Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu khoa học "Phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam đến năm 2020" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Trần Thị Mộng Tuyết dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Dương Thị Bình Minh, bảo vệ năm 2008 tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Luận án thuộc chuyên ngành Tài chính - Lưu thông tiền tệ - Tín dụng, mã số chuyên ngành 5.09.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng phát triển thị trường vốn là giải pháp quan trọng nhằm thực hiện đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo định hướng phát huy tối đa nội lực. Việc hình thành và phát triển thị trường chứng khoán là điều kiện khách quan cần thiết nhằm giải quyết nhu cầu vốn trung và dài hạn, đồng thời nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng vốn trong nền kinh tế. Tại Việt Nam vào thời điểm nghiên cứu, thị trường chứng khoán dù đã được thiết lập và đi vào hoạt động nhưng vẫn đang ở trạng thái sơ khai, còn thiếu nhiều điều kiện nền tảng để bảo đảm sự phát triển dài hạn. Do chứng khoán và thị trường chứng khoán là một bộ phận kinh tế nhạy cảm, có mức độ rủi ro cao và dễ phát sinh tiêu cực ảnh hưởng đến an toàn kinh tế - xã hội nếu thiếu cơ chế điều hành chuẩn mực, việc nghiên cứu các giải pháp thúc đẩy thị trường phát triển đồng bộ là vấn đề cấp bách.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được phân định cụ thể theo hai phương diện:
- Về mặt lý thuyết: Hệ thống hóa các quan điểm khoa học về ngành chứng khoán thành cơ sở lý luận tổng quan; đồng thời khảo sát, tổng hợp kinh nghiệm xây dựng và phát triển thị trường chứng khoán tại một số quốc gia trên thế giới nhằm đúc kết các bài học vận dụng cho Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn: Phân tích quá trình hình thành và phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam, đánh giá những thành tựu đạt được cũng như các hạn chế tồn tại trong cơ chế vận hành; từ đó xây dựng các căn cứ thực tiễn phục vụ việc đề xuất các giải pháp phát triển thị trường đến năm 2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề cơ bản về lý luận chứng khoán, thị trường chứng khoán và thực trạng vận hành của thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thị trường chứng khoán tập trung của Việt Nam với các chủ thể quản lý, các sở/trung tâm giao dịch chứng khoán tại Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội, các tổ chức niêm yết, định chế trung gian và nhà đầu tư; kết hợp khảo sát so sánh với thị trường một số nước châu Á và phương Tây.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng vận hành từ khi thị trường hình thành đến năm 2007 - 2008; đề xuất giải pháp phát triển phân kỳ theo hai giai đoạn: giai đoạn 2008 - 2010 và giai đoạn 2011 - 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong phần tổng quan, tác giả điểm lại các quan điểm lý luận kinh điển và hiện đại về chứng khoán và thị trường tài chính từ các nhà nghiên cứu và các tổ chức chuyên môn quốc tế:
- Quan điểm của Giáo sư J. Peyrard thuộc Đại học Sorbonne (Pháp) về bản chất của cổ phiếu như một công cụ biểu thị quyền tham gia của cổ đông nhằm huy động tư bản xã hội, cũng như định nghĩa về trái phiếu như một chứng chỉ ghi nhận khoản nợ kèm cam kết hoàn trả theo kỳ hạn và lãi suất xác định.
- Quan điểm của Giáo sư Frédéric Teulon (công trình "Vocabulaire monétaire et financier", xuất bản năm 1993) về thị trường chứng khoán như một địa điểm giao dịch cổ phiếu, trái phiếu và sản phẩm phái sinh, phối hợp cùng hệ thống ngân hàng để thiết lập dòng chảy tài chính trong nền kinh tế.
- Định nghĩa trong từ điển chuyên ngành "Dictionary of Business English" của tổ chức Longman (xuất bản năm 1985), nhìn nhận thị trường chứng khoán là thị trường có tổ chức, vận hành theo các quy tắc ấn định chặt chẽ.
- Khái niệm về chứng khoán do Công ty Tài chính Quốc tế (International Financial Company - IFC) ban hành, xác định chứng khoán là quyền hưởng lợi nhuận đối với vốn, tài sản, thu nhập của chính phủ, công ty hay thể nhân thông qua góp vốn hoặc vay nợ.
- Về cơ sở pháp lý trong nước, luận án viện dẫn và phân tích các quy định tại Điều 6 Luật Chứng khoán Việt Nam, Thông tư số 02/2001/TT-UBCK ngày 28/9/2001 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Nghị định số 144/2003/NĐ-CP của Chính phủ về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Phần lớn các tài liệu trước đó tại Việt Nam tập trung vào việc giới thiệu lý thuyết đại cương hoặc phân tích sự vụ riêng lẻ trong giai đoạn đầu thị trường đi vào hoạt động. Luận án định vị khoảng trống cần giải quyết là xây dựng một hệ thống giải pháp đồng bộ có phân kỳ lộ trình cụ thể (2008 - 2010 và 2011 - 2020), liên kết chặt chẽ giữa việc điều hành kinh tế vĩ mô, hoàn thiện thể chế pháp lý, phát triển công cụ hàng hóa, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật với công tác quản lý và giám sát thị trường.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết của luận án được xây dựng từ các khái niệm nền tảng trong kinh tế học tài chính:
- Khái niệm chứng khoán: Tác giả xác định chứng khoán là khái niệm biểu hiện các chứng chỉ đầu tư hoặc cho vay vốn mà người sở hữu có thể thu được một khoản lợi tức trong tương lai. Chứng khoán mang ba đặc trưng: là giấy tờ có giá, có tính thanh khoản và có khả năng sinh lợi.
- Cấu trúc phân loại thị trường chứng khoán: Được tiếp cận theo quy trình lưu thông (thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp), phương thức giao dịch (thị trường tập trung và thị trường phi tập trung gồm thị trường OTC và thị trường thứ ba/trao tay), cùng kỳ hạn giao dịch (thị trường trao ngay, thị trường giao dịch kỳ hạn và thị trường giao dịch tương lai).
- Khung phân tích quản trị và vận hành thị trường: Luận án sử dụng mô hình cơ cấu tổ chức thị trường tập trung gồm cơ quan quản lý nhà nước (Ủy ban Chứng khoán Nhà nước), tổ chức vận hành thị trường (Sở giao dịch / Trung tâm giao dịch chứng khoán), các nhà phát hành, hệ thống định chế tài chính trung gian và công chúng đầu tư.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai:
- Phương pháp luận nền tảng: Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng và duy vật lịch sử mang tính chất xuyên suốt để xem xét sự hình thành và vận động khách quan của thị trường chứng khoán trong tiến trình phát triển kinh tế.
- Phương pháp nghiệp vụ cụ thể: Tác giả kết hợp phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp số liệu, phương pháp so sánh đối chiếu giữa các mô hình thị trường trên thế giới (Ba Lan, Thổ Nhĩ Kỳ, Đức, Malaysia, Đài Loan, Anh, Mỹ, Thái Lan), phương pháp phân tích, đánh giá thực trạng và kế thừa có chọn lọc các nghiên cứu chuyên ngành.
Nguồn tư liệu và dữ liệu:
- Nguồn văn bản quy phạm pháp luật: Luật Chứng khoán, các Nghị định của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
- Nguồn số liệu thứ cấp: Dữ liệu thống kê về tình hình niêm yết, quy mô giao dịch, hoạt động đấu giá cổ phiếu tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (TTGDCK TP.HCM) và Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (TTGDCK Hà Nội); số liệu tổng hợp về các quỹ đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thành lập trước năm 1997 và sau năm 2002.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận tổng quan về chứng khoán và thị trường chứng khoán
Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các phạm trù lý luận về chứng khoán, phân loại công cụ tài chính, cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành của thị trường chứng khoán.
Về công cụ tài chính, tác giả phân tích chi tiết ba nhóm hàng hóa chủ yếu:
- Cổ phiếu: Là chứng chỉ đầu tư vốn xác nhận quyền sở hữu vốn và trách nhiệm pháp lý của người nắm giữ trong công ty cổ phần. Cổ phiếu có đặc trưng là chứng khoán vốn không có kỳ hạn, không hoàn vốn, cổ tức phụ thuộc vào kết quả kinh doanh và rủi ro gắn liền với rủi ro của doanh nghiệp. Cổ phiếu gồm cổ phiếu thường (common stock) và cổ phiếu ưu đãi (preferred stock). Cổ phiếu ưu đãi được phân chia thành: ưu đãi không lũy kế lãi (non-cumulative), ưu đãi có lũy kế lãi (cumulative), ưu đãi dự phần (participating), ưu đãi không dự phần (non-participating), ưu đãi có thể chuyển đổi (convertible), ưu đãi có thể thu hồi (redeemable) và ưu đãi với tỷ lệ cổ tức nhất định.
- Trái phiếu: Là chứng từ nợ xác nhận người sở hữu là người cho vay được hưởng lãi theo kỳ hạn từ tổ chức phát hành; có kỳ hạn, hoàn vốn và mức độ rủi ro thấp hơn cổ phiếu. Trái phiếu công ty (corporate bonds) bao gồm: trái phiếu tín chấp (debentures), trái phiếu thế chấp (mortgage bonds), trái phiếu thu nhập (income bonds), trái phiếu chuyển đổi (convertible bonds), trái phiếu chiết khấu (zero-coupon bonds), trái phiếu lãi suất thả nổi (floating rate bonds), cùng các loại trái phiếu dự phần, trả nợ, thu hồi. Trái phiếu chính phủ và chính quyền địa phương phân theo kỳ hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn từ 1 đến 9 năm, dài hạn từ 10 năm trở lên) và phân loại theo hình thức phát hành (trái phiếu kho bạc, trái phiếu đô thị, công trái nhà nước, trái phiếu quốc tế).
- Các công cụ phái sinh (derivatives): Gồm giấy bảo đảm quyền mua cổ phiếu (pre-emptive right), hợp đồng quyền lựa chọn (options, gồm quyền chọn mua call options và quyền chọn bán put options), hợp đồng tương lai (future contracts), hợp đồng kỳ hạn (forward) và nghiệp vụ hoán đổi (swaps).
| Nhóm công cụ |
Phân loại chính |
Đặc điểm pháp lý và tài chính |
| Cổ phiếu |
Cổ phiếu thường, Cổ phiếu ưu đãi |
Chứng khoán vốn, không kỳ hạn, không hoàn vốn trực tiếp; cổ tức biến động theo kết quả kinh doanh; có quyền biểu quyết (đối với cổ phiếu thường). |
| Trái phiếu |
Trái phiếu công ty, Trái phiếu chính phủ / địa phương |
Chứng khoán nợ, xác định rõ kỳ hạn và lãi suất; ưu tiên thanh toán trước cổ phiếu khi tổ chức phát hành giải thể. |
| Công cụ phái sinh |
Quyền mua trước, Hợp đồng quyền chọn, Hợp đồng tương lai, Kỳ hạn, Hoán đổi |
Giao dịch ở thời điểm hiện tại dựa trên tài sản cơ sở nhưng việc thực hiện diễn ra trong tương lai; phục vụ quản trị rủi ro và tìm kiếm thặng dư. |
Về thị trường chứng khoán, tác giả điểm lại các mốc lịch sử phát triển thế giới: giai đoạn mở rộng nửa cuối thế kỷ XIX (hưng thịnh nhất 1875 - 1913), cuộc đại khủng hoảng năm 1929, sự phục hồi sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc khủng hoảng năm 1987 và cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ châu Á giai đoạn 1997 - 1998.
Về mô hình sở hữu của Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK), luận án chỉ ra ba mô hình vận hành trên thế giới:
| Mô hình sở hữu |
Đặc điểm tổ chức |
Ví dụ điển hình trong văn bản |
| Sở hữu Nhà nước |
SGDCK là cơ quan của chính phủ, ngân sách nhà nước cấp chi phí, hoạt động phi lợi nhuận, chi phí thấp nhưng tính linh hoạt hạn chế. |
SGDCK Warsaw (Ba Lan), SGDCK Istanbul (Thổ Nhĩ Kỳ). |
| Sở hữu tư nhân |
Chia thành: (1) Sở hữu thành viên (các công ty chứng khoán góp vốn); (2) Sở hữu cổ đông ngoài (tổ chức như công ty cổ phần hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận). |
Mô hình thành viên phổ biến ở nước phát triển; mô hình cổ phần lợi nhuận tại Đức, Malaysia. |
| Sở hữu hỗn hợp |
Kết hợp sở hữu giữa nhà nước, cổ đông bên ngoài và các thành viên sở giao dịch. |
SGDCK Đài Loan (Chính phủ nắm 39%, cổ đông ngoài nắm 10%, thành viên nắm 51%). |
Về kỹ thuật giao dịch, luận án phân tích các phương thức khớp lệnh định kỳ và khớp lệnh liên tục; cơ chế đấu giá và đấu lệnh; các loại lệnh giao dịch gồm lệnh thị trường (Market order), lệnh giới hạn (Limit order), lệnh dừng (Stop order gồm sell stop và buy stop), lệnh dừng giới hạn (Stop limit order). Quy chuẩn giao dịch được xác định thông qua đơn vị giao dịch (lô lớn từ 10.000 cổ phiếu, lô chẵn 50 đến 100 cổ phiếu, lô lẻ), đơn vị yết giá (hệ thống phân số FQS và thập phân DQS), và biên độ dao động giá trong ngày (thông thường từ 5% đến 30%).
Chương 1 kết luận về bốn tác động tích cực của thị trường chứng khoán:
- Là hạ tầng tài chính thu hút vốn đầu tư phục vụ phát triển kinh tế và tích tụ vốn xã hội.
- Giúp Nhà nước huy động và kiểm soát các luồng vốn đầu tư nước ngoài (trực tiếp và gián tiếp).
- Tạo điều kiện thuận lợi để luân chuyển vốn đầu tư linh hoạt giữa các ngành nghề.
- Thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị và tuân thủ pháp luật thông qua tiêu chuẩn niêm yết và công bố thông tin.
Chương 2: Thực trạng phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam trong thời gian qua
Chương 2 đi sâu phân tích toàn bộ tiến trình hình thành và vận hành thực tế của thị trường chứng khoán Việt Nam qua các nhóm chủ thể và hệ thống kỹ thuật.
Nội dung phân tích thực trạng gồm các cấu phần:
- Quá trình hình thành thể chế thị trường chứng khoán tại Việt Nam từ giai đoạn sơ khởi đến khi thiết lập các trung tâm giao dịch.
- Thực trạng các chủ thể tham gia: Các cơ quan quản lý (UBCKNN), các tổ chức niêm yết cổ phiếu và trái phiếu, hệ thống định chế tài chính trung gian (các công ty chứng khoán, ngân hàng chỉ định thanh toán, tổ chức phụ trợ) và sự biến động của cơ cấu nhà đầu tư cá nhân, tổ chức.
- Quy mô và chủng loại chứng khoán niêm yết: Cổ phiếu niêm yết, trái phiếu chính phủ, chứng chỉ quỹ đầu tư và tình hình thử nghiệm các công cụ tài chính mới.
- Vận hành các hệ thống kỹ thuật cốt lõi: Hệ thống giao dịch chứng khoán, hệ thống đăng ký, lưu ký và thanh toán bù trừ, hệ thống giám sát và công bố thông tin thị trường.
Hệ thống bảng biểu thống kê được tác giả tổng hợp để phản ánh quy mô và thực trạng vận hành:
| Ký hiệu bảng |
Tên bảng dữ liệu trong luận án |
Nội dung số liệu phản ánh |
| Bảng 2.1 |
Những Quỹ đầu tư nước ngoài thành lập trước năm 1997 |
Thống kê danh sách, quy mô vốn và thời điểm ra đời của các quỹ ngoại giai đoạn đầu. |
| Bảng 2.2 |
Những Quỹ đầu tư nước ngoài thành lập sau năm 2002 |
Sự gia tăng số lượng và quy mô của các tổ chức đầu tư tài chính quốc tế quay lại Việt Nam. |
| Bảng 2.3 |
Khối lượng chứng khoán niêm yết trên Trung tâm giao dịch chứng khoán TP.HCM qua các năm |
Diễn biến tăng trưởng số lượng chứng khoán niêm yết tại sàn TP.HCM. |
| Bảng 2.4 |
Tình hình giao dịch chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán TP.HCM qua các năm |
Khối lượng và giá trị giao dịch thực tế qua các chu kỳ hoạt động. |
| Bảng 2.5 |
Quy mô chứng khoán đăng ký giao dịch tại TTGDCK Hà Nội |
Thống kê chứng khoán đăng ký trên sàn giao dịch khu vực phía Bắc. |
| Bảng 2.6 |
Quy mô giao dịch chứng khoán tại TTGDCK Hà Nội năm 2007 |
Tổng hợp chi tiết các chỉ số thanh khoản và giá trị giao dịch năm 2007. |
| Bảng 2.7 |
Hoạt động đấu giá cổ phiếu tại TTGDCK Hà Nội qua các năm |
Kết quả tổ chức đấu giá cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước qua sàn Hà Nội. |
Đánh giá thực trạng: Luận án chỉ ra các thành tựu bước đầu trong việc tạo lập kênh huy động vốn mới và hỗ trợ tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Tuy nhiên, thị trường vẫn tồn tại các mặt hạn chế: quy mô vốn hóa còn khiêm tốn, tính thanh khoản chưa đồng đều, cơ cấu hàng hóa nghèo nàn, công tác giám sát giao dịch và xử lý thông tin nội gián gặp khó khăn, năng lực của các tổ chức trung gian tài chính chưa đồng đều.
Chương 3: Giải pháp phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam đến năm 2020
Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam theo hai giai đoạn thời gian cụ thể:
Định hướng phát triển giai đoạn 2008 - 2020:
- Phân tích bối cảnh quốc tế, xu hướng vận động của thị trường vốn toàn cầu và những tác động đa chiều từ tiến trình hội nhập quốc tế (đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới - WTO).
- Xác định mục tiêu đưa thị trường chứng khoán trở thành kênh huy động vốn trung và dài hạn chủ đạo cho nền kinh tế, bảo đảm tính minh bạch, an toàn và đồng bộ với hệ thống tài chính quốc tế.
Hệ thống giải pháp giai đoạn 2008 - 2010 (trọng tâm củng cố và hoàn thiện nền tảng):
- Hoàn thiện chính sách kinh tế vĩ mô nhằm tạo lập môi trường đầu tư ổn định, kiểm soát lạm phát và hỗ trợ thị trường vốn.
- Phát triển hàng hóa chứng khoán thông qua đẩy mạnh cổ phần hóa gắn với niêm yết bắt buộc, đa dạng hóa các kỳ hạn trái phiếu và chuẩn bị điều kiện phát hành các công cụ phái sinh.
- Nâng cao năng lực quản lý của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và hai Trung tâm giao dịch chứng khoán, hoàn thiện quy trình giám sát giao dịch.
- Củng cố, chấn chỉnh và nâng cao năng lực hoạt động của các tổ chức tài chính trung gian, đặc biệt là các công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ.
Hệ thống giải pháp giai đoạn 2011 - 2020 (trọng tâm mở rộng quy mô và chuẩn hóa quốc tế):
- Tăng cường khuôn khổ pháp lý, hoàn thiện hệ thống luật và các văn bản dưới luật theo chuẩn mực quốc tế.
- Tăng cung hàng hóa chất lượng cao và khai thác nguồn cầu chứng khoán dài hạn từ công chúng và các tổ chức đầu tư chuyên nghiệp.
- Phát triển mô hình tổ chức và tăng cường hiệu lực công tác quản lý đầu tư chứng khoán.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh và củng cố toàn diện ngành chứng khoán.
- Hiện đại hóa hệ thống giao dịch thị trường và hệ thống thanh toán bù trừ theo chuẩn tự động hóa hoàn toàn.
Các giải pháp hỗ trợ đồng bộ:
- Thành lập và phát triển các tổ chức định mức tín nhiệm độc lập nhằm cung cấp dịch vụ xếp hạng tín dụng cho các công cụ nợ.
- Đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển dịch vụ tư vấn tài chính và phổ cập kiến thức chứng khoán rộng rãi trong công chúng.
- Tăng cường hợp tác quốc tế với các ủy ban chứng khoán và sở giao dịch trong khu vực và trên thế giới.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án xác lập những đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn:
- Về mặt lý luận: Góp phần hoàn thiện hệ thống lý luận tổng quan về chứng khoán và thị trường chứng khoán trên cơ sở kết hợp các quan điểm duy vật biện chứng, làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa thị trường sơ cấp và thứ cấp, cũng như các tiêu chí vận hành của thị trường tập trung.
- Về mặt định hướng: Thiết lập các mục tiêu và định hướng phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam đến năm 2020 dựa trên cơ sở kết hợp giữa phân tích kinh nghiệm quốc tế và điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể trong nước.
- Về mặt giải pháp: Đóng góp hệ thống giải pháp mang tính phân kỳ rõ ràng:
- Giai đoạn 2008 - 2010: Ưu tiên hoàn thiện chính sách vĩ mô, củng cố thể chế quản lý của UBCKNN, phát triển nguồn hàng niêm yết và chuẩn hóa hoạt động của định chế tài chính trung gian.
- Giai đoạn 2011 - 2020: Tập trung hoàn thiện khuôn khổ pháp lý toàn diện, mở rộng quy mô cung - cầu, hiện đại hóa hạ tầng thanh toán - giao dịch và tăng cường giám sát chiều sâu.
- Đề xuất các giải pháp hỗ trợ thiết thực gồm: thành lập tổ chức định mức tín nhiệm nội địa, chuẩn hóa công tác đào tạo nhân lực ngành chứng khoán và mở rộng quan hệ hợp tác đa phương trong lĩnh vực chứng khoán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế:
- Luận án phân tích thực trạng dựa trên nguồn số liệu thống kê thu thập đến giai đoạn 2007 - 2008, thời điểm thị trường chứng khoán Việt Nam vừa trải qua các chu kỳ biến động mạnh sau khi gia nhập WTO.
- Các công cụ tài chính phái sinh phức tạp mới dừng lại ở việc làm rõ khung lý luận và phân loại, chưa có điều kiện khảo sát thực chứng sâu do thị trường Việt Nam giai đoạn này chưa vận hành chính thức các sản phẩm phái sinh.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Tiếp tục kiểm chứng và đánh giá mức độ tương thích của các giải pháp khi triển khai thực tế trong giai đoạn 2011 - 2020.
- Đi sâu nghiên cứu cơ chế phòng ngừa rủi ro thông qua các công cụ phái sinh cụ thể khi hệ thống giao dịch hoàn thiện việc chuyển đổi mô hình sang Sở giao dịch chứng khoán thống nhất.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu nghiên cứu chuyên khảo có giá trị tham khảo đối với nhiều đối tượng:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước): Cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế quản lý giám sát, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và điều tiết dòng vốn đầu tư gián tiếp.
- Đối với các đơn vị vận hành thị trường (Sở giao dịch, Trung tâm lưu ký chứng khoán): Cung cấp các phân tích so sánh về mô hình tổ chức sở giao dịch và phương thức tổ chức hệ thống giao dịch, khớp lệnh, thanh toán bù trừ.
- Đối với các định chế trung gian và doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo về nghiệp vụ chứng khoán, quy trình niêm yết và kỹ thuật phát hành công cụ nợ, công cụ vốn.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Là nguồn tư liệu hệ thống hóa các khái niệm, phân loại công cụ tài chính và cơ chế vận hành thị trường chứng khoán giai đoạn đầu thế kỷ XXI.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa chứng khoán là gì và xác định những đặc trưng cơ bản nào của chứng khoán?
Theo quan điểm của tác giả, chứng khoán là khái niệm được dùng để biểu hiện các chứng chỉ đầu tư hoặc cho vay vốn mà người sở hữu chúng có thể thu được một khoản lợi tức trong tương lai. Chứng khoán hội tụ ba đặc trưng cơ bản: là giấy tờ có giá, có tính thanh khoản (khả năng chuyển đổi thành tiền mặt nhanh chóng) và có khả năng sinh lợi (người sở hữu có thể thu lợi nhuận từ cổ tức, trái tức hoặc chênh lệch giá).
2. Cổ phiếu ưu đãi được phân chia thành những loại cụ thể nào trong luận án?
Luận án phân chia cổ phiếu ưu đãi (preferred stock) thành 7 loại riêng biệt:
- Cổ phiếu ưu đãi không lũy kế lãi (non-cumulative preferred stocks)
- Cổ phiếu ưu đãi có lũy kế lãi (cumulative preferred stocks)
- Cổ phiếu ưu đãi dự phần (participating preferred stocks)
- Cổ phiếu ưu đãi không dự phần (non-participating preferred stocks)
- Cổ phiếu ưu đãi được chuyển đổi (convertible preferred stocks)
- Cổ phiếu ưu đãi có thể thu hồi (redeemable preferred stocks)
- Cổ phiếu ưu đãi với tỷ lệ cổ tức nhất định
3. Luận án phân tích những mô hình sở hữu nào của Sở giao dịch chứng khoán trên thế giới?
Luận án nêu rõ ba mô hình sở hữu của Sở giao dịch chứng khoán:
- Mô hình sở hữu Nhà nước: Do Chính phủ thành lập, quản lý và ngân sách cấp chi phí hoạt động phi lợi nhuận (ví dụ tại Warsaw - Ba Lan, Istanbul - Thổ Nhĩ Kỳ).
- Mô hình sở hữu tư nhân: Bao gồm mô hình sở hữu thành viên (các công ty chứng khoán thành viên cùng góp vốn và quản lý) và mô hình công ty cổ phần hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận do các cổ đông ngoài nắm giữ (ví dụ tại Đức, Malaysia).
- Mô hình sở hữu hỗn hợp: Kết hợp sở hữu giữa Nhà nước, cổ đông ngoài và thành viên (ví dụ tại Đài Loan với cơ cấu 39% do Chính phủ nắm giữ, 10% dành cho cổ đông ngoài, phần còn lại do thành viên sở giao dịch nắm giữ).
4. Luận án phân loại các loại lệnh giao dịch trên thị trường tập trung như thế nào?
Hệ thống lệnh giao dịch được phân tích gồm 4 loại chính:
- Lệnh thị trường (Market order): Thực hiện ở bất cứ mức giá thích hợp nào hiện có trên sàn giao dịch.
- Lệnh giới hạn (Limit order): Khách hàng ấn định mức giá mua tối đa hoặc giá bán tối thiểu cho nhà môi giới.
- Lệnh dừng (Stop order): Nhằm hạn chế tổn thất, trở thành lệnh thị trường khi giá thị trường đạt tới mức giá dừng ấn định (gồm Sell stop order và Buy stop order).
- Lệnh dừng giới hạn (Stop limit order): Kết hợp giữa lệnh dừng và lệnh giới hạn, khi chạm mức giá dừng sẽ kích hoạt thành lệnh mua hoặc bán giới hạn.
5. Lộ trình giải pháp của luận án được phân kỳ thành những giai đoạn nào?
Tác giả phân chia hệ thống giải pháp thành hai giai đoạn rõ rệt: giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2010 (tập trung ổn định vĩ mô, phát triển hàng hóa, củng cố năng lực cơ quan quản lý và các tổ chức trung gian) và giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2020 (tập trung tăng cường khuôn khổ pháp lý, khai thác cung cầu quy mô lớn, nâng cấp hạ tầng giao dịch - thanh toán và chuẩn hóa hoạt động quản lý theo thông lệ quốc tế).
Kết luận
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Trần Thị Mộng Tuyết là công trình nghiên cứu hệ thống về lý luận và thực tiễn phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam trong thập niên đầu vận hành. Thông qua việc phân tích kinh nghiệm quốc tế và khảo sát thực trạng hoạt động của các chủ thể thị trường tại TP.HCM và Hà Nội, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn về thể chế, hàng hóa và năng lực giám sát. Hệ thống giải pháp phân kỳ theo hai giai đoạn 2008 - 2010 và 2011 - 2020 mang lại cơ sở khoa học phục vụ công tác hoạch định chính sách phát triển thị trường vốn Việt Nam đến năm 2020. Công trình cung cấp tài liệu tham khảo học thuật đầy đủ về các phân loại công cụ tài chính, cơ chế giao dịch và cấu trúc tổ chức thị trường chứng khoán.