Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp và nền kinh tế tri thức, thông tin đã trở thành nguồn lực quan trọng đối với mọi hoạt động nghiên cứu, quản lý và đào tạo. Tại các cơ sở giáo dục đại học, hoạt động thông tin - thư viện giữ vai trò cung cấp nguồn tin chuẩn xác, kịp thời phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học. Học viện Cảnh sát nhân dân là trung tâm đào tạo sĩ quan chất lượng cao của lực lượng Công an nhân dân, do đó nhu cầu tra cứu, khai thác nguồn tài liệu chuyên ngành luật, lý luận chính trị và nghiệp vụ an ninh - trật tự có những đặc thù riêng biệt. Mặc dù Trung tâm Lưu trữ và Thư viện của Học viện đã được đầu tư xây dựng mô hình thư viện điện tử từ năm 2016, hệ thống sản phẩm và dịch vụ tại đây vẫn bộc lộ một số điểm chưa đồng bộ, chưa khai thác tối đa nguồn lực sẵn có. Khóa luận tốt nghiệp "Phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Trung tâm Lưu trữ và Thư viện Học viện Cảnh sát nhân dân, Hà Nội" của sinh viên Vũ Thị Nga (ngành Khoa học Thư viện, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, 2019) được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và tìm kiếm giải pháp phát triển các sản phẩm, dịch vụ thông tin thư viện tại đơn vị này.

Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý luận và khảo sát thực tiễn hoạt động của các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Trung tâm Lưu trữ và Thư viện Học viện Cảnh sát nhân dân; từ đó xác định các mặt hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, góp phần đáp ứng tối đa nhu cầu của cán bộ, giảng viên và học viên.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tìm hiểu khái quát về Trung tâm Lưu trữ và Thư viện Học viện Cảnh sát nhân dân.
  2. Nghiên cứu những vấn đề chung về sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện cũng như đặc điểm và vai trò của chúng đối với Trung tâm.
  3. Khảo sát thực trạng các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện đang được triển khai tại Trung tâm.
  4. Đề xuất những giải pháp phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Trung tâm trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Trung tâm Lưu trữ và Thư viện Học viện Cảnh sát nhân dân.
  • Phạm vi không gian: Trung tâm Lưu trữ và Thư viện Học viện Cảnh sát nhân dân (Hà Nội).
  • Phạm vi nội dung: Các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện thực tế tại đơn vị.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát và thống kê được thu thập từ năm 2018 đến thời điểm hoàn thành khóa luận (năm 2019).

Giả thuyết nghiên cứu: Hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện của Trung tâm Lưu trữ và Thư viện hiện chưa thực sự phong phú, chưa phát huy hết nguồn lực thông tin sẵn có và chưa đáp ứng nhanh chóng, đầy đủ mọi nhu cầu tin của người dùng. Nếu phát triển đa dạng các loại hình sản phẩm và dịch vụ thì sẽ nâng cao hiệu quả phục vụ thông tin, thúc đẩy chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học của Học viện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống khái niệm, chuẩn nghiệp vụ ngành Khoa học Thư viện và các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Sản phẩm thông tin - thư viện: Kết quả của quá trình xử lý thông tin do cá nhân hoặc tập thể thực hiện nhằm thỏa mãn nhu cầu người dùng tin (bao gồm sản phẩm truyền thống như mục lục, thư mục và sản phẩm hiện đại như cơ sở dữ liệu, trang tin điện tử).
    • Dịch vụ thông tin - thư viện: Các hoạt động lựa chọn, xử lý, lưu trữ và phổ biến nhằm thỏa mãn nhu cầu thông tin và trao đổi thông tin của cộng đồng người dùng.
    • Khái niệm phát triển sản phẩm và dịch vụ: Tác giả xác định phát triển là quá trình đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ phù hợp với sự phát triển của nguồn tin và sự biến đổi nhu cầu tin của người sử dụng.
    • Tiêu chí đánh giá: Đánh giá sản phẩm dựa trên mức độ bao quát nguồn tin, độ chính xác/khách quan, khả năng cập nhật/tìm kiếm và độ thân thiện; đánh giá dịch vụ dựa trên chi phí thực hiện (chi phí hiện và chi phí ẩn), tính kịp thời và tính thuận tiện.
    • Chuẩn nghiệp vụ thư viện: Quy tắc biên mục mô tả (ISBD, AACR2), Khung phân loại thập phân Dewey (DDC), Biên mục đọc máy (MARC21), chuẩn siêu dữ liệu Dublin Core và phần mềm quản trị thư viện tích hợp Tulip 5.0 (Futurenuri - Hàn Quốc).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp luận: Dựa trên phép biện chứng duy vật và duy vật lịch sử, gắn với các quan điểm của Đảng và Nhà nước về hoạt động thư viện.
    • Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu: Nghiên cứu các văn bản quy phạm, tài liệu nghiệp vụ, bài báo khoa học liên quan.
    • Phương pháp quan sát, khảo sát thực tế: Trực tiếp theo dõi quy trình xử lý tài liệu, công tác phục vụ tại các phòng đọc, phòng mượn.
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát các nhóm người dùng tin (cán bộ quản lý, giảng viên, học viên) về tần suất và mức độ hài lòng đối với các sản phẩm, dịch vụ.
    • Phương pháp thống kê: Xử lý số liệu khảo sát và số liệu báo cáo nguồn lực thông tin của đơn vị.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thống kê hành chính, báo cáo vốn tài liệu nội bộ của Trung tâm Lưu trữ và Thư viện Học viện Cảnh sát nhân dân tính đến tháng 01/2019 và kết quả điều tra bằng bảng hỏi do tác giả thực hiện trong giai đoạn 2018–2019.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề chung về sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện và khái quát về Trung tâm Lưu trữ và Thư viện Học viện Cảnh sát nhân dân

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về sản phẩm, dịch vụ thông tin - thư viện; đồng thời giới thiệu quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và nguồn lực của Trung tâm Lưu trữ và Thư viện Học viện Cảnh sát nhân dân.

  • Lịch sử phát triển và cơ cấu tổ chức:

    • Tiền thân là Tổ Tư liệu giáo khoa trực thuộc Ban Giám hiệu (thành lập ngày 15/5/1968 tại Suối Hai - Ba Vì với 03 cán bộ); đến năm 1973 thành lập Phòng Tư liệu giáo khoa (15 cán bộ); năm 2001 đổi tên thành Trung tâm Thông tin khoa học và Tư liệu giáo khoa (>35 cán bộ); năm 2015 chính thức đổi tên thành Trung tâm Lưu trữ và Thư viện (53 cán bộ). Năm 2016, hệ thống thư viện điện tử đi vào vận hành.
    • Cơ cấu tổ chức gồm: Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 03 Phó Giám đốc) và 03 đội chuyên trách: Đội Thư viện và lưu trữ, Đội Quản trị mạng và bảo mật, Đội In - chế bản tài liệu (theo Quyết định số 6126/QĐ-X11-X2).
  • Nguồn lực thông tin và hạ tầng kỹ thuật (tính đến tháng 01/2019):

    • Tổng số vốn tài liệu truyền thống đạt 78.849 đầu sách với 368.930 bản ấn phẩm.
    • Cơ sở hạ tầng gồm mạng Internet tốc độ 1 Gbps, mạng Intranet nội bộ, hệ thống máy chủ lưu trữ dung lượng hàng chục Terabyte, 70 máy trạm tra cứu thông tin và phần mềm quản trị tích hợp Tulip phiên bản 5.0 (gồm 4 phân hệ: Bổ sung, Biên mục, Quản trị, Mượn trả).
Loại hình tài liệu Số đầu sách Số lượng bản Đặc điểm nội dung chính
Tài liệu nghiệp vụ 258 154.514 Bao gồm tài liệu từ 14 khoa/bộ môn: Nghiệp vụ cơ sở, Quản lý nhà nước về ANTT, Cảnh sát điều tra, CS phòng chống tội phạm kinh tế, ma túy, môi trường, công nghệ cao, Kỹ thuật hình sự, CS giao thông, Cảnh sát vũ trang...
Tài liệu chính trị - pháp luật 52 21.342 Bao gồm giáo trình, tài liệu từ Khoa Pháp luật, Bộ môn Lý luận chính trị & KHXH-NV, Quân sự võ thuật & TDTT, Toán tin, Tâm lý.
Tài liệu nội sinh 4.553 4.985 Gồm 173 đầu Luận án tiến sĩ (605 bản), 1.537 đầu Luận văn thạc sĩ, 2.145 đầu Khóa luận tốt nghiệp và 698 đầu Đề tài khoa học (698 bản).
  • Đặc điểm người dùng tin (NDT):
    • Nhóm cán bộ lãnh đạo, quản lý: Nhu cầu tập trung vào văn bản pháp quy, chỉ thị, nghị quyết, thông tin chiến lược, mang tính tổng hợp, dự báo và độ tin cậy cao.
    • Nhóm cán bộ nghiên cứu, giảng dạy: Nhu cầu thông tin chuyên sâu, cập nhật, mang tính logic và hệ thống cao phục vụ bài giảng và các công trình khoa học.
    • Nhóm học viên: Chiếm số lượng đông đảo nhất (hệ quân sự chính quy, tại chức, liên thông, cao học, nghiên cứu sinh, lưu học sinh Lào và học viên dân sự ngành luật); nhu cầu chủ yếu là giáo trình, tài liệu nghiệp vụ công an, văn bản quy phạm pháp luật và báo chí chuyên ngành.

Chương 2: Thực trạng sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Trung tâm Lưu trữ và Thư viện Học viện Cảnh sát nhân dân

Chương 2 phân tích chi tiết hiện trạng các sản phẩm, dịch vụ thông tin thư viện đang vận hành và đánh giá mức độ sử dụng thông qua số liệu khảo sát thực tế.

  • Thực trạng các sản phẩm thông tin - thư viện:

    • Hệ thống mục lục trực tuyến (OPAC): Tích hợp trên phần mềm Tulip 5.0, cho phép tra cứu qua mạng nội bộ, kiểm tra vị trí tài liệu, tình trạng lưu thông và quản lý tài khoản mượn trả cá nhân.
    • Thư mục thông báo tài liệu mới: Phát hành dưới dạng một mục trong bản tin điện tử, chưa phát hành thành ấn phẩm độc lập. Tần suất tiếp cận của người dùng còn thấp: 12,9% sử dụng thường xuyên, 31,4% thỉnh thoảng và 55,7% không bao giờ sử dụng.
    • Cơ sở dữ liệu (CSDL):
      • CSDL thư mục: CSDL sách (>50.000 biểu ghi), CSDL đề tài NCKH (698 biểu ghi), CSDL tạp chí (60 biểu ghi), CSDL bài trích (>5.000 biểu ghi), CSDL luận văn, luận án, khóa luận (>8.000 biểu ghi).
      • CSDL toàn văn: Đã số hóa và đưa vào khai thác >5.000 biểu ghi (đề tài, luận án, luận văn, khóa luận).
      • CSDL quản lý bạn đọc: Tích hợp công nghệ mã vạch trên thẻ bạn đọc để quản lý lưu thông tài liệu.
    • Trang chủ thư viện: Địa chỉ nội bộ http://luutruthuvien.bca hoặc http://lib. Tần suất sử dụng: 16,9% thường xuyên, 43,5% thỉnh thoảng, 39,6% không bao giờ sử dụng do mức độ quảng bá và marketing còn hạn chế.
  • Thực trạng các dịch vụ thông tin - thư viện:

    • Dịch vụ đọc tại chỗ: Phục vụ từ 7h15 - 17h00 và 19h15 - 21h15.
      • Hình thức kho mở: Áp dụng tại phòng tổng hợp, phòng tài liệu nghiệp vụ, phòng Hồ Chí Minh, phòng báo/tạp chí; tài liệu phân loại theo DDC.
      • Hình thức kho đóng: Áp dụng tại phòng Luận án - Luận văn - Khóa luận và phòng ngoại văn; tài liệu sắp xếp theo số đăng ký cá biệt, phục vụ qua phiếu yêu cầu.
    • Dịch vụ mượn về nhà:
      • Phòng mượn giáo trình: Cho mượn theo thời hạn 01 học kỳ. Hệ quân sự áp dụng hình thức mượn tập thể theo lớp qua lớp phó học tập; hệ dân sự áp dụng mượn cá nhân.
      • Phòng tài liệu tổng hợp: Áp dụng kho mở; từ tháng 4/2018 triển khai hệ thống mượn - trả sách tự động 24/7 thông qua mã vạch và đầu đọc thẻ.
    • Dịch vụ khác: Dịch vụ tra cứu tìm tin, khai thác tài liệu đa phương tiện, sao in băng đĩa, trao đổi thông tin.
Chỉ số khảo sát người dùng tin Thường xuyên (%) Thỉnh thoảng (%) Không bao giờ (%) Đánh giá chất lượng (%)
Thư mục thông báo tài liệu mới 12,9% 31,4% 55,7% (Chưa có dữ liệu đánh giá)
Cơ sở dữ liệu (CSDL) 36,2% 42,7% 21,1% Tốt: 56,4% | Khá: 29,1% | Trung bình: 14,5%
Trang chủ nội bộ (Website) 16,9% 43,5% 39,6% (Chưa có dữ liệu đánh giá)
Dịch vụ đọc tại chỗ 52,4% 38,7% 8,9% Tốt: 63,7% | Khá: 28,2% | Trung bình: 8,1%

Chương 3: Các giải pháp nhằm phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Trung tâm Lưu trữ và Thư viện Học viện Cảnh sát nhân dân

Dựa trên các hạn chế được chỉ ra ở Chương 2, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện để phát triển sản phẩm và dịch vụ tại đơn vị:

  • Nâng cao chất lượng các sản phẩm và dịch vụ hiện có:

    • Hoàn thiện hệ thống mục lục trực tuyến OPAC, chuẩn hóa dữ liệu biên mục và nâng cấp giao diện tra cứu thân thiện hơn.
    • Cải tiến thư mục thông báo tài liệu mới thành các ấn phẩm độc lập định kỳ, phân loại theo chuyên đề ngành học để thu hút người đọc.
    • Mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng CSDL toàn văn; bổ sung đầy đủ dữ liệu bài trích tạp chí nghiệp vụ công an.
    • Tối ưu hóa quy trình phục vụ tại phòng đọc và phòng mượn, giảm thời gian chờ đợi; hoàn thiện cơ chế vận hành máy mượn trả tự động 24/7.
  • Đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện:

    • Xây dựng thêm các sản phẩm thông tin chuyên đề, các bản tin tóm tắt và tổng luận khoa học nghiệp vụ an ninh trật tự.
    • Phát triển các dịch vụ thông tin mới: Dịch vụ phổ biến thông tin có chọn lọc (SDI), Dịch vụ cảnh báo thông tin hiện đại (CAS), dịch vụ cung cấp thông tin qua email/mạng nội bộ.
  • Các giải pháp hỗ trợ phát triển:

    • Nguồn lực thông tin và cơ sở vật chất: Tiếp tục bổ sung nguồn tài liệu điện tử, mua quyền truy cập CSDL chuyên ngành luật - tư pháp, mở rộng diện tích phòng đọc và trang bị thêm máy tra cứu.
    • Phát huy nguồn lực con người: Đào tạo, bồi dưỡng trình độ tin học, ngoại ngữ, kỹ năng giao tiếp và nghiệp vụ thư viện hiện đại cho 53 cán bộ của Trung tâm.
    • Hợp tác và chia sẻ nguồn lực: Tăng cường liên kết, trao đổi nguồn tài liệu với các thư viện trong khối trường Công an nhân dân, Quân đội nhân dân và các trường đại học chuyên ngành luật (Đại học Luật Hà Nội, Khoa Luật - ĐHQGHN).
    • Xây dựng kế hoạch marketing: Đẩy mạnh tuyên truyền, giới thiệu trang chủ, hướng dẫn kỹ năng tra cứu cơ sở dữ liệu cho học viên ngay từ đầu khóa học.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và công bố nhiều số liệu thực tế về nguồn lực và chất lượng phục vụ của Trung tâm Lưu trữ và Thư viện Học viện Cảnh sát nhân dân:

  • Kết quả dữ liệu định lượng:

    • Thống kê toàn diện vốn tài liệu của thư viện gồm 78.849 đầu sách với 368.930 bản, trong đó tài liệu nghiệp vụ đạt 258 đầu sách (154.514 bản), tài liệu chính trị - pháp luật đạt 52 đầu sách (21.342 bản) và tài liệu nội sinh đạt 4.553 đầu sách (4.985 bản).
    • Xác định quy mô CSDL với hơn 50.000 biểu ghi sách, hơn 8.000 biểu ghi luận văn/luận án và hơn 5.000 biểu ghi toàn văn đã số hóa.
    • Định lượng tỷ lệ sử dụng và mức độ hài lòng của bạn đọc: Dịch vụ đọc tại chỗ có 52,4% người dùng thường xuyên với tỷ lệ đánh giá Tốt đạt 63,7%; CSDL có 36,2% người dùng thường xuyên với tỷ lệ đánh giá Tốt đạt 56,4%; trong khi trang chủ và thư mục mới có tỷ lệ không sử dụng còn cao (39,6% và 55,7%).
  • Hệ thống giải pháp và kiến nghị:

    • Đề xuất mô hình kết hợp quản trị giữa thư viện truyền thống và thư viện điện tử thông qua phần mềm Tulip 5.0.
    • Kiến nghị lộ trình triển khai dịch vụ thông tin có chọn lọc (SDI), dịch vụ phổ biến thông tin hiện đại (CAS) và nâng cao hiệu quả hệ thống mượn trả tự động 24/7.
    • Đưa ra định hướng tăng cường liên kết chia sẻ nguồn tài nguyên thông tin nghiệp vụ đặc thù trong khối các trường lực lượng vũ trang.
  • Đóng góp của khóa luận:

    • Về mặt lý luận: Góp phần làm rõ cơ sở lý thuyết về phát triển sản phẩm, dịch vụ thông tin thư viện tại cơ sở đào tạo đặc thù thuộc khối lực lượng vũ trang nhân dân.
    • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng chân thực và các giải pháp có tính ứng dụng cụ thể nhằm nâng cao năng lực phục vụ của Trung tâm Lưu trữ và Thư viện Học viện Cảnh sát nhân dân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Do hạn chế về mặt thời gian và kinh nghiệm thực tế của tác giả, phạm vi khảo sát điều tra chủ yếu tập trung tại khuôn viên Học viện trong giai đoạn 2018–2019, chưa mở rộng phân tích so sánh đối sánh chi tiết với các thư viện khối trường Công an khác.
    • Một số dữ liệu về dịch vụ đa phương tiện và sao in băng đĩa chỉ mới dừng ở mức khảo sát sơ bộ chất lượng mà chưa phân tích sâu theo từng nhóm đối tượng độc giả cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Nghiên cứu sâu hơn về ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến trong việc bảo mật và chia sẻ dữ liệu số hóa tài liệu nghiệp vụ ngành Công an.
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang mô hình liên thông thư viện số giữa các học viện, trường đại học trong toàn lực lượng Công an nhân dân.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý và nhân viên thư viện: Là tài liệu tham khảo trong việc xây dựng quy trình quản lý, tổ chức kho mở, kho đóng, quản lý tài liệu nội sinh và triển khai hệ thống mượn trả tự động 24/7.
  • Sinh viên, học viên ngành Khoa học Thư viện, Quản trị Thông tin: Nguồn tài liệu học tập về phương pháp khảo sát thực trạng, phương pháp thống kê và phân tích cơ cấu người dùng tin tại một cơ quan thông tin chuyên ngành.
  • Học viện, nhà trường khối lực lượng vũ trang: Tài liệu tham khảo hữu ích cho việc xây dựng chính sách chia sẻ nguồn tin và phát triển dịch vụ thư viện điện tử trong môi trường mạng nội bộ đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

1. Trung tâm Lưu trữ và Thư viện Học viện Cảnh sát nhân dân đang sử dụng phần mềm quản trị thư viện nào và có những phân hệ gì?
Trung tâm đang vận hành hệ thống phần mềm điều hành thư viện điện tử Tulip phiên bản 5.0 do công ty Futurenuri (Hàn Quốc) cung cấp. Phần mềm tích hợp quản lý đồng thời cả thư viện truyền thống và thư viện điện tử với 4 phân hệ chức năng: Phân hệ bổ sung, Phân hệ biên mục, Phân hệ quản trị và Phân hệ mượn trả.

2. Nguồn tài liệu nội sinh của Trung tâm tính đến tháng 01/2019 gồm những loại nào và quy mô số lượng ra sao?
Nguồn tài liệu nội sinh gồm 4 loại chính: Luận án tiến sĩ (173 đầu sách, 605 bản), Luận văn thạc sĩ (1.537 đầu sách), Khóa luận tốt nghiệp (2.145 đầu sách) và Đề tài nghiên cứu khoa học các cấp (698 đầu sách, 698 bản).

3. Quy trình tổ chức dịch vụ mượn giáo trình về nhà cho học viên hệ quân sự có điểm gì đặc thù?
Đối với học viên hệ quân sự, thư viện tổ chức mượn tài liệu tập thể theo lớp để đảm bảo 100% học viên có tài liệu học tập. Thời hạn mượn là 01 học kỳ căn cứ theo lịch huấn luyện của Phòng Đào tạo. Lớp phó học tập đại diện lớp liên hệ làm thủ tục giao nhận tài liệu và người mượn phải tuân thủ nghiêm ngặt quy chế bảo mật tài liệu nghiệp vụ của ngành.

4. Dịch vụ mượn - trả sách tự động 24/7 tại Trung tâm được triển khai từ khi nào và vận hành trên công nghệ gì?
Hệ thống mượn - trả sách tự động 24/7 được đưa vào sử dụng từ tháng 4/2018 tại phòng tài liệu tổng hợp. Hệ thống vận hành dựa trên công nghệ mã vạch dán trên tài liệu và mã hóa thẻ bạn đọc tích hợp vào phân hệ lưu thông của phần mềm thư viện.

5. Vì sao tỷ lệ người dùng tin không sử dụng thư mục thông báo tài liệu mới và trang chủ lại ở mức cao?
Theo kết quả khảo sát, có 55,7% người dùng không bao giờ dùng thư mục mới và 39,6% không bao giờ dùng trang chủ. Nguyên nhân chủ yếu là do thư mục mới chỉ là một mục nhỏ trong bản tin điện tử chứ chưa phải ấn phẩm độc lập, cùng với việc công tác truyền thông, marketing và hướng dẫn người dùng tiếp cận trang web nội bộ chưa được triển khai thường xuyên.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Nga đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức, quản lý và khai thác các sản phẩm, dịch vụ thông tin - thư viện tại Trung tâm Lưu trữ và Thư viện Học viện Cảnh sát nhân dân. Nghiên cứu đã làm rõ những điểm mạnh về hạ tầng thư viện điện tử, nguồn tài liệu nghiệp vụ phong phú cũng như chỉ ra những điểm nghẽn về mức độ tiếp cận các sản phẩm tra cứu trực tuyến của người dùng tin. Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát yêu cầu thực tiễn của cơ sở đào tạo chuyên ngành Công an, mang lại giá trị ứng dụng cụ thể trong việc nâng cao chất lượng phục vụ học tập, giảng dạy và nghiên cứu khoa học.