Phát Triển Sinh Kế Theo Hướng Bền Vững Trong Lĩnh Vực Nông Nghiệp Ở Ngoại Thành Hà Nội

Luận án tiến sĩ nghiên cứu công nghệ truyền dẫn lai ghép FSO, MMW và sợi quang cho mạng backhaul di động, nâng cao hiệu suất truyền tải dữ liệu.

Trường đại học

Viện Chiến lược Phát triển

Chuyên ngành

Kinh tế phát triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2024

215
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN SINH KẾ THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP

1.1. Tổng quan về sinh kế theo hướng bền vững

1.2. Về sinh kế

1.3. Về sinh kế theo hướng bền vững

1.4. Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sinh kế theo hướng bền vững

1.5. Đô thị hóa của thành phố và ảnh hưởng của nó tới sinh kế của ngoại thành

1.6. Chính sách phát triển khu vực ngoại thành

1.7. Phát triển kết cấu hạ tầng ở ngoại thành

1.8. Khả năng tài chính để phát triển sinh kế của khu vực ngoại thành

1.9. Yếu tố con người của vùng ngoại thành

1.10. Tổng quan về hiệu quả phát triển sinh kế

1.11. Về bản chất hiệu quả phát triển sinh kế

1.12. Về đánh giá hiệu quả phát triển sinh kế

1.13. Đánh giá kết quả tổng quan

1.14. Những điểm có thể kế thừa cho luận án

1.15. Những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu làm rõ

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SINH KẾ THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP Ở NGOẠI THÀNH THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

2.1. Cơ sở lý luận về phát triển sinh kế theo hướng bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp ở ngoại thành của thành phố trực thuộc trung ương

2.2. Khái niệm về sinh kế theo hướng bền vững ở ngoại thành

2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sinh kế theo hướng bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp ở ngoại thành thành phố trực thuộc trung ương

2.4. Đánh giá phát triển sinh kế theo hướng bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp ở ngoại thành của thành phố trực thuộc trung ương

2.5. Kinh nghiệm phát triển sinh kế theo hướng bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp ở ngoại thành của một số thành phố trực thuộc trung ương ở trong nước

2.5.1. Kinh nghiệm của thành phố Hồ Chí Minh

2.5.2. Kinh nghiệm của thành phố Hải Phòng

2.5.3. Bài học cho thành phố Hà Nội đối với phát triển sinh kế theo hướng bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp ở ngoại thành

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SINH KẾ THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP Ở NGOẠI THÀNH HÀ NỘI

3.1. Khái quát ảnh hưởng từ đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội ngoại thành Hà Nội và tình hình thực hiện chức năng của các cấp chính quyền thành phố Hà Nội đối với phát triển sinh kế theo hướng bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp

3.2. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội ngoại thành Hà Nội và ảnh hưởng của các yếu tố tới phát triển sinh kế theo hướng bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp ở ngoại thành Hà Nội

3.3. Tình hình thực hiện chức năng của chính quyền thành phố Hà Nội để phát triển sinh kế theo hướng bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp

3.4. Thực trạng phát triển sinh kế theo hướng bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp ở ngoại thành Hà Nội

3.5. Khái quát phát triển sinh kế theo hướng bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp. Đánh giá phát triển sinh kế theo hướng bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp ở ngoại thành Hà Nội thông qua điều tra khảo sát

3.6. Đánh giá tổng quát thực trạng phát triển sinh kế theo hướng bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp ở ngoại thành Hà Nội

3.7. Kết quả đạt được và nguyên nhân đối với phát triển sinh kế theo hướng bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp ở ngoại thành Hà Nội

3.8. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong phát triển sinh kế lĩnh vực nông nghiệp theo hướng bền vững ở ngoại thành Hà Nội

4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SINH KẾ THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP Ở NGOẠI THÀNH HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030

4.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội và phát triển sinh kế theo hướng bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp ở ngoại thành Hà Nội

4.2. Bối cảnh và định hướng phát triển kinh tế - xã hội ngoại thành thành phố Hà Nội đến năm 2030

4.3. Định hướng phát triển sinh kế theo hướng bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp ngoại thành Hà Nội đến năm 2030

4.4. Giải pháp gia tăng phát triển sinh kế theo hướng bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp ở ngoại thành phố Hà Nội đến năm 2030

4.5. Các căn cứ đề xuất giải pháp

4.6. Các giải pháp chủ yếu phát triển sinh kế theo hướng bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp ở ngoại thành Hà Nội

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Sinh Kế Bền Vững Tại Hà Nội

Nghiên cứu về phát triển sinh kế bền vững trong nông nghiệp ngoại thành Hà Nội trở nên cấp thiết. Lý luận về vấn đề này còn nhiều điểm chưa rõ ràng, đặc biệt là cách hiểu đúng về sinh kế bền vững trong bối cảnh nông nghiệp đô thị. Các yếu tố ảnh hưởng, thứ tự ưu tiên và chỉ tiêu đánh giá cũng cần được làm sáng tỏ. Thực tiễn phát triển còn nhiều khó khăn, hạn chế. Tốc độ đô thị hóa nhanh chóng dẫn đến diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp, gây ra tình trạng dư thừa lao động. Mặc dù đã có những tiến bộ đáng ghi nhận, nhưng sinh kế nông nghiệp ở ngoại thành Hà Nội vẫn chưa tạo ra sự giàu có và bền vững cần thiết cho nông dân. Sự phát triển nông nghiệp chưa tương xứng với tiềm năng to lớn của khu vực.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của sinh kế bền vững

Sinh kế bền vững là chìa khóa để nâng cao thu nhập nông thôn, tạo việc làm nông thôn, và đảm bảo an ninh lương thực trong bối cảnh đô thị hóa. Nó không chỉ tập trung vào tăng trưởng kinh tế mà còn chú trọng đến bảo vệ môi trường nông thôn và công bằng xã hội. Các nghiên cứu cần làm rõ các khía cạnh đa chiều của sinh kế bền vững.

1.2. Nông nghiệp ngoại thành Hà Nội Tiềm năng và thách thức

Nông nghiệp ngoại thành Hà Nội có vai trò quan trọng trong cung cấp nông sản cho thành phố, tạo việc làm và duy trì bản sắc văn hóa. Tuy nhiên, khu vực này đang đối mặt với nhiều thách thức như biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, và sự cạnh tranh từ thị trường nông sản.

II. Thách Thức Áp Lực Đô Thị Hóa Lên Sinh Kế Nông Nghiệp

Tốc độ đô thị hóa nhanh chóng ở Hà Nội tạo ra áp lực lớn lên sinh kế nông nghiệp. Diện tích đất nông nghiệp bị chuyển đổi sang mục đích khác, làm giảm thu nhập của nông dân và gây ra tình trạng dư thừa lao động. Sự thay đổi này đòi hỏi phải có các giải pháp chuyển đổi sinh kế phù hợp để đảm bảo đời sống cho người dân. Ngoài ra, việc tiếp cận nguồn vốn cho nông nghiệp, đào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân ngoại thành Hà Nội cũng là những thách thức lớn.

2.1. Mất đất nông nghiệp Hậu quả và giải pháp

Việc mất đất nông nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhậpviệc làm của nông dân. Cần có các chính sách quản lý đất đai hiệu quả, đảm bảo quyền lợi của nông dân và khuyến khích phát triển nông nghiệp công nghệ cao để tăng năng suất trên diện tích đất còn lại.

2.2. Thiếu việc làm và đào tạo nghề cho nông dân

Tình trạng dư thừa lao động đòi hỏi phải có các chương trình đào tạo nghề đa dạng, giúp nông dân chuyển đổi sang các ngành nghề khác hoặc nâng cao kỹ năng trong nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ. Cần tạo điều kiện cho nông dân tiếp cận thông tin thị trường và các cơ hội việc làm mới.

2.3. Hạn chế trong tiếp cận nguồn vốn và chính sách hỗ trợ

Nông dân gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn ưu đãi và các chính sách hỗ trợ nông nghiệp của nhà nước. Cần cải thiện cơ chế tín dụng nông thôn, đơn giản hóa thủ tục vay vốn và tăng cường hợp tác xã nông nghiệp để hỗ trợ nông dân.

III. Nông Nghiệp Công Nghệ Cao Giải Pháp Sinh Kế Bền Vững

Nông nghiệp công nghệ cao là một trong những giải pháp quan trọng để phát triển sinh kế bền vững trong nông nghiệp ngoại thành Hà Nội. Ứng dụng các công nghệ tiên tiến giúp tăng năng suất, giảm chi phí sản xuất, và nâng cao chất lượng nông sản. Đồng thời, nông nghiệp công nghệ cao cũng tạo ra nhiều việc làm mới và thu hút lao động trẻ tham gia vào lĩnh vực nông nghiệp.

3.1. Ứng dụng công nghệ sinh học và công nghệ thông tin

Việc ứng dụng công nghệ sinh học giúp tạo ra các giống cây trồng và vật nuôi có năng suất cao, kháng bệnh tốt. Công nghệ thông tin hỗ trợ quản lý trang trại, theo dõi quá trình sản xuất và kết nối với thị trường.

3.2. Xây dựng chuỗi giá trị nông sản khép kín

Cần xây dựng chuỗi giá trị nông sản từ sản xuất đến tiêu thụ, đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm. Các doanh nghiệp cần liên kết với nông dân để tạo ra các sản phẩm có giá trị gia tăng cao và đáp ứng nhu cầu của thị trường.

3.3. Phát triển nông nghiệp hữu cơ và nông nghiệp sạch

Nông nghiệp hữu cơnông nghiệp sạch đang trở thành xu hướng tiêu dùng của người dân. Phát triển các mô hình này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

IV. Du Lịch Nông Nghiệp Cơ Hội Phát Triển Sinh Kế Mới

Du lịch nông nghiệp (agritourism) là một hướng đi tiềm năng để phát triển sinh kế cho nông dân ngoại thành Hà Nội. Mô hình này kết hợp giữa hoạt động nông nghiệpdu lịch, mang lại trải nghiệm thú vị cho du khách và tăng thêm thu nhập cho nông dân. Việc phát triển du lịch nông nghiệp cần được quy hoạch bài bản và có sự tham gia của cộng đồng.

4.1. Phát triển các sản phẩm du lịch nông nghiệp độc đáo

Cần tạo ra các sản phẩm du lịch nông nghiệp độc đáo, mang đậm bản sắc văn hóa địa phương như tham quan trang trại, trải nghiệm trồng trọt, chế biến nông sản, và tham gia các lễ hội truyền thống.

4.2. Kết nối du lịch nông nghiệp với các điểm du lịch khác

Cần kết nối du lịch nông nghiệp với các điểm du lịch khác trong khu vực để tạo ra các tour du lịch đa dạng và hấp dẫn, thu hút du khách từ khắp nơi.

4.3. Nâng cao chất lượng dịch vụ và quảng bá du lịch nông nghiệp

Cần nâng cao chất lượng dịch vụ, đào tạo nguồn nhân lực và tăng cường quảng bá du lịch nông nghiệp trên các phương tiện truyền thông để thu hút du khách.

V. Hợp Tác Xã Nông Nghiệp Sức Mạnh Tập Thể Vững Bền

Hợp tác xã nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ nông dân, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển sinh kế bền vững. Tham gia hợp tác xã, nông dân có thể tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ như cung cấp vật tư, tư vấn kỹ thuật, tiêu thụ nông sản và vay vốn. Việc củng cố và phát triển hợp tác xã nông nghiệp là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao vị thế của nông dân.

5.1. Nâng cao năng lực quản lý và điều hành hợp tác xã

Cần nâng cao năng lực quản lý và điều hành hợp tác xã, đảm bảo hoạt động hiệu quả và minh bạch. Các cán bộ hợp tác xã cần được đào tạo về quản lý kinh tế, marketing và kỹ năng giao tiếp.

5.2. Phát triển các dịch vụ hỗ trợ nông dân đa dạng

Hợp tác xã cần phát triển các dịch vụ hỗ trợ nông dân đa dạng, đáp ứng nhu cầu của từng thành viên như cung cấp vật tư, tư vấn kỹ thuật, tiêu thụ nông sản và vay vốn.

5.3. Liên kết hợp tác xã với doanh nghiệp và thị trường

Hợp tác xã cần liên kết với doanh nghiệp và thị trường để đảm bảo đầu ra ổn định cho nông sản và nâng cao giá trị gia tăng.

VI. Chính Sách Hỗ Trợ Đòn Bẩy Cho Sinh Kế Bền Vững

Vai trò của chính sách hỗ trợ từ nhà nước là vô cùng quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển sinh kế bền vững trong nông nghiệp ngoại thành Hà Nội. Các chính sách cần tập trung vào hỗ trợ nông dân tiếp cận nguồn vốn, khoa học công nghệ, và thị trường. Đồng thời, cần tạo môi trường thuận lợi cho hợp tác xã nông nghiệp và doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp.

6.1. Hoàn thiện hệ thống chính sách về đất đai và tín dụng

Cần hoàn thiện hệ thống chính sách về đất đai, đảm bảo quyền lợi của nông dân và tạo điều kiện cho nông dân tiếp cận tín dụng ưu đãi.

6.2. Tăng cường đầu tư vào khoa học công nghệ và đào tạo nghề

Cần tăng cường đầu tư vào khoa học công nghệđào tạo nghề cho nông dân, giúp nông dân nâng cao năng lực sản xuất và đáp ứng yêu cầu của thị trường.

6.3. Xây dựng hệ thống thông tin thị trường hiệu quả

Cần xây dựng hệ thống thông tin thị trường hiệu quả, cung cấp thông tin kịp thời và chính xác cho nông dân về giá cả, nhu cầu tiêu thụ và các quy định về chất lượng an toàn thực phẩm.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN SINH KẾ THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP 1. Tổng quan về sinh kế theo hướng bền vững 1. Về sinh kế Tương đối nhiều công trình đề cập nội dung về sinh kế. Khái niệm sinh kế đầu tiên được nhóm nghiên cứu tổ chức WCED (nay còn được biết với tên gọi Ủy ban Brundtland ) đưa ra năm 1987 là sự dự trữ đầy đủ về lương thực và tiền mặt để đáp ứng các nhu cầu cơ bản [101].

Các học giả Robert Chambers and Gordon R. Cách tiếp cận sinh kế của hai học giả được cho là đầy đủ hơn mặc dù chỉ nhấn án tiến sĩ mạnh đến yếu tố quyền hoặc cơ hội được tiếp cận các loại nguồn vốn và được nhiều nhà khoa học vận dụng nghiên cứu. Kế thừa khái niệm trên, các học giả nhóm IDS [93] cho rằng sinh kế gồm khả năng, tài sản (có nguồn lực xã hội và vật chất) và các hoạt động cần thiết để kiếm sống”. Tiếp tục được phát triển từ các nghiên cứu trước, học giả Frank Ellis (2000) [92] đưa ra khái niệm sinh kế bao gồm những tài sản (vốn tự nhiên, vốn con người, vốn vật chất, vốn tài chính và xã hội), các hoạt động và khả năng tiếp cận những tài sản này (thông qua trung gian là các thể chế và quan hệ xã hội) cùng nhau quyết định đến mức sống mà cá nhân hoặc hộ gia đình có được.

Học giả đã chỉ ra năm loại vốn (tài sản) đều là những thành phần hữu ích khi phân tích về tài sản làm nền tảng cho các chiến lược sinh kế của cá nhân, hộ gia đình và nhấn mạnh cơ hội được tiếp cận nguồn vốn sinh kế. Trong đó, năm loại vốn đều là những thành phần hữu ích khi phân tích về tài sản làm nền tảng cho các chiến lược sinh kế của cá nhân và hộ gia đình. Nghiên cứu của nhóm DFID (2001) [128] định nghĩa: “Sinh kế bao gồm các năng lực, tài sản (cả vật chất và các nguồn lực xã hội) và các hoạt động cần thiết để tạo nên cách kiếm sống”. Các học giả đã chỉ ra yếu tố về khả năng thực hiện, cũng như các nguồn lực kinh tế, xã hội và tự nhiên mà các cá nhân, hộ gia đình, hoặc nhóm xã hội sở hữu có thể tạo ra thu nhập để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần hoặc có thể được sử dụng, trao đổi để đáp ứng nhu cầu của họ trong cuộc sống.

Đây là khái niệm sinh kế được nhiều học giả kế thừa trong nghiên cứu thực tế. 12 Theo định nghĩa từ điển tiếng Việt (2006) [86], sinh kế được hiểu là: “Việc làm để kiếm ăn, để mưu sống”. Trong nghiên cứu thực tiễn ở Việt Nam, các học giả thường kế thừa quan điểm của các học giả nước ngoài đề xuất khái niệm sinh kế cho từng đối tượng, cộng đồng người cụ thể. Học giả Trần Hồng Hạnh và cộng sự (2018) [22] định nghĩa sinh kế là bao gồm những nguồn lực và hoạt động tiếp cận, sử dụng để tìm kiếm các cơ hội, động lực và khả năng để mưu sinh và phát triển của từng cá nhân, cộng đồng cư dân hoặc một quốc gia.

Học giả Vũ Minh Tiến và cộng sự (2018) [75] đề xuất khái niệm sinh kế là cách sinh sống, cách kiếm ăn, kế sinh sống, kế sinh nhai, là “một phương tiện” để đảm bảo các nhu cầu cần thiết của cuộc sống. Đó là sự kết hợp các nguồn lực đa dạng gồm các nguồn vốn (vật chất, con người, tự nhiên, tài chính) và các nhóm hỗ trợ chính thức và phi chính thức (nguồn vốn xã hội) để thực hiện các hoạt động sinh kế. Học giả Lê Anh Vũ (2022) [87] chỉ ra sinh kế là cách thức để ổn định và bảo đảm cuộc sống dựa vào các năng lực của bản thân đặt dưới sự tác động của bối cảnh tự nhiên án tiến sĩ và kinh tế - xã hội. Khái niệm này được xem xét ở góc độ chuyên ngành công tác xã hội nên nhấn mạnh đến năng lực cá nhân, gia đình và cộng đồng và khả năng tiếp cận với các nguồn lực hỗ trợ từ đó làm tăng hiệu quả các hoạt động công tác xã hội.

Theo học giả Ngô Thị Phương Lan và cộng sự (2019) [39] cho rằng sinh kế là “hoạt động phục vụ quá trình sinh sống của con người ở các xã hội khác nhau”, chính là cách thức mưu sinh của con người, đảm bảo thích nghi với môi trường sinh thái các vùng miền và môi trường xã hội nên hoạt động sinh kế chịu ảnh hưởng của môi trường sinh thái, văn hóa, tâm lý, xã hội của cộng đồng dân cư. Từ đó học giả chỉ ra khái niệm sinh kế tộc người là cách thức mưu sinh của các nhóm người, cộng đồng người cụ thể có chung một tộc danh. Đồng quan điểm với các học giả trên, học giả Hoàng Việt, Vũ Thị Minh và cộng sự (2020) [88] cho rằng sinh kế của người dân là toàn bộ các khả năng, các tài sản vật chất và xã hội và các hoạt động cần thiết cho việc mưu sinh. Từng cá nhân, mỗi gia đình đều lựa chọn sinh kể cụ thể để tồn tại và phát triển.

Hoạt động sinh kế mang lại những điều kiện để chất lượng cuộc sống cho mỗi cá nhân, hộ gia đình được nâng cao, trước hết là điều kiện về thu nhập. Như vậy, các định nghĩa trên có điểm chung đều chỉ ra ba hợp phần quan trọng tạo nên một sinh kế là tài sản, năng lực và hoạt động cần thiết để kiếm sống; đây là các điều kiện quan trọng bảo đảm cho hoạt động sinh kế, quyết định sự tồn tại của các nhóm xã hội trong quá trình phát triển. Các nghiên cứu đều nhấn mạnh sinh kế là một hiện tượng kinh tế - xã hội và không bất biến, tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào đề xuất thỏa đáng về sinh kế trong lĩnh vực nông nghiệp ở ngoại thành thành phố trực thuộc 13 trung ương. Nhiều tác giả chưa nói đến các điều kiện bên ngoài một cách đủ mức để phát triển sinh kế.

Về sinh kế theo hướng bền vững 1. Sinh kế theo hướng bền vững Có khá nhiều học giả đề cập tới sinh kế theo hướng bền vững, nhưng nhìn chung chưa phân tích một cách đầy đủ vấn đề này để khảo cứu sinh kế theo hướng bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp. Quan điểm về sinh kế theo hướng bền vững được tổ chức WCED đề cập năm 1987 với khái niệm an ninh sinh kế bền vững. Một hộ gia đình có thể đạt được an ninh sinh kế bền vững theo nhiều cách – thông qua quyền sở hữu đất đai, vật nuôi hoặc cây cối; quyền chăn thả, câu cá, săn bắn và hái lượm; thông qua việc làm ổn định với mức thù lao xứng đáng; hoặc thông qua các hoạt động biểu diễn tiết mục đa dạng (biểu diễn vở kịch, bản nhạc…) [101].

Kế thừa quan điểm này của hội đồng WCED, Robert án tiến sĩ Chambers and Gordon R. Conway (1991) [101], cho rằng sinh kế bền vững có thể thích ứng và phục hồi sau cú sốc, căng thẳng, có thể duy trì hoặc nâng cao khả năng và tài sản của mình; mang lại các cơ hội sinh kế theo hướng bền vững cho thế hệ tiếp theo; đóng góp lợi ích cho các sinh kế khác ở cấp địa phương và toàn cầu cũng như trong cả ngắn và dài hạn. Sinh kế theo hướng bền vững có sự kết hợp của khả năng, công bằng và tính bền vững. Tính bền vững của một sinh kế thể hiện trên 2 phương diện: bền vững về môi trường là khả năng bảo tồn hoặc tăng cường các nguồn lực tự nhiên, giữ gìn cho các thế hệ tương lai; bền vững về xã hội là khả năng giải quyết những căng thẳng và đột biến [101].

Tiếp tục phát triển trên quan điểm của Robert Chambers and Gordon R. Conway (1991), nhóm nghiên cứu IDS (1998) [93] chỉ ra một sinh kế bền vững khi nó có thể thích ứng với những căng thẳng, cú sốc, có thể duy trì hoặc nâng cao khả năng và tài sản của mình, đồng thời không làm suy giảm tài nguyên thiên nhiên. Cùng quan điểm trên, Hanstad và cộng sự (2004) [22] cũng nhấn mạnh sự bền vững của một sinh kế thể hiện qua khả năng phục hồi trước những tác động, hoặc thúc đẩy các khả năng và các nguồn tài sản hiện tại và trong tương lai nhưng không làm suy giảm đến các nguồn lực tự nhiên. Học giả Neefjes (2000) [22] cho rằng sinh kế của một cá nhân hay một hộ gia đình được xem là bền vững khi có thể đối phó và phục hồi khi xảy ra các căng thẳng và cú sốc cũng như duy trì hoặc làm tăng khả năng và tài sản của họ hiện tại và cả trong tương lai nhưng gây tổn hại đến các nguồn lực môi trường.

14 Quan điểm của DFID (2001) [128] về một sinh kế bền vững thể hiện ở 4 khía cạnh sau đây: (1). Kiên cường đối mặt khi xảy ra sự căng thẳng và những cú sốc bên ngoài; (2). Không có sự phụ thuộc vào hỗ trợ của bên ngoài (hoặc nếu có thì chính sự hỗ trợ này phải mang tính kinh tế và thể chế bền vững); (3). Khả năng duy trì năng suất dài hạn và (4).

Không gây suy yếu sinh kế hoặc có sự thỏa hiệp để tạo cơ hội sinh kế cho người khác. Nhóm nghiên cứu cũng cho rằng để thể hiện tính đa khía cạnh của một sinh kế bền vững đó là nhấn mạnh đến sự bền vững về kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế. Tuy nhiên, rất ít sinh kế đủ điều kiện để đạt được sự bền vững trên cả bốn khía cạnh kể trên, chỉ có thể cân bằng tối ưu cho cả 4 khía cạnh. Dựa trên quan điểm các học giả nước ngoài, các học giả Việt Nam đề xuất khái niệm sinh kế bền vững đối với từng nghiên cứu cụ thể.

Nghiên cứu chuyển đổi sinh kế của các DTTS ở vùng biên giới Việt –Trung, học giả Trần Hồng Hạnh và cộng sự (2018) [22] cho rằng sinh kế bền vững là “khi nó có khả năng đương đầu, khắc phục và phục hồi trước áp lực của những cú sốc, các rủi ro, những thay đổi tiêu cực không án tiến sĩ lường trước mà không làm suy thoái các nguồn sống, trong đó có nguồn tài nguyên”. Khi nghiên cứu sinh kế bền vững cho nhóm lao động yếu thế ở Việt Nam, học giả Vũ Minh Tiến và cộng sự (2018) [75] chỉ ra một sinh kế là bền vững thể hiện khả năng duy trì liên tục hoặc nâng cao mức sống hiện tại mà không làm suy giảm các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Sinh Kế Bền Vững Trong Nông Nghiệp Ngoại Thành Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp và chiến lược nhằm phát triển sinh kế bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp tại khu vực ngoại thành Hà Nội. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các kỹ thuật canh tác hiện đại, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các mô hình sinh kế bền vững, không chỉ giúp cải thiện thu nhập cho nông dân mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của cộng đồng.

Để mở rộng kiến thức về các khía cạnh liên quan đến nông nghiệp và phát triển bền vững, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Phân tích hiệu quả tài chính trong sản xuất lúa của nông hộ tại huyện châu thành tỉnh sóc trăng, nơi cung cấp cái nhìn về hiệu quả tài chính trong sản xuất nông nghiệp. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn giải pháp phát triển sản phẩm rau theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn xã linh sơn đồng hỷ thái nguyên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc phát triển sản phẩm nông nghiệp theo hướng hàng hóa. Cuối cùng, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp phát triển nông thôn hiệu quả kinh tế của nghề nuôi tôm hùm lồng bè nổi ven biển tại huyện đông hòa tỉnh phú yên sẽ mang đến những thông tin bổ ích về mô hình nuôi trồng thủy sản bền vững. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về phát triển nông nghiệp bền vững.