Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nông nghiệp giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế Việt Nam khi giải quyết việc làm cho 18,8 triệu lao động, chiếm 34,5% lực lượng lao động cả nước tính đến năm 2019. Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng sản xuất lúa gạo trọng điểm với gần 4 triệu ha đất nông nghiệp, đóng góp hơn 18 triệu tấn lúa mỗi năm, tương đương 53% sản lượng cả nước và trên 90% sản lượng gạo xuất khẩu. Tại tỉnh Sóc Trăng, lúa là cây trồng chủ lực với diện tích gieo trồng hằng năm trên 350.000 ha và sản lượng đạt hơn 2 triệu tấn.

Huyện Châu Thành là địa bàn có truyền thống thâm canh lúa nước của tỉnh Sóc Trăng. Tuy nhiên, hoạt động canh tác tại địa phương đang đối mặt với nhiều khó khăn do thời tiết bất thường, biến đổi khí hậu và hiện tượng xâm nhập mặn kéo dài (độ mặn dao động từ 0,4‰ đến 1,1‰), từng gây thiệt hại trên 788 ha lúa vụ Đông Xuân tại các xã Phú Tân, Phú Tâm, An Hiệp, Thuận Hòa và thị trấn Châu Thành. Bên cạnh đó, tập quán canh tác nhỏ lẻ, quy mô manh mún, chi phí vật tư đầu vào biến động và thị trường tiêu thụ thiếu ổn định đã làm giảm thu nhập của nông hộ. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Phân tích hiệu quả tài chính trong sản xuất lúa của nông hộ tại huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng" được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng tài chính và đề xuất giải pháp cải thiện sinh kế cho người trồng lúa.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Phân tích hiệu quả tài chính của nông hộ trồng lúa ở huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng và đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của nông hộ trên địa bàn.
  • Mục tiêu cụ thể 1: Phân tích hiệu quả tài chính trong sản xuất lúa của nông hộ ở huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng.
  • Mục tiêu cụ thể 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của nông hộ sản xuất lúa ở huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng.
  • Mục tiêu cụ thể 3: Đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính sản xuất lúa của nông hộ tại huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng.

Câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Tình hình sản xuất lúa trên địa bàn nghiên cứu hiện nay như thế nào?
  • Câu hỏi 2: Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của nông hộ sản xuất lúa?
  • Câu hỏi 3: Hiệu quả tài chính đạt được của nông hộ sản xuất lúa như thế nào?
  • Câu hỏi 4: Có những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả tài chính trong sản xuất lúa ở nông hộ tại huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả tài chính trong hoạt động sản xuất lúa của nông hộ.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng, tập trung khảo sát tại 02 địa bàn trọng điểm là xã Hồ Đắc Kiện và thị trấn Châu Thành.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ các nông hộ canh tác vụ Đông Xuân 2020 – 2021; dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2018 đến tháng 6/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết kinh tế nông nghiệp và kinh tế vi mô, vận dụng các khái niệm kinh điển:

  • Lý luận về nông hộ: Khái niệm nông hộ theo Frank Ellis (1993) và Trần Quốc Khánh (2005), xác định nông hộ là đơn vị kinh tế cơ sở vừa sản xuất vừa tiêu dùng, chủ yếu sử dụng nguồn lực và lao động gia đình.
  • Lý luận về sản xuất và hàm sản xuất: Khái niệm của Nguyễn Thị Hồng Ngọc (2015) và hàm sản xuất Cobb-Douglas (1928) thể hiện mối quan hệ phi tuyến giữa các yếu tố đầu vào với sản lượng đầu ra dạng logarit tuyến tính.
  • Lý thuyết về hiệu quả và hiệu quả tài chính: Quan điểm của Farrell (1957) về hiệu quả chi phí và định nghĩa của Lê Thị Chi (2013) về hiệu quả tài chính thông qua việc so sánh giữa dòng kết quả bằng tiền thu được với toàn bộ chi phí hao phí trong chu kỳ sản xuất.
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính: Doanh thu, các thành phần chi phí sản xuất (làm đất, giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, tưới tiêu, thu hoạch, lao động thuê, lao động gia đình), Thu nhập (Doanh thu trừ Chi phí không tính lao động gia đình), Lợi nhuận (Doanh thu trừ Tổng chi phí đầy đủ), cùng các tỷ số tài chính (Doanh thu/Tổng chi phí - DT/TCP, Lợi nhuận/Tổng chi phí - LN/TCP, Lợi nhuận/Doanh thu - LN/DT).

Phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo định kỳ từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng, Cục Thống kê tỉnh Sóc Trăng, Chi cục Thống kê và Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Châu Thành giai đoạn 2018 - tháng 6/2021, kết hợp các công trình khoa học đã công bố.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện với quy mô $n = 60$ nông hộ có canh tác lúa vụ Đông Xuân 2020 – 2021, phân bổ tại xã Hồ Đắc Kiện (23 hộ, chiếm 38,33%) và thị trấn Châu Thành (37 hộ, chiếm 61,67%).

Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng phân phối tần số, tỷ lệ phần trăm, tính toán trung bình, độ lệch chuẩn và so sánh số liệu (theo chuẩn phương pháp của Võ Thị Thanh Lộc và Huỳnh Hữu Thọ, 2016) trên nền tảng Excel và Stata.
  • Phương pháp hồi quy tuyến tính đa biến (OLS): Mô hình hóa hàm lợi nhuận chuẩn hóa nhằm xác định mức độ tác động của các yếu tố đầu vào và đặc tính nông hộ đến lợi nhuận trên một đơn vị giá bán lúa:

$$\ln Y = \beta_0 + \beta_1 \ln P_{X1} + \beta_2 \ln P_{X2} + \beta_3 \ln P_{X3} + \beta_4 \ln X_4 + \beta_5 X_5 + \beta_6 X_6 + e_i$$

Trong đó:

  • $Y$: Lợi nhuận chuẩn hóa của nông hộ (nghìn đồng/kg lúa).
  • $P_{X1}$ ($\text{LnPnpk}$): Giá phân NPK chuẩn hóa (dấu kỳ vọng: $-$).
  • $P_{X2}$ ($\text{LnPure}$): Giá phân Ure chuẩn hóa (dấu kỳ vọng: $-$).
  • $P_{X3}$ ($\text{LnPgiong}$): Giá giống lúa chuẩn hóa (dấu kỳ vọng: $-$).
  • $X_4$ ($\text{LnDientich}$): Tổng diện tích sản xuất lúa ($1.000\text{ m}^2$) (dấu kỳ vọng: $+/-$).
  • $X_5$ ($\text{GIONGXACNHAN}$): Biến giả, nhận giá trị 1 nếu dùng giống xác nhận/nguyên chủng, 0 nếu dùng giống thường (dấu kỳ vọng: $+$).
  • $X_6$ ($\text{TAPHUAN}$): Biến giả, nhận giá trị 1 nếu có tham gia tập huấn kỹ thuật, 0 nếu không tham gia (dấu kỳ vọng: $+$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của việc nghiên cứu hiệu quả tài chính trồng lúa tại ĐBSCL nói chung và huyện Châu Thành nói riêng trong điều kiện chịu áp lực kép từ biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn và biến động giá cả thị trường. Tác giả xác lập hệ thống 3 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi không gian tại 02 xã/thị trấn và phạm vi thời gian nghiên cứu. Đồng thời, chương này tổng hợp 6 công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến hiệu quả tài chính và kinh tế của nông hộ tại khu vực ĐBSCL (như nghiên cứu của Dương Ngọc Thành & Nguyễn Vũ Phong 2014; Khổng Tiến Dũng 2020; Nguyễn Quốc Nghi & Lưu Thanh Đức Hải 2009; Nguyễn Tuấn Kiệt 2017; Nguyễn Văn Tiển & Phạm Lê Thông 2014; Nguyễn Thị Thu An & Võ Thị Thanh Lộc 2017) để làm tiền đề xác định các biến đưa vào mô hình phân tích.

Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 chuẩn hóa toàn bộ khung lý luận về nông hộ, sản xuất nông nghiệp, hàm sản xuất Cobb-Douglas và các thước đo hiệu quả tài chính. Chương này trình bày chi tiết công thức xác định các biến số tài chính cơ bản và cấu trúc mô hình hồi quy OLS. Quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp (60 mẫu phỏng vấn trực tiếp) cùng kỹ thuật phân tích thống kê mô tả, kiểm định kinh tế lượng trên phần mềm Excel và Stata được thiết lập cụ thể.

Chương 3: Giới thiệu tổng quan về địa bàn nghiên cứu

Chương 3 khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng:

  • Đặc điểm tự nhiên: Diện tích tự nhiên toàn huyện là 23.593 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 19.482 ha (chiếm 82,6%), đất chuyên trồng lúa là 16.497 ha. Dân số đạt 100.683 người gồm ba dân tộc Kinh, Hoa, Khmer. Địa hình bằng phẳng, khí hậu chia hai mùa rõ rệt, lượng mưa bình quân 1.840 mm/năm và độ ẩm trung bình 83,4%.
  • Tình hình kinh tế - xã hội: Năm 2020 - 2021 chịu tác động của dịch Covid-19, huyện thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị số 16/CT-TTg làm ảnh hưởng đến lưu thông và tiêu thụ nông sản.
  • Tình hình sản xuất lúa giai đoạn 2018 - tháng 6/2021: Diện tích gieo trồng lúa toàn huyện có xu hướng giảm từ 45.108,3 ha (năm 2018) xuống 44.225 ha (năm 2019) và còn 43.437 ha (năm 2020) do chính sách chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả sang trồng cây ăn trái. Năng suất duy trì ổn định ở mức 6,01 - 6,16 tấn/ha; sản lượng lúa đạt từ 267.138 tấn đến 271.101 tấn. Đến tháng 6/2021, diện tích xuống giống đạt 26.811,5 ha với sản lượng 161.673,3 tấn.

Chương 4: Phân tích hiệu quả tài chính trong sản xuất lúa của nông hộ tại huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng

Chương 4 là phần nội dung trọng tâm, cung cấp bức tranh chi tiết về nông hộ khảo sát và các chỉ số tài chính trong vụ Đông Xuân 2020 – 2021:

  • Đặc điểm nhân khẩu và năng lực sản xuất: Trình độ học vấn trung bình của chủ hộ là 7,90 năm; độ tuổi trung bình là 40,98 tuổi (nhóm từ 41 – 50 tuổi chiếm cao nhất với 41,66%); số năm kinh nghiệm bình quân đạt 17,00 năm (hộ có trên 10 năm kinh nghiệm chiếm 56,66%). Diện tích canh tác bình quân đạt $27,20\text{ nghìn m}^2$ (khoảng 2,72 ha), tập trung chủ yếu ở quy mô từ $20.000 - 30.000\text{ m}^2$ (chiếm 68,31%). Đa số chủ hộ là nam giới (88,33%). Tỷ lệ nông hộ tham gia tập huấn kỹ thuật đạt 48,33%; 61,67% hộ sử dụng giống lúa xác nhận và 95% nông hộ tự chủ về vốn sản xuất.
  • Chi phí sản xuất: Tổng chi phí sản xuất bình quân có tính lao động gia đình là 1.991,18 nghìn đồng/$1.000\text{ m}^2$. Trong đó, chi phí phân bón chiếm tỷ trọng lớn nhất với 32,85% (654,71 nghìn đồng/$1.000\text{ m}^2$), tiếp theo là chi phí thuốc BVTV chiếm 15,52% (307,05 nghìn đồng), chi phí giống chiếm 14,33% (285,68 nghìn đồng), chi phí thu hoạch bằng máy gặt đập liên hợp chiếm 13,07% (260,42 nghìn đồng), chi phí làm đất chiếm 7,64% (152,25 nghìn đồng), chi phí lao động thuê chiếm 6,01% (119,75 nghìn đồng), chi phí lao động gia đình chiếm 5,72% (114,00 nghìn đồng) và chi phí tưới tiêu chiếm 4,86% (96,87 nghìn đồng).
  • Lượng phân bón tiêu thụ: Bình quân nông hộ sử dụng 51,79 kg phân bón/$1.000\text{ m}^2$, gồm phân NPK (16,27 kg), Ure (15,35 kg), DAP (11,20 kg), Kali (5,73 kg) và phân Lân (3,24 kg).
  • Năng suất, giá bán, doanh thu, thu nhập và lợi nhuận: Năng suất lúa trung bình đạt 695,00 kg/$1.000\text{ m}^2$ (dao động từ 550 đến 850 kg); giá bán bình quân đạt 5,67 nghìn đồng/kg; doanh thu bình quân đạt 3.938,92 nghìn đồng/$1.000\text{ m}^2$. Thu nhập bình quân của nông hộ (chưa tính chi phí LĐGĐ) đạt 2.061,74 nghìn đồng/$1.000\text{ m}^2$ và Lợi nhuận thuần đạt 1.947,74 nghìn đồng/$1.000\text{ m}^2$.
  • Các tỷ số tài chính: Tỷ số Doanh thu/Tổng chi phí (DT/TCP) bình quân đạt 2,00 lần; Tỷ số Lợi nhuận/Tổng chi phí (LN/TCP) bình quân đạt 1,00 lần; Tỷ số Lợi nhuận/Doanh thu (LN/DT) bình quân đạt 0,49 lần.

Chương 5: Phân tích những thuận lợi, khó khăn và giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính trong sản xuất lúa của nông hộ tại huyện Châu Thành, Sóc Trăng

Chương 5 phân loại và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất:

  • Thuận lợi: Điều kiện đất đai phù sa màu mỡ, hệ thống thủy lợi nội đồng từng bước hoàn thiện, mức độ cơ giới hóa cao ở khâu làm đất và thu hoạch, nông dân có kinh nghiệm canh tác lâu năm.
  • Khó khăn: Tình trạng hạn mặn, dịch hại kháng thuốc do lạm dụng hóa chất, chi phí phân bón và thuốc BVTV neo ở mức cao, giá bán phụ thuộc thương lái và khó khăn trong khâu tiêu thụ do dịch Covid-19.
  • Giải pháp: Đề xuất các nhóm giải pháp tập trung vào áp dụng quy trình kỹ thuật "3 giảm 3 tăng", "1 phải 5 giảm", sử dụng giống xác nhận đúng mật độ, tối ưu hóa lượng phân bón, tham gia hợp tác xã và tăng cường liên kết tiêu thụ sản phẩm.

Chương 6: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ các chỉ tiêu định lượng đã đạt được từ nghiên cứu, đồng thời nêu các hạn chế về mẫu khảo sát và đưa ra các kiến nghị có tính ứng dụng gửi đến chính quyền địa phương, các cơ quan quản lý Nhà nước và doanh nghiệp kinh doanh vật tư nông nghiệp.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống chỉ tiêu tài chính chi tiết của nông hộ trồng lúa tại huyện Châu Thành vụ Đông Xuân 2020 – 2021 qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu tài chính Đơn vị tính Trung bình Nhỏ nhất Lớn nhất Độ lệch chuẩn
Chi phí làm đất Nghìn đồng/$1.000\text{ m}^2$ 152,25 120,00 185,00 18,21
Chi phí giống Nghìn đồng/$1.000\text{ m}^2$ 285,68 200,00 375,00 46,93
Chi phí phân bón Nghìn đồng/$1.000\text{ m}^2$ 654,71 301,40 1.057,20 160,63
Chi phí thuốc BVTV Nghìn đồng/$1.000\text{ m}^2$ 307,05 234,00 380,00 39,06
Chi phí tưới tiêu Nghìn đồng/$1.000\text{ m}^2$ 96,87 35,00 160,00 38,24
Chi phí thu hoạch Nghìn đồng/$1.000\text{ m}^2$ 260,42 250,00 280,00 9,13
Chi phí lao động thuê Nghìn đồng/$1.000\text{ m}^2$ 119,75 0,00 225,00 68,18
Chi phí lao động gia đình Nghìn đồng/$1.000\text{ m}^2$ 114,00 87,00 147,00 16,75
Tổng chi phí (có LĐGĐ) Nghìn đồng/$1.000\text{ m}^2$ 1.991,18 1.530,40 2.530,40 212,10
Tổng chi phí (không LĐGĐ) Nghìn đồng/$1.000\text{ m}^2$ 1.877,18 1.436,01 2.436,01 210,59
Năng suất lúa $\text{kg}/1.000\text{ m}^2$ 695,00 550,00 850,00 88,63
Giá bán lúa Nghìn đồng/kg 5,67 5,50 6,00 0,24
Doanh thu Nghìn đồng/$1.000\text{ m}^2$ 3.938,92 3.025,00 5.100,00 541,75
Thu nhập Nghìn đồng/$1.000\text{ m}^2$ 2.061,74 1.100,00 3.580,00 595,60
Lợi nhuận Nghìn đồng/$1.000\text{ m}^2$ 1.947,74 1.003,60 3.450,00 595,60
Tỷ số Doanh thu/Tổng chi phí (DT/TCP) Lần 2,00 1,44 3,10 0,37
Tỷ số Lợi nhuận/Tổng chi phí (LN/TCP) Lần 1,00 0,44 2,10 0,37
Tỷ số Lợi nhuận/Doanh thu (LN/DT) Lần 0,49 0,30 0,68 0,10

Kiến nghị của tác giả:

  • Đối với chính quyền địa phương: Đẩy mạnh công tác khuyến nông, mở các lớp tập huấn kỹ thuật canh tác thực tế nhằm thay đổi thói quen bón thừa phân và lạm dụng thuốc BVTV; nâng cấp hệ thống thủy lợi, nạo vét kênh mương và chủ động đóng mở cống ngăn mặn.
  • Đối với Nhà nước: Triển khai chính sách bình ổn giá vật tư nông nghiệp đầu vào; hỗ trợ tín dụng ưu đãi phục vụ sản xuất và thúc đẩy các mô hình liên kết bao tiêu chuỗi giá trị lúa gạo bền vững.
  • Đối với các doanh nghiệp kinh doanh: Cung ứng giống xác nhận chất lượng cao, đúng tiêu chuẩn; minh bạch giá bán phân bón và nông dược; phối hợp với địa phương xây dựng vùng nguyên liệu tập trung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Mẫu khảo sát được thu thập theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện với quy mô $n = 60$ hộ tại 02 địa bàn (xã Hồ Đắc Kiện và thị trấn Châu Thành), chưa bao phủ toàn bộ 8 đơn vị hành chính cấp xã của huyện Châu Thành. Phạm vi thời gian sơ cấp chỉ tập trung vào vụ Đông Xuân 2020 – 2021, chưa phản ánh đầy đủ biến động chi phí và lợi nhuận qua các vụ Hè Thu hoặc Thu Đông trong năm. Việc ước tính ngày công lao động gia đình còn mang tính tương đối do nông dân không ghi chép sổ sách chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên trên toàn huyện Châu Thành và các huyện lân cận; theo dõi dữ liệu đa vụ (chuỗi thời gian bảng) để đánh giá toàn diện chu kỳ sản xuất hàng năm; áp dụng các mô hình kinh tế lượng phi tham số (DEA) hoặc hàm biên sản xuất ngẫu nhiên (SFA) để đo lường hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả kinh tế chi tiết.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế phát triển, Quản trị kinh doanh nông nghiệp tham khảo về cấu trúc bài nghiên cứu định lượng thực địa, phương pháp lập bảng hỏi khảo sát nông hộ và kỹ thuật tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính.
  • Cán bộ quản lý nông nghiệp, Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn và Trạm Khuyến nông huyện Châu Thành sử dụng làm số liệu thực tiễn để đánh giá cơ cấu chi phí sản xuất lúa, từ đó xây dựng các chương trình chuyển giao khoa học kỹ thuật phù hợp với điều kiện địa phương.
  • Phần đáng tham khảo nhất của tài liệu là bảng tổng hợp định mức chi phí chi tiết theo từng loại phân bón và cơ cấu các khoản mục chi phí trên đơn vị diện tích $1.000\text{ m}^2$.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi phí phân bón chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong cơ cấu chi phí sản xuất lúa của nông hộ tại huyện Châu Thành? Theo kết quả khảo sát, chi phí phân bón là khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí sản xuất với 32,85%, đạt mức bình quân 654,71 nghìn đồng/$1.000\text{ m}^2$. Nông hộ sử dụng trung bình 51,79 kg phân bón/$1.000\text{ m}^2$, trong đó chủ yếu là phân NPK ($16,27\text{ kg}$) và phân Ure ($15,35\text{ kg}$).

2. Năng suất và giá bán lúa bình quân trong vụ Đông Xuân 2020 – 2021 đạt bao nhiêu? Năng suất lúa trung bình của các nông hộ khảo sát đạt 695,00 kg/$1.000\text{ m}^2$ (tương đương 6,95 tấn/ha), dao động trong khoảng từ 550 đến 850 kg/$1.000\text{ m}^2$. Giá bán bình quân cho thương lái đạt 5,67 nghìn đồng/kg (dao động từ 5,50 đến 6,00 nghìn đồng/kg).

3. Tỷ số Doanh thu trên Tổng chi phí (DT/TCP) và Lợi nhuận trên Tổng chi phí (LN/TCP) của nông hộ đạt mức nào? Tỷ số Doanh thu/Tổng chi phí (DT/TCP) bình quân đạt 2,00 lần (dao động từ 1,44 đến 3,10 lần), cho thấy một đồng vốn chi phí bỏ ra mang lại hai đồng doanh thu. Tỷ số Lợi nhuận/Tổng chi phí (LN/TCP) bình quân đạt 1,00 lần (dao động từ 0,44 đến 2,10 lần), chứng tỏ hoạt động sản xuất lúa của nông hộ đạt hiệu quả tài chính dương.

4. Tỷ lệ nông hộ sử dụng giống xác nhận và tỷ lệ tiếp cận vốn vay ngân hàng trong mẫu nghiên cứu là bao nhiêu? Trong 60 nông hộ khảo sát, có 37 hộ sử dụng giống xác nhận hoặc nguyên chủng (chiếm 61,67%) và 23 hộ sử dụng giống thường/tự để giống (chiếm 38,33%). Về nguồn vốn, 95% nông hộ (57 hộ) sử dụng vốn tự có của gia đình và chỉ có 5% nông hộ (3 hộ) tiếp cận nguồn vốn vay.

5. Những khó khăn tự nhiên nổi bật nào ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất lúa tại địa bàn nghiên cứu? Tình hình xâm nhập mặn với độ mặn đo được từ 0,4‰ đến 1,1‰ là rủi ro tự nhiên nghiêm trọng nhất, từng làm thiệt hại hơn 788 ha lúa vụ Đông Xuân trên địa bàn huyện. Bên cạnh đó, tình trạng sâu bệnh phát triển và hiện tượng dịch hại kháng thuốc do lạm dụng thuốc BVTV cũng gây áp lực lớn lên chi phí sản xuất.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Hoàng Yến đã phản ánh bức tranh thực tế về hoạt động sản xuất và hiệu quả tài chính của nông hộ trồng lúa tại huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng vụ Đông Xuân 2020 – 2021. Kết quả nghiên cứu chứng minh sản xuất lúa tại địa bàn mang lại hiệu quả tài chính khả quan với tỷ suất sinh lời LN/TCP đạt 1,00 lần và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu đạt 49%. Các phát hiện định lượng về cơ cấu chi phí, đặc biệt là tỷ trọng lớn của chi phí phân bón và thuốc bảo vệ thực vật, cung cấp căn cứ thực tiễn giá trị để chính quyền địa phương và nông dân điều chỉnh kỹ thuật canh tác hướng tới giảm chi phí và nâng cao lợi nhuận bền vững.