phương đến các doanh nghiệp, viện nghiên cứu và trường đại học. Phát triển các điều kiện bên trong tạo nên TTCN Hải Phòng; Chủ động thắt chặt mối quan hệ giữa cung và cầu công nghệ. Ngoài ra, việc tạo dựng môi trường thuận lợi cho khởi nghiệp sáng tạo cũng là yếu tố quan trọng.

3.1. Tăng Cường Liên Kết Giữa Đại Học Bách Khoa Hải Phòng và Doanh Nghiệp

Đại học Bách khoa Hải Phòng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn nhân lực công nghệ chất lượng cao cho thành phố. Việc tăng cường liên kết giữa trường và doanh nghiệp sẽ giúp sinh viên có cơ hội thực tập, làm việc thực tế, đồng thời giúp doanh nghiệp tiếp cận các công nghệ mới, ý tưởng sáng tạo từ trường. Cần khuyến khích các hoạt động hợp tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ giữa trường và doanh nghiệp.

3.2. Xây Dựng Hệ Sinh Thái Khởi Nghiệp Công Nghệ Vững Mạnh

Hải Phòng cần xây dựng một hệ sinh thái khởi nghiệp công nghệ vững mạnh, bao gồm các vườn ươm doanh nghiệp, quỹ đầu tư mạo hiểm, mạng lưới cố vấn,... Hệ sinh thái này sẽ tạo điều kiện cho các startup công nghệ phát triển, tạo ra các sản phẩm, dịch vụ mới, đóng góp vào sự phát triển kinh tế của thành phố. Ngoài ra, yếu tố hệ sinh thái khởi nghiệp Hải Phòng cũng rất quan trọng.

IV. Chính Sách Hỗ Trợ Phát Triển Công Nghệ Tại Hải Phòng Đánh Giá

Các chính sách hỗ trợ phát triển công nghệ đóng vai trò then chốt trong việc tạo động lực cho Tăng trưởng công nghệ Hải Phòng. Các chính sách này cần được thiết kế phù hợp với thực tiễn của thành phố, đồng thời đảm bảo tính khả thi, hiệu quả. Đánh giá một cách tổng quan, các chính sách của TP Hải Phòng vẫn còn hạn chế. Cần xem xét các khía cạnh từ khuyến khích đầu tư, tạo môi trường thuận lợi, đến hỗ trợ các DN. Cần có các chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D), đổi mới công nghệ, đào tạo nhân lực công nghệ. Cần đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động KH&CN, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động.

4.1. Đánh Giá Hiệu Quả Các Chương Trình Khuyến Khích Đầu Tư Công Nghệ

Việc đánh giá hiệu quả các chương trình khuyến khích đầu tư công nghệ là rất quan trọng để xác định những điểm mạnh, điểm yếu và đưa ra các điều chỉnh phù hợp. Cần có các tiêu chí đánh giá rõ ràng, minh bạch, đồng thời thực hiện đánh giá một cách khách quan, khoa học.

4.2. Hoàn Thiện Cơ Chế Quản Lý Nhà Nước Về Khoa Học và Công Nghệ

Cơ chế quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ cần được hoàn thiện để đảm bảo tính hiệu quả, minh bạch và phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường. Cần phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan quản lý nhà nước, đồng thời tăng cường phối hợp giữa các cơ quan. Tăng cường sự tác động của cơ chế quản lý nhà nước về KH&CN đến TTCN. Đề cao vai trò và hỗ trợ các tổ chức trung gian, môi giới nhằm thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ.

V. Ứng Dụng Công Nghệ Tại Hải Phòng Câu Chuyện Thành Công

Việc giới thiệu và phân tích các câu chuyện thành công về Ứng dụng công nghệ tại Hải Phòng sẽ giúp các doanh nghiệp khác có thêm động lực và kinh nghiệm. Các câu chuyện này cần được truyền thông rộng rãi để lan tỏa tinh thần đổi mới sáng tạo. Ngoài ra, cần học hỏi kinh nghiệm từ các tỉnh, thành phố khác và các nước trên thế giới về phát triển thị trường công nghệ.

5.1. Case Study Doanh Nghiệp Chế Tạo Thiết Bị Công Nghiệp Tiên Tiến

Một doanh nghiệp thành công trong việc chế tạo thiết bị công nghiệp tiên tiến nhờ đầu tư vào R&D, hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu. Doanh nghiệp này đã tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, cạnh tranh được với hàng ngoại nhập, góp phần vào sự phát triển của ngành công nghiệp chế tạo của thành phố. Việc này có thể giúp cho sự tăng trưởng công nghệ Hải Phòng.

5.2. Case Study Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Quản Lý Chuỗi Cung Ứng

Một doanh nghiệp thành công trong việc ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý chuỗi cung ứng, giúp giảm chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động. Doanh nghiệp này đã sử dụng các phần mềm quản lý kho, quản lý vận tải, quản lý khách hàng,... để tối ưu hóa quy trình sản xuất, kinh doanh.

VI. Định Hướng Phát Triển Thị Trường Công Nghệ Hải Phòng Sau 2020

Sau năm 2020, Định hướng phát triển công nghệ Hải Phòng cần tập trung vào các lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ xanh, công nghệ thông minh. Thành phố cần xây dựng một nền kinh tế dựa trên tri thức và đổi mới sáng tạo. Cần có tầm nhìn dài hạn, đồng thời có các bước đi cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tiễn của thành phố. Tăng cường phối hợp giữa cấp trung ương và cấp địa phương. Tăng cường phối hợp với bên ngoài nhằm mở rộng quan hệ TTCN.

6.1. Ưu Tiên Phát Triển Các Ngành Công Nghiệp Công Nghệ Cao

Hải Phòng cần xác định các ngành công nghiệp công nghệ cao có tiềm năng phát triển, đồng thời tập trung nguồn lực để hỗ trợ các ngành này. Các ngành công nghiệp công nghệ cao có thể bao gồm công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới,...Cần thu hút các dự án đầu tư công nghệ cao từ các tập đoàn đa quốc gia, đồng thời hỗ trợ các doanh nghiệp trong nước phát triển các sản phẩm công nghệ cao.

6.2. Phát Triển Thị Trường Công Nghệ Theo Hướng Bền Vững

Phát triển thị trường công nghệ cần gắn liền với bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên. Cần khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các công nghệ xanh, công nghệ sạch, đồng thời xử lý chất thải một cách an toàn, hiệu quả. Tác động của công nghệ đến kinh tế Hải Phòng rất lớn, phải đảm bảo tính bền vững.

28/05/2025
Luận văn thạc sĩ điều kiện phát triển thị trường công nghệ hải phòng giai đoạn 2010 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài Chương II: Thực trạng các điều kiện hình thành TTCN Hải Phòng Chương III: Điều kiện phát triển TTCN Hải Phòng giai đoạn 2010 – 2020 Kết luận và khuyến nghị. 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2020 CHƢƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Bản chất của TTCN 1. Thị trường Trong ngôn ngữ của kinh tế học hiện đại, khái niệm thị trường mang nhiều nội hàm khác nhau.

Theo nghĩa thông thường, thị trường được hiểu như một địa điểm nơi người mua và người bán gặp gỡ thực hiện mua bán và trao đổi HH. Đây là cách tiếp cận mang tính chất lịch sử khi các thị trường bắt đầu từ các địa điểm như một nơi họp chợ, chỗ có nhiều người mua và bán. Cách tiếp cận này vẫn được áp dụng cho đến ngày nay, khi thị trường là các khu trung tâm thương mại, các sàn giao dịch. Như vậy, đơn giản nhất, thị trường có thể hiểu như một nơi diễn ra các hoạt động mua bán và trao đổi HH.

Cách tiếp cận dưới góc độ thể chế đối với thị trường xuất hiện khi phạm vi thị trường được mở rộng vượt ra khỏi những khuôn khổ chật hẹp về mặt địa lý. Người mua, người bán không phải gặp nhau trực tiếp và cũng không phải tập trung tại một điểm cố định để thực hiện các nhu cầu mua bán và trao đổi HH của họ. Các hoạt động mua bán được thực hiện với sự hỗ trợ của những phương tiện thông tin hiện đại. Nhìn chung, các cách tiếp cận khác nhau đều thống nhất rằng thị trường là tập hợp các sự thỏa thuận, thông qua đó người bán và người mua tiếp xúc với nhau để trao đổi HH và dịch vụ.

Thị trường thực hiện chức năng kinh tế là xác lập giá cả, trên cơ sở đảm bảo số lượng hàng mà người mua muốn mua cân bằng với lượng hàng mà người bán muốn bán. Nói cách khác, thị trường là sự biểu hiện thu gọn của quá trình mà thông 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2020 qua đó người mua và người bán một thứ HH tác động qua lại nhau để xác định giá cả và số lượng HH. Một cách tổng quát, thị trường là một phạm trù của sản xuất và lưu thông HH, phản ánh toàn bộ quan hệ trao đổi giữa người mua và người bán đã được thể chế hoá nhằm xác định giá cả và khối lượng HH. Như vậy thị trường chứa đựng tổng cung, tổng cầu, mối quan hệ cung - cầu, mức giá và những yếu tố không gian, thời gian, xã hội đối với một loại sản phẩm nào đó của nền sản xuất HH.

Mức độ phát triển của thị trường phản ánh trình độ phát triển của nền kinh tế. Tính phong phú, đa dạng của thị trường phụ thuộc vào sự phong phú đa dạng của HH được mua bán trên thị trường. Công nghệ Thuật ngữ "công nghệ" (technology) là từ ghép, có nguồn gốc từ chữ Hylạp "Techne" (một nghệ thuật hay một kỹ năng) và "logia" (một khoa học hay sự nghiên cứu). Đã có hàng chục định nghĩa hoặc khái niệm về công nghệ.

Có thể tìm hiểu về công nghệ qua một số định nghĩa sau: Ngân hàng Thế Giới (1985) đưa ra khái niệm: “Công nghệ là phương pháp chuyển hoá các nguồn thành sản phẩm, gồm ba yếu tố: thông tin về phương pháp; phương tiện, công cụ sử dụng phương pháp để thực hiện việc chuyển hóa; sự hiểu biết phương pháp hoạt động như thế nào và tại sao”. Luật Chuyển giao công nghệ (2006) viết: “Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm”. 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2020 Như vậy, khái niệm công nghệ dù hiểu theo nghĩa nào thì bản chất công nghệ vẫn là tri thức. Do công nghệ đã đi vào mọi lĩnh vực hoạt động nên có thể phân loại như sau: - Theo tính chất (công nghệ sản xuất, công nghệ dịch vụ, công nghệ đào tạo.) - Theo ngành nghề (công nghệ vật liệu, công nghệ sinh học, công nghệ thực phẩm, công nghệ viễn thông.) - Theo đặc tính công nghệ (công nghệ đơn chiếc, công nghệ hàng loạt, công nghệ liên tục.) - Theo sản phẩm (công nghệ xi măng, công nghệ ô tô.) - Theo sự ổn định công nghệ (công nghệ cứng, công nghệ mềm) - Theo mục tiêu (dẫn dắt, thúc đẩy, phát triển) - Theo mức độ hiện đại (cổ điển, trung gian, tiên tiến) 1.

Khái niệm Hiện nay ở nước ta, vẫn còn nhiều ấn phẩm, nhiều ý kiến tranh cãi về thuật ngữ “TTCN” hay thuật ngữ “Thị trường KH&CN”. Về thực chất, hai cách gọi này đều bao hàm một loại hình sản phẩm và hoạt động, tuy nhiên, nếu sử dụng thuật ngữ thị trường KH&CN sẽ gây nhầm lẫn rằng trong thị trường này có thể có những mua bán các nghiên cứu thuần túy khoa học. Do đó, trong khuôn khổ luận văn này, theo ý kiến của cá nhân tôi, nên sử dụng thuật ngữ TTCN - một dạng thị trường được phân loại theo ý nghĩa và vai trò của các đối tượng mua bán, giao dịch. Hiện có các định nghĩa khác nhau về TTCN như: "TTCN là nơi bán mua HH công nghệ theo quy luật cung cầu, quy luật giá trị và các 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2020 quy luật khác của nền kinh tế thị trường" 1, "TTCN được hiểu là những thể chế đảm bảo cho việc mua bán công nghệ được thực hiện thuận lợi trên cơ sở lợi ích của các bên tham gia" 2,.

Qua đó có thể hiểu TTCN theo nghĩa rộng là tổng quan hệ trao đổi tiến hành giao dịch để biến thành quả KH&CN trở thành thương phẩm và làm nó trở thành lực lượng sản xuất hiện thực. Nó bao gồm toàn bộ quá trình từ triển khai thương phẩm công nghệ đến ứng dụng và lưu thông thương phẩm công nghệ. TTCN là quan hệ trao đổi được hình thành trong hoạt động thương mại công nghệ do các bên bán, bên mua và trung gian tiến hành như triển khai công nghệ, chuyển giao công nghệ, tư vấn công nghệ và dịch vụ công nghệ, bao gồm toàn bộ lĩnh vực và các khâu lưu thông thành quả KH&CN trong quá trình triển khai, ứng dụng, nhân rộng và dịch vụ. Còn là theo nghĩa hẹp, TTCN là nơi tiến hành giao dịch sản phẩm công nghệ tại một địa điểm nhất định, như: chợ giao dịch thành quả công nghệ, siêu thị thương phẩm công nghệ… 1.

Chức năng của TTCN TTCN là tín hiệu, cung cấp thông tin tin cậy về nhu cầu và khả năng cung ứng HH công nghệ, vì vậy làm vai trò cầu nối giữa bên cung và bên cầu HH công nghệ. TTCN là môi trường, là điều kiện cho hoạt động sản xuất HH công nghiệp (bên cung), là người nội trợ cho tiêu dùng HH công nghiệp (bên cầu). Qua vận hành của TTCN mà hoạt động KH&CN gắn chặt với hoạt động sản xuất kinh doanh hơn. TTCN là nơi hoạt động của các quy luật kinh tế làm cho thành quả công nghệ nhanh chóng được mở rộng ứng dụng do giá trị HH công nghệ 1 Trần Đông Phong: Nghiên cứu giải pháp, chính sách phát triển TTCN ở nước ta, Luận văn ThS, Viện Chiến lược và chính sách KH&CN, Hà Nội, 2003.

2 Bộ KH&CN: Công nghệ và phát triển TTCN ở Việt Nam, NXB KH&KT, Hà Nội 2003. 18 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2020 được thực hiện. Điều này đã thúc đẩy liên kết giữa các ngành, các địa phương, gắn các quá trình kinh tế trong nước với kinh tế thế giới, thúc đẩy quá trình CNH - HĐH ở các vùng còn lạc hậu của đất nước (nông thôn, miền núi), góp phần làm thay đổi bộ mặt xã hội và làm phồn vinh nền kinh tế cả nước. Vận hành TTCN có tác động tích cực đến đổi mới cơ chế quản lý hoạt động KH&CN như: đổi mới cơ chế xây dựng lựa chọn các mục tiêu KH&CN dài hạn  ngắn hạn, cơ chế tổ chức thực hiện các nhiệm vụ KH&CN, cơ chế đánh giá kiểm định kết quả hoạt động KH&CN, cơ chế tài chính cho hoạt động KH&CN, đổi mới tổ chức bộ máy quản lý KH&CN các cấp.

Các cơ chế quản lý hoạt động KH&CN đổi mới theo các tín hiệu của TTCN sẽ gắn với sản xuất kinh doanh, hướng vào mục tiêu đổi mới công nghệ của các DN hơn. Phát triển TTCN sẽ thúc đẩy các thị trường bộ phận khác như thị trường sức lao động, thị trường tài chính tiền tệ, thị trường bất động sản, thị trường HH dịch vụ. phát triển và ngược lại. Các yếu tố cấu thành TTCN Các loại thị trường trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta phải được vận hành theo các quy luật như trong nền kinh tế thị trường nói chung.

Sự hoạt động của các loại thị trường cũng phải tuân thủ các nguyên tắc của quy luật cung - cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh. Vì vậy, TTCN cũng bao gồm các yếu tố cơ bản như sau: a) HH của thị trường Hoạt động KH&CN sản sinh ra nhiều loại sản phẩm và dịch vụ khác nhau. Sản phẩm của hoạt động KH&CN là kết quả của hoạt động này, chẳng hạn như: một mẫu hình máy làm bánh đa nem tự động, một phần mềm nhận dạng chữ viết tiếng Việt, một sáng chế về thuốc ho, hay 19 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2020 bí quyết dệt lụa… Dịch vụ của hoạt động KH&CN là việc thực hiện những hoạt động KH&CN theo đặt hàng, chẳng hạn làm NC&PT, thực hiện thiết kế công nghiệp, bảo trì máy móc thiết bị, cung cấp thông tin KH&CN. Căn cứ phạm vi nghiên cứu, trong khuôn khổ luận văn, HH của TTCN ở đây được hiểu bao gồm: - Các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ: là kết quả thực hiện các nhiệm vụ KH&CN (chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ), kết quả ươm tạo công nghệ.

- Quyền sở hữu, quyền sử dụng những đối tượng sở hữu công nghiệp có nội dung công nghệ, bao gồm: sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý; thiết bị (với ý nghĩa là vật mang công nghệ)… - Các đối tượng chuyển giao công nghệ, là một phần hoặc toàn bộ công nghệ sau đây: Bí quyết kỹ thuật; Kiến thức kỹ thuật về công nghệ được chuyển giao dưới dạng phương án công nghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu; Giải pháp hợp lý hoá sản xuất, đổi mới công nghệ. Đối tượng công nghệ được chuyển giao có thể gắn hoặc không gắn với đối tượng sở hữu công nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ