Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu của nghiên cứu sinh Đoàn Thị Như Hoa, thuộc chuyên ngành Địa lí học (Địa lí du lịch / Địa lí kinh tế - xã hội), thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Kim Hồng và PGS.TS Phạm Xuân Hậu tại Khoa Địa lí, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Luận án giải quyết vấn đề phát triển sản phẩm du lịch đặc thù tại một địa phương ven biển miền Trung trong bối cảnh tái cơ cấu ngành kinh tế du lịch.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ chủ trương phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn theo Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị và định hướng phát triển sản phẩm, tạo dựng thương hiệu điểm đến của Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch (2015). Phú Yên sở hữu bờ biển dài 189 km với nhiều đầm, vịnh, gành, cùng mạng lưới giao thông gồm Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc - Nam, Quốc lộ 25 nối Tây Nguyên, Quốc lộ 29 nối cảng Vũng Rô với cửa khẩu Đắk Ruê (Đắk Lắk) và sân bay Tuy Hòa. Dù sở hữu tài nguyên tự nhiên và văn hóa đan xen từ 30 dân tộc, sản phẩm du lịch địa phương vẫn chưa có tính phân hóa rõ nét so với các tỉnh trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Khoảng trống nghiên cứu mà tác giả xác định là việc thiếu cơ sở lí luận - thực tiễn và tiêu chí đánh giá định lượng cụ thể để xây dựng, phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù phù hợp với năng lực nội tại của tỉnh.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là trên cơ sở tổng quan lí luận và thực tiễn về sản phẩm du lịch và phát triển sản phẩm du lịch đặc thù, phân tích các điều kiện và thực trạng phát triển sản phẩm du lịch đặc thù tỉnh Phú Yên, từ đó đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp cho giai đoạn mới.

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành ba nội dung:

  1. Tổng quan lí luận và thực tiễn về sản phẩm du lịch và phát triển sản phẩm du lịch đặc thù.
  2. Phân tích các điều kiện và thực trạng phát triển sản phẩm du lịch đặc thù tỉnh Phú Yên.
  3. Đề xuất những định hướng và giải pháp phát triển sản phẩm du lịch đặc thù địa phương.

Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Nội dung: Tập trung vào hai nhóm sản phẩm du lịch đặc thù trải nghiệm ("Bình minh", "Hồn đá") và chuyên đề ("Hoa vàng cỏ xanh", "Ẩm thực địa phương").
  • Không gian: Tỉnh Phú Yên đặt trong mối liên kết vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
  • Thời gian: Số liệu khảo sát, phân tích thực trạng trong giai đoạn 2009 - 2018; các định hướng và giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2020 - 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được cấu trúc theo ba cấp độ không gian nghiên cứu:

Ở phạm vi quốc tế, tác giả phân tích các nghiên cứu về phát triển sản phẩm du lịch và xây dựng thương hiệu điểm đến. Báo cáo của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO, 2015) nhấn mạnh năng lực cạnh tranh nằm ở yếu tố chất lượng và sự khác biệt. Tài liệu "Handbook on Tourism Product Development" (UNWTO - VNAT - AECID - ETC, 2011) hệ thống hóa quy trình phát triển sản phẩm du lịch thông qua liên kết, điều phối và đặt ra các tiêu chuẩn phục vụ cho các phân khúc khách quốc tế. Hai công trình chiến lược gồm "Vietnam Tourism Marketing Plan: 2008 - 2015" (Cooperation for Development, 2007) và "Vietnam Tourism Marketing Strategy & Action: 2013 - 2020" (ESRT Programme, 2012) phân tích thực trạng sản phẩm du lịch Việt Nam qua mô hình SWOT, chỉ rõ yêu cầu chuẩn hóa nguồn nhân lực và tính văn hóa bản địa. Luận án cũng điểm lại các mô hình quốc tế: xu hướng cá biệt hóa tiêu dùng và du lịch xanh tại Trung Quốc; ứng dụng công nghệ thông tin ALATA và thẻ du lịch đa năng tại Venice (Italia); phát triển du lịch trải nghiệm thổ dân Inuit tại Canada; tour khám phá thiên nhiên và văn hóa bản địa của Hazel Douglas tại Australia; các tuyến du lịch chuyên đề văn hóa - di sản tại Hoa Kỳ; mô hình chuyển đổi di sản lâu đài thành cơ sở lưu trú dọc sông Danube ở Trung Âu.

Ở phạm vi trong nước, các công trình của Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch (2008, 2010, 2011) xác định các dòng sản phẩm có tính cạnh tranh cao gồm biển đảo, văn hóa, sinh thái và thể thao mạo hiểm. Công trình của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kết hợp Trường Đại học Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh (2015) khai thác giá trị văn hóa Tây Nguyên. Chiến lược phát triển sản phẩm du lịch Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, 2016) cùng các Đề án phát triển sản phẩm du lịch đặc thù vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ (2016, 2018) cung cấp khung định hướng cấp vùng. Đề tài của Sở Khoa học và Công nghệ An Giang cùng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh (2018) là tài liệu tham khảo về phương thức thử nghiệm và đánh giá sản phẩm du lịch đặc thù cấp tỉnh.

Tại địa bàn tỉnh Phú Yên, các công trình của Nguyễn Định (2015) về di tích - danh thắng, Phạm Văn Bảy (2015) về sản phẩm du lịch biển Vịnh Xuân Đài, Hồ Văn Tiến (2018) về du lịch khu vực núi Chóp Chài đã tiếp cận từng phân đoạn tài nguyên cụ thể.

Khoảng trống học thuật mà luận án giải quyết: Chưa có công trình nào tích hợp đồng bộ giữa khung lý thuyết địa lí du lịch với bộ tiêu chí định lượng để đánh giá mức độ đặc thù của sản phẩm du lịch Phú Yên; thiếu các mô hình liên kết sản phẩm trải nghiệm và chuyên đề gắn với các tài nguyên riêng có (như Gành Đá Đĩa, Mũi Đại Lãnh, bối cảnh phim ảnh và văn hóa ẩm thực địa phương).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm chuẩn mực:

  • Khái niệm sản phẩm du lịch tổng hợp từ Pirojnik (1985), Allan Beaver (2002), C. Michael Hall và Stephen J. Page (2006), UNWTO (2011), Luật Du lịch Việt Nam (2017) và Phạm Xuân Hậu (2010): Sản phẩm du lịch là sự kết hợp giữa tài nguyên du lịch và dịch vụ du lịch (Sản phẩm du lịch = Tài nguyên du lịch + Dịch vụ du lịch).
  • Phân biệt các cấp độ sản phẩm theo Trần Văn Thông (2018): "Sản phẩm du lịch chủ lực" (quy mô lớn, sức cạnh tranh cao, lan tỏa mạnh), "Sản phẩm du lịch đặc trưng" (mang tính đại diện vùng nhưng không duy nhất), và "Sản phẩm du lịch đặc thù" (mang tính khác biệt, duy nhất, đặc sắc).
  • Mô hình cấu trúc sản phẩm du lịch đặc thù: Phạm Trung Lương (2007) và Trần Văn Thông (2018) xác lập công thức: Sản phẩm du lịch đặc thù = Tài nguyên du lịch khác biệt (cấp quốc gia, cấp vùng) + Dịch vụ du lịch đặc biệt (kĩ thuật - công nghệ khai thác, quản lí chuyên nghiệp, sự tham gia của cộng đồng địa phương).

Luận án quán triệt năm quan điểm tiếp cận địa lí: quan điểm hệ thống, quan điểm tổng hợp, quan điểm lãnh thổ, quan điểm phát triển bền vững, và quan điểm lịch sử - viễn cảnh.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu bao gồm:

  1. Phương pháp thu thập, phân tích và xử lí tài liệu: Kế thừa văn bản quy hoạch, số liệu thứ cấp từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Yên, Sở Giao thông Vận tải và Cục Thống kê.
  2. Phương pháp thống kê mô tả: Xử lý chuỗi dữ liệu lượt khách, doanh thu, cơ sở lưu trú và lao động giai đoạn 2009 - 2018.
  3. Phương pháp khảo sát thực địa: Tiến hành 2 đợt (đợt 1 khảo sát sơ bộ; đợt 2 khảo sát chi tiết thu thập số liệu hiện trạng tài nguyên).
  4. Phương pháp điều tra xã hội học: Chọn mẫu theo công thức thống kê của Viện Khoa học Thống kê (2005):

$$n = \frac{N \cdot t^2 \cdot S^2}{N \cdot \Delta_x^2 + t^2 \cdot S^2}$$

Với độ tin cậy $t = 95%$, phạm vi sai số $\Delta_x = 5%$, phương sai tổng thể $S^2 = 0{,}2345$. Cỡ mẫu lý thuyết tối thiểu là 40. Tác giả đã triển khai điều tra 160 phiếu (45 khách quốc tế, 115 khách nội địa) từ tháng 2 đến tháng 7 năm 2018 tại 5 điểm tài nguyên.

Điểm tài nguyên du lịch khác biệt Du khách quốc tế (phiếu) Du khách nội địa (phiếu) Tổng cộng (phiếu)
Bãi Xép 9 25 34
Gành Đá Đĩa 9 25 34
Mũi Đại Lãnh 9 25 34
Nhà thờ Mằng Lăng 9 20 29
Chùa Thanh Lương 9 20 29
Tổng cộng 45 115 160
  1. Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn sâu đại diện các cơ sở đào tạo du lịch, cán bộ quản lý sở/ban/ngành và doanh nghiệp lữ hành, lưu trú tại Phú Yên.
  2. Phương pháp thang điểm tổng hợp: Đánh giá sản phẩm du lịch đặc thù qua 5 tiêu chí được xác lập từ lý thuyết của Phạm Trung Lương (2007), Trần Văn Thông (2018) và Nguyễn Minh Tuệ - Vũ Đình Hòa (2017):
STT Tiêu chí đánh giá Số bậc đánh giá Thang điểm Hệ số
1 Tính hấp dẫn về tài nguyên du lịch 4 bậc 1 - 4 2
2 Tính độc đáo/duy nhất về tài nguyên 2 cấp (Quốc gia / Vùng) 3 - 4 3
3 Tính nguyên bản về tài nguyên 4 bậc 1 - 4 1
4 Tính đại diện về tài nguyên 4 bậc 1 - 4 3
5 Sự đặc biệt về dịch vụ du lịch 4 bậc 1 - 4 2

Kết quả tổng điểm sau khi nhân hệ số phân định sản phẩm thành 3 cấp độ: Rất đặc thù, Đặc thù và Ít đặc thù. 7. Phương pháp ma trận SWOT: Xác lập các cặp chiến lược S/O, O/W, S/T, W/T. 8. Phương pháp bản đồ: Sử dụng phần mềm CorelDraw X5 biên tập 3 bản đồ chuyên đề: Bản đồ hành chính, Bản đồ tài nguyên du lịch khác biệt, và Bản đồ sản phẩm du lịch đặc thù Phú Yên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn về sản phẩm du lịch và phát triển sản phẩm du lịch đặc thù

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa khoa học về sản phẩm du lịch, làm rõ tám đặc tính cơ bản chi phối hoạt động kinh doanh du lịch: tính đặc trưng nổi bật, tính không thể chuyển dịch, tính không thể dự trữ, tính tổng hợp/liên kết, tính dịch vụ cao/hữu hình thấp, tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng, tính dễ dao động, và tính thời vụ.

Tác giả phân tích cấu trúc sản phẩm du lịch đặc thù dựa trên sự tích hợp giữa tài nguyên du lịch khác biệt (tự nhiên, văn hóa) và dịch vụ du lịch đặc biệt (kĩ thuật khai thác, quản lí, cộng đồng bản địa). Chương này phân tích vai trò của 3 nhóm chủ thể tham gia vào chuỗi giá trị: cơ quan quản lý nhà nước (định hướng, kiểm soát môi trường), doanh nghiệp và cộng đồng địa phương (cung ứng dịch vụ trực tiếp, tạo tính bản địa "chất Nẫu"), du khách (chủ thể tiêu thụ và đánh giá chất lượng).

Phần cơ sở thực tiễn tổng kết bài học kinh nghiệm từ Trung Quốc, Italia, Canada, Australia, Hoa Kỳ, Trung Âu và các tỉnh lân cận như Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi; rút ra nguyên tắc phát triển sản phẩm đặc thù phải gắn liền với cá biệt hóa điểm đến, gia tăng trải nghiệm và bảo đảm tính bền vững môi trường.

Chương 2. Điều kiện phát triển sản phẩm du lịch đặc thù tỉnh Phú Yên

Chương 2 phân tích các nguồn lực phát triển du lịch của tỉnh Phú Yên theo các nhóm điều kiện cụ thể:

  • Vị trí địa lí và lãnh thổ: Nằm ở cửa ngõ hướng biển của Tây Nguyên, hệ thống giao thông đồng bộ tạo điều kiện kết nối luồng khách.
  • Tài nguyên du lịch tự nhiên khác biệt: Bờ biển khúc khuỷu tạo nên các thắng cảnh nổi bật như Gành Đá Đĩa (di sản địa chất đá bazan dạng cột), Mũi Đại Lãnh (Mũi Điện - điểm đón ánh bình minh sớm trên đất liền), đầm Cù Mông, đầm Ô Loan, Vịnh Xuân Đài, Vịnh Vũng Rô.
  • Tài nguyên du lịch văn hóa khác biệt: Di sản văn hóa đá (đàn đá, kèn đá Tuy An), kiến trúc tôn giáo cổ như Nhà thờ Mằng Lăng (nơi lưu giữ cuốn sách in chữ quốc ngữ đầu tiên của linh mục Alexandre de Rhodes), Chùa Thanh Lương (kiến trúc san hô và gáo dừa), văn hóa biển đảo qua lễ hội Cầu ngư, hò bá trạo, nghệ thuật bài chòi.
  • Năng lực dịch vụ, kĩ thuật và cộng đồng: Sự tham gia của người dân địa phương qua văn hóa ứng xử mộc mạc, ẩm thực thủy hải sản (cá ngừ đại dương, sò huyết Ô Loan).
  • Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật: Hệ thống giao thông đường bộ, sân bay Tuy Hòa; mạng lưới khách sạn, nhà hàng đang trong quá trình nâng cấp.
  • Nhu cầu thị trường: Phân đoạn thị trường khách quốc tế (thị trường trọng điểm Tây Âu, Bắc Mỹ, Đông Bắc Á) và thị trường nội địa (Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh Tây Nguyên) theo Bảng 2.1 và Bảng 2.2 trong văn bản.

Chương 3. Thực trạng phát triển sản phẩm du lịch đặc thù tỉnh Phú Yên

Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về hoạt động du lịch Phú Yên qua hệ thống số liệu khảo sát và thống kê:

  • Hoạt động kinh doanh du lịch: Phân tích chỉ số lượng khách và tổng thu du lịch giai đoạn 2009 - 2018 (Bảng 3.1 và Bảng 3.2), tốc độ tăng trưởng qua các năm (Hình 3.1 và Hình 3.2), doanh số bán vé tại các điểm tham quan trọng điểm (Bảng 3.3).
  • Kết quả điều tra xã hội học 160 du khách (Bảng 3.4 - Bảng 3.10): Đánh giá cơ cấu nhân khẩu học, động cơ du lịch, hành vi tiêu dùng, phương tiện tiếp cận, thời gian lưu trú bình quân và mức độ chi trả của khách nội địa và quốc tế.
  • Đánh giá mức độ đặc thù: Dựa trên bộ tiêu chí 5 thành phần, tác giả chấm điểm và xếp hạng mức độ đặc thù cho các điểm tài nguyên chính tại Phú Yên (Bảng 3.11 và Bảng 3.12). Các điểm như Gành Đá Đĩa, Mũi Đại Lãnh đạt cấp độ rất đặc thù; các tài nguyên văn hóa đạt cấp độ đặc thù.
  • Phân tích liên kết phát triển: Thực trạng liên kết sản phẩm liên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ - Tây Nguyên.
  • Tồn tại, hạn chế: Sản phẩm du lịch còn đơn điệu, dịch vụ bổ trợ chưa phong phú, cơ sở lưu trú cao cấp còn thiếu, tính chuyên nghiệp của nguồn nhân lực chưa đồng đều, tính liên kết chuỗi giá trị còn yếu.

Chương 4. Định hướng và giải pháp phát triển sản phẩm du lịch đặc thù tỉnh Phú Yên

Chương 4 vạch ra chiến lược phát triển sản phẩm du lịch đặc thù giai đoạn 2020 - 2030 (Bảng 4.1 và Bảng 4.2):

  • Định hướng không gian và nhóm sản phẩm: Xác định du lịch biển đảo làm mũi nhọn, du lịch văn hóa làm nền tảng; định hình 4 dòng sản phẩm chính:
    1. Sản phẩm trải nghiệm "Bình minh": Khai thác không gian Mũi Đại Lãnh, hải đăng Bãi Môn, đón tia nắng đầu tiên trên đất liền.
    2. Sản phẩm trải nghiệm "Hồn đá": Khai thác cảnh quan địa chất Gành Đá Đĩa kết hợp không gian biểu diễn đàn đá, kèn đá Tuy An và văn hóa đá Phú Yên.
    3. Sản phẩm chuyên đề "Hoa vàng cỏ xanh": Khai thác không gian cảnh quan ven biển Bãi Xép và các bối cảnh điện ảnh.
    4. Sản phẩm chuyên đề "Ẩm thực địa phương": Khai thác chuỗi ẩm thực cá ngừ đại dương, ẩm thực đầm Ô Loan và văn hóa ẩm thực xứ Nẫu.
  • Hệ thống giải pháp chung: Tăng cường đầu tư hạ tầng giao thông kết nối; hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút đầu tư du lịch; bảo vệ môi trường và bảo tồn nguyên bản tài nguyên.
  • Hệ thống giải pháp cụ thể: Nâng cao chất lượng dịch vụ và ứng dụng kĩ thuật - công nghệ trong tổ chức tour; đào tạo chuẩn hóa nhân lực du lịch bản địa; đẩy mạnh xúc tiến quảng bá hướng tới từng thị trường mục tiêu; thiết lập liên kết tour - tuyến liên tỉnh với Bình Định, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Gia Lai.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự nêu những đóng góp khoa học và thực tiễn chủ yếu:

  1. Về mặt lí luận: Bổ sung và hệ thống hóa cơ sở lí luận về sản phẩm du lịch đặc thù trong ngành Địa lí du lịch; xác lập công thức cấu thành sản phẩm đặc thù và xây dựng bộ tiêu chí đánh giá định lượng 5 thành phần có trọng số rõ ràng.
  2. Về mặt thực tiễn:
    • Nhận diện, phân loại và lập bản đồ hệ thống tài nguyên du lịch khác biệt cấp quốc gia và cấp vùng tại Phú Yên.
    • Cung cấp nguồn số liệu khảo sát thực địa và điều tra xã hội học chi tiết về hành vi, thị hiếu của du khách tại các điểm du lịch then chốt.
    • Đề xuất 4 nhóm sản phẩm du lịch đặc thù cụ thể (2 sản phẩm trải nghiệm: "Bình minh", "Hồn đá"; 2 sản phẩm chuyên đề: "Hoa vàng cỏ xanh", "Ẩm thực địa phương").
    • Cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác quy hoạch, ban hành chính sách và chiến lược phát triển ngành du lịch cho Ủy ban nhân dân và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Yên giai đoạn 2020 - 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án gắn liền với giới hạn dữ liệu và phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu thống kê thứ cấp và khảo sát thực nghiệm tập trung trong giai đoạn 2009 - 2018; dung lượng mẫu điều tra xã hội học là 160 phiếu, thu thập trong 6 tháng mùa cao điểm (tháng 2 đến tháng 7 năm 2018) nên chưa phản ánh trọn vẹn biến động của mùa thấp điểm du lịch.
  • Chưa đi sâu vào tính toán chi tiết hiệu quả tài chính và phương án hoàn vốn của từng dự án đầu tư sản phẩm cụ thể.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi điều tra du khách theo chu kỳ cả năm để kiểm soát yếu tố thời vụ.
  • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ số và chuyển đổi số trong công tác quản lý, điều hành và marketing sản phẩm du lịch đặc thù.
  • Đánh giá sức chịu tải môi trường tại các điểm tài nguyên nhạy cảm như Gành Đá Đĩa, Mũi Đại Lãnh khi lượng khách gia tăng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên ngành Địa lí, Du lịch, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành: Tham khảo khung lí thuyết sản phẩm du lịch đặc thù, công thức cấu thành, phương pháp chọn mẫu điều tra và quy trình xây dựng thang điểm đánh giá.
  • Giảng viên các trường đại học, cao đẳng: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy môn Địa lí du lịch, Quy hoạch du lịch, Marketing điểm đến.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trung tâm Xúc tiến Du lịch): Tham khảo các luận cứ định hướng không gian, bản đồ phân bố tài nguyên và chính sách liên kết phát triển sản phẩm.
  • Các doanh nghiệp lữ hành, lưu trú: Ứng dụng thiết kế các chương trình tour trải nghiệm và tour chuyên đề bám sát thị hiếu của du khách nội địa và quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa cấu trúc của sản phẩm du lịch đặc thù như thế nào?
Luận án xác định: Sản phẩm du lịch đặc thù = Tài nguyên du lịch khác biệt (cấp quốc gia, cấp vùng) + Dịch vụ du lịch đặc biệt (kĩ thuật - công nghệ khai thác, quản lí chuyên nghiệp, sự tham gia của cộng đồng địa phương).

2. Bộ tiêu chí đánh giá sản phẩm du lịch đặc thù của luận án gồm những tiêu chí nào và hệ số ra sao?
Gồm 5 tiêu chí: (1) Tính hấp dẫn về tài nguyên (hệ số 2); (2) Tính độc đáo/duy nhất về tài nguyên (hệ số 3); (3) Tính nguyên bản về tài nguyên (hệ số 1); (4) Tính đại diện về tài nguyên (hệ số 3); (5) Sự đặc biệt về dịch vụ du lịch (hệ số 2).

3. Mẫu điều tra xã hội học được thực hiện với quy mô bao nhiêu và tại những điểm nào?
Mẫu gồm 160 phiếu (45 khách quốc tế, 115 khách nội địa), thu thập trong giai đoạn tháng 2 - 7/2018 tại 5 điểm tài nguyên: Bãi Xép, Gành Đá Đĩa, Mũi Đại Lãnh, Nhà thờ Mằng Lăng và Chùa Thanh Lương.

4. Bốn sản phẩm du lịch đặc thù được tác giả định hình cho tỉnh Phú Yên là gì?
Bao gồm hai sản phẩm trải nghiệm: "Bình minh", "Hồn đá"; và hai sản phẩm chuyên đề: "Hoa vàng cỏ xanh", "Ẩm thực địa phương".

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Đoàn Thị Như Hoa là công trình nghiên cứu chuyên sâu về phát triển sản phẩm du lịch đặc thù tại tỉnh Phú Yên dưới góc độ Địa lí học. Tác giả đã kết hợp khung lí luận chặt chẽ với phương pháp điều tra thực địa, thống kê toán học và thang điểm đánh giá tổng hợp để phân tích thực trạng giai đoạn 2009 - 2018. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống định hướng và giải pháp cụ thể cho 4 dòng sản phẩm đặc thù, đóng góp luận cứ khoa học thiết thực cho công tác quy hoạch và phát triển kinh tế du lịch tỉnh Phú Yên giai đoạn 2020 - 2030.