Đặt vấn đề Giới thiệu về đề tài nghiên cứu, mục đích nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. Chương 2: Tổng quan Trình bày tổng quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Đông Hoà Trình bày đặc điểm và điều kiện sống của tôm hùm. Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Các khái niệm về hiệu quả kinh tế Các chỉ tiêu xác định kết quả sản xuất và hiệu quả kinh tế Các phương pháp dùng thu thập, phân tích và xử lý số liệu Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thao luận Lịch sử của nghề nuôi tôm hùm Các mô hình sản xuất ven biển Đặc điểm của các hộ điều tra Kết quả và hiệu quả của mô hình; kết quả và hiệu quả của mô hình phân theo mật độ, qui m6, kinh nghiệm, mức đầu tư; các yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng tôm. Khó khăn và thuận lợi của nghề nuôi; hướng sản xuất trong tương lai ở địa phương Chương 5: Kết luận và kiến nghị Tóm lược các kết quả đã nghiên cứu và đề xuất những kiến nghị.
CHUONG 2 TONG QUAN 2. Điền kiện tự nhiên 2. Vị trí địa lý Huyện Đông Hòa là huyện mới được tách ra từ huyện Tuy Hòa (huyện Đông Hòa và huyện Tây Hòa), là huyện thuộc vùng duyên hải miền Trung, vừa có đồng bằng, vừa có đồi núi, vừa có biển thuộc tính Phú Yên, có tọa độ địa lý từ 12°45759” đến 13°0310” vi độ Bắc, từ 108°16°15” đến 109°28°05” kinh độ Đông, có tổng diện tích tự nhiên 26.760 ha (2005), với dân số là 115.480 người (2005) Ranh giới của huyện Đông Hòa tiếp giáp với các huyện sau: - Phía Bắc giáp thành phố Tuy Hòa và huyện Phú Hòa - Phía Nam giáp huyện Vạn Ninh tỉnh Khánh Hòa - Phía Đông giáp biển Đông - Phía Tây giáp huyện Tây Hòa Huyện Đông Hòa có Quốc lộ 1A là tuyến đường xuyên Việt, tuyến đường tỉnh 645b với chiều dai 9 km đi ra cảng Vũng R6, tuyến đường sắt Bắc Nam và cảng Vũng Rô ra biển Đông, sân bay Đông Tác. Đặc biệt, phía Đông giáp biển Đông, đã tạo cho huyện 1 vị trí thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế xã hôi với các tỉnh lân cận và phát triển kinh tế biển.
Địa hình Huyện Đông Hòa mang đặc thù của đồng bằng Duyên hải miền Trung, đốc và thấp đần từ Tây sang Đông, có hai dạng địa hình cơ bản sau: a) Vùng đồng bằng a) Vùng đồng bằng Địa hình bằng phẳng nằm ở phía Bắc của huyện, thuộc dạng địa hình đồng bằng ven sông. Phía Đông là vùng đất cát ven biển. Sông Bàn Thạch chảy từ Tây sang Đông qua địa bàn huyện. Hướng đốc chính từ Tây sang Đông và đốc dần ra hướng sông Bàn Thạch.
Độ cao trung bình là 0,05% Cao độ nền tự nhiên trung bình +2,5 đến +3 m Khu vực cao nhất doc quốc lộ 1A, có cao độ +5,5 đến +5.,71m Khu vực thấp nhất dọc hai bên sông Bàn Thạch, cao độ nền từ +0,5 đến +1,5 m Bờ biển dai 48 km, là bãi ngang, phía Nam day Trường Sơn ăn ra biển tạo thành cảng Vũng Rô. Ven bờ biển có hai hòn đảo là Hòn Khô và Hòn Nưa, là nơi tập trung đàn cá nổi đi cư áp lộng và bãi đẻ, sinh trưởng cho nhiều loài cá, tôm. b) Vùng đồi núi Nằm ở phía Nam của huyện, kéo đài từ Tây sang Đông chiếm khá lớn điện tích của huyện. Địa hình bị chia cắt mạnh khá phức tạp.
Độ cao trung bình 500 m đến 600 m, độ dôc vùng núi biên động lón. Khí hậu Huyện Đông Hòa nằm trong vùng khí hậu Duyên hải miền Trung, chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương, khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt, mùa khô và mùa mưa. Mùa mưa kéo dài từ tháng 9 đến tháng 12, tuy lượng mưa lớn nhưng phân bố không đều qua các tháng trong năm; mưa tập trung lớn vào tháng 10, 11, lượng mưa mùa này chiếm từ 70 - 80% lượng mưa cả năm, số ngày mưa chiếm 30%. Mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8, lượng mưa các tháng mùa khô chiếm 20 - 30% lượng mưa cả năm, số ngày mưa chiếm 50% nhưng cường độ mưa nhỏ, thường từ 1- 10 mm.
Lượng mưa trung bình hằng năm: 1.000 mm Độ âm trung bình năm: 80 - 90% Nhiệt độ trung bình năm: 26,5° Các hướng gió chính trong năm: hàng năm, có hai hướng gió chính chủ đạo. Gió mùa Đông Bắc vào mùa mưa và gió Tây Nam (gió Lào) khô nóng vào mùa khô. Vận tốc gió trung bình hàng năm dao động trong khoảng 22,5 m/s, vận tốc gió mạnh nhất vào tháng 5 đến tháng 6: 25 m/s; vận tốc gió nhỏ nhất vào tháng 12 đến tháng 1: 10 m/s Nhìn chung, thời tiết nóng ẩm khá ổn định, thường kéo đài 9 tháng trong năm, từ tháng 3 đến tháng 11. Rõ ràng, chế độ nhiệt ở Đông Hòa thể hiện một mùa đông ngắn, không lạnh và mùa hè kéo đài, nắng nóng khá thuận lợi cho sán xuất nông nghiệp 2.
Thủy văn Huyện Đông Hòa có hai con sông lớn chảy qua đó là sông Đà Rằng và sông Bàn Thạch là một trong ba con sông lớn nhất tỉnh Phú Yên. Sông Bàn Thạch xuất phát từ núi cao ở phía Nam và Tây Nam huyện Tây Hòa trên độ cao 1. Sông Bàn Thạch có tổng chiều đài 68 km, điện tích lưu vực 590 km’, dong chảy theo hướng Tây Đông, lưu lượng trung bình 12 - 15 mẺ⁄s, 6 thượng nguồn có độ đốc 7,53, chảy qua khu vực có độ dốc 0,2%. Sông Bàn Thạch có lưu vực nằm trong khu vực có lượng mưa lớn nhất tỉnh nên thường gây lũ lụt cho vùng Nam Đông Hòa.
Ngoài ra, còn có hồ Hóc Ram, đập Đồng Lau, Vũng Rô, ba đập bồi khe suối và hệ thống nước tưới của thủy nông Đồng Cam, biển Đông thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản. Các nguồn tài nguyên a) Tài nguyên đất Theo kết quả điều tra nông hóa thổ nhưỡng cho thấy đất đai của huyện Đông Hòa bao gồm các loại đất chủ yếu sau: đất Feralit trên sa phiến; đất phù sa bồi, phù sa không được bồi, đất thịt nhẹ, dat xám, đất cát,. nhưng chiếm tỷ lệ lớn nhất và có ý nghĩa kinh tế bao gồm các loại sau: Nhóm đất xám Nhóm đất phù sa Nhóm đất cát và cát pha thịt nhẹ Nhóm đất thịt nhẹ và thịt nặng Ngoài ra, còn có nhiều loại đất khác như đất bồi tụ, nhiễm mặn. Nhìn chung, dat đai huyện Đông Hòa da phan là dat cát biển và đất đồi núi tập trung ở các xã như Hòa Hiệp Bắc, Hòa Hiệp Trung, Hòa Hiệp Nam, Hòa Tâm, thị trấn Phú Lâm phù hợp với việc nuôi trồng thủy sản, hình thành các khu công nghiệp, trồng rừng, đay, cói.
b) Tài nguyên nước Nguồn nước mặt Huyện Đông Hòa có hệ thống nguồn nước mặt chính là từ hai con sông Bàn Thạch và Đà Răng, với lượng nước tương đối dồi dào. Sông Bàn Thạch là sông có diện tích lưu vực khá lớn 590 km’, dai 68 km, lưu lượng trung bình 12 - 15 mỶ⁄s, ở thượng nguồn có độ đốc 7,5%, chảy qua khu vực có độ đốc 0,2%. Sông Đà Rang là con sông dai nhất duyên hải miền Trung, bắt nguồn từ tỉnh KonTum trên độ cao 2.000 m, có diện tích lưu vực 152.000 km’, chảy qua huyện theo hướng Tây Đông, lưu lượng trung bình 280 m”⁄s. Ngoài ra, còn có hồ Hóc Ram, đập Đồng Lau.
Vũng Rô và hệ thống nước tưới của thuỷ nông Đồng Cam. Nguồn nước ngầm Nguồn nước ngầm dễ khai thác, song có một số vùng đã bị nhiễm phèn, nước cứng, hàm lượng sắt vượt qúa mức cho phép. Chiều sâu mực nước ngầm từ -3,2 m đến -0. c) Tài nguyên rừng Huyện Đông Hòa cé tổng diện tích đất lâm nghiệp khoảng 8.471 ha, trong đó cha yếu là rừng đặc dụng với gần 5.
Rừng của huyện ngoài ý nghĩa kinh tế thì van đề quan trọng là góp phần tích cực vào việc điều hòa khí hậu, giữ gìn nguồn nước, chông x6i mòn va tạo cảnh quan du lịch. d) Tài nguyên khoáng sản Tiểm năng lớn nhất của huyện Đông Hòa là đá Granít, cát phục vụ xây dựng. Ngoài ra, còn có mỏ than bùn ở Hảo Sơn, Diatomit và một số khoáng sản khác. e) Tài nguyên biển Với vị trí nằm sát biển Đông, với chiều dài bờ biển 48 km.
Đây là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, tạo ra thế mạnh trong phát triển kinh tế của huyện. Với các tài nguyên biến (nhất là thủy hải sản) phong phú, cần tận dụng và khai thác tối đa thế mạnh về biển. Nhận xét chung a) Những lợi thế Huyện Đông Hòa nằm cách thành phố Tuy Hòa trung tâm chính trị kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh Phú Yên không xa và tiếp giáp với tỉnh Khánh Hòa là tỉnh có thế mạnh về du lịch, giúp cho huyện thuận lợi giao lưu kinh tế, văn hóa. Có hệ thống đường giao thông thuận lợi cho việc giao lưu với bên ngoài.
Có nguồn tài nguyên đa dang cả tài nguyên rừng và tài nguyên biển, có cảnh quan đẹp hài hòa, khí hậu thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp đặc biệt là trồng hia b) Những han chế Địa hình không được bằng phẳng, có nơi độ đốc cao, có nơi thì thấp trũng dễ bị thoái hóa đo xói mòn, rửa trôi nên cần chú trọng các biện pháp canh tác thích hợp cho đất đồi, cũng như chú trọng phát triển, bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn. Điều kiện địa hình này cũng gây khó khăn trong xây dựng và duy tu bảo vệ các công trình xây dung, cơ sở ha tầng 2. Đặc điểm kinh tế - xã hội 2. Tình hình phát triển kinh tế a) Tăng trưởng kinh tế Theo báo cáo kiểm điểm nhiệm kỳ (nhiệm kỳ 2001- 2005) của huyện uỷ Đông Hoà về tình hình thực hiện nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII, đại hội Đảng bộ huyện lần thứ VIII: tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 21,79%, giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn năm 2005 là 970.821 tỷ (gid CD 1994), đạt 97,42% kế hoạch.
Tổng giá trị gia tăng trên địa bàn năm 2005 là 693. Giá trị GDP bình quân đầu người là 5,97 triệu 8 đồng/người/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển địch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá - _ Ngành nông - lâm — ngư nghiệp chiếm 36,59% GDP - _ Ngành công nghiệp — TTCN — xây đựng chiếm 33,04% GDP - Ngành thương mại và dich vụ chiếm 30,37% GDP Hình 2.