Tổng quan nghiên cứu

Thị trường chứng khoán Việt Nam sau hơn 17 năm vận hành kể từ ngày 28/07/2000 đã ghi nhận sự phát triển vượt bậc với hơn 1,6 triệu tài khoản nhà đầu tư được mở tính đến cuối năm 2017. Mặc dù quy mô vốn hóa mở rộng nhanh chóng, cơ cấu hàng hóa trên thị trường trong giai đoạn dài chỉ tập trung vào ba sản phẩm truyền thống gồm cổ phiếu, trái phiếu và chứng chỉ quỹ. Thực trạng thị trường biến động một chiều và thiếu vắng công cụ phòng hộ rủi ro đòi hỏi yêu cầu cấp thiết phải đa dạng hóa danh mục tài chính. Trong bối cảnh đó, sản phẩm chứng quyền có bảo đảm (Covered Warrant - CW) trở thành bước đột phá chiến lược nhằm hoàn thiện cấu trúc thị trường vốn.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về chứng quyền có bảo đảm, đúc kết bài học kinh nghiệm quốc tế từ các thị trường phát triển, và đánh giá toàn diện hành lang pháp lý tại Việt Nam theo Nghị định 60/2015/NĐ-CP cùng Thông tư 107/2016/TT-BTC. Từ đó, tác giả đề xuất lộ trình và giải pháp thiết lập cơ chế phát hành, niêm yết, giao dịch sản phẩm chứng quyền có bảo đảm phù hợp với điều kiện kinh tế trong nước.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các chứng quyền mua dựa trên tài sản cơ sở là cổ phiếu thuộc rổ chỉ số VN30 và HNX30 tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) trong giai đoạn chuẩn bị vận hành từ năm 2017 đến năm 2018. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp công cụ đòn bẩy cao, tối ưu hóa chi phí đầu tư ban đầu chỉ bằng khoảng 10% giá trị cổ phiếu cơ sở, đồng thời cố định mức lỗ tối đa cho hơn 90% nhà đầu tư cá nhân trên thị trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết định giá tài sản tài chính phái sinh, trọng tâm là mô hình định giá quyền chọn Black-Scholes và mô hình định giá nhị phân (Binomial Option Pricing Model). Các mô hình này đóng vai trò xác định giá lý thuyết của chứng quyền thông qua 5 biến số đầu vào then chốt: giá tài sản cơ sở, giá thực hiện, thời gian đáo hạn, lãi suất phi rủi ro và độ biến động kỳ vọng của giá cổ phiếu.

Hệ thống lý thuyết làm sáng tỏ 4 khái niệm nền tảng:

  • Chứng quyền có bảo đảm: Chứng khoán có tài sản bảo đảm do công ty chứng khoán phát hành, cho phép người sở hữu quyền mua hoặc bán tài sản cơ sở tại mức giá xác định trước vào hoặc trước ngày đáo hạn.
  • Cấu trúc giá trị chứng quyền: Tổng hòa giữa giá trị nội tại (Intrinsic Value) và giá trị thời gian (Time Value).
  • Ba trạng thái vị thế đầu tư: Trạng thái có lãi (In-the-Money - ITM), trạng thái hòa vốn (At-the-Money - ATM) và trạng thái lỗ (Out-of-the-Money - OTM).
  • Cơ chế phòng hộ rủi ro (Delta Hedging) và tạo lập thị trường (Market Making): Nghĩa vụ bắt buộc của tổ chức phát hành nhằm duy trì thanh khoản hai chiều và phòng ngừa rủi ro biến động giá.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo thường niên của Liên đoàn các Sở Giao dịch Chứng khoán Thế giới (WFE), Hiệp hội Giao dịch Hợp đồng Tương lai Quốc tế (FIA), cơ sở dữ liệu pháp lý của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN), cùng số liệu thống kê từ Dự án Hỗ trợ Phát triển Thị trường Vốn do Luxembourg tài trợ.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 4 thị trường chứng quyền tiêu biểu tại khu vực Châu Á (Hồng Kông, Đài Loan, Singapore, Thái Lan) kết hợp với danh mục 30 cổ phiếu thuộc chỉ số VN30 tại Việt Nam. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (Purposive Sampling) được áp dụng nhằm lựa chọn các thị trường có cấu trúc tương đồng về tỷ trọng nhà đầu tư cá nhân và lộ trình phát triển phái sinh.

Nghiên cứu kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu quốc tế và phân tích chính sách kinh tế - pháp luật. Việc lựa chọn phương pháp phân tích so sánh liên quốc gia giúp nhận diện rõ nét các rào cản kỹ thuật, từ đó thiết kế mô hình giao dịch và quản trị rủi ro phù hợp với thị trường mới nổi như Việt Nam trong khung thời gian nghiên cứu 2000 - 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, chứng quyền có bảo đảm ghi nhận tốc độ tăng trưởng vượt bậc trên quy mô toàn cầu. Thống kê từ WFE cho thấy có 42 trên tổng số 56 Sở GDCK thành viên đã triển khai sản phẩm này. Giá trị giao dịch chứng quyền toàn cầu năm 2014 đạt 627 tỷ USD, trong đó khu vực Châu Á - Thái Bình Dương áp đảo khi chiếm 76% tổng doanh số giao dịch. Điển hình tại Sở GDCK Hồng Kông (HKEx), giá trị giao dịch chứng quyền năm 2013 đạt 393,5 tỷ USD (chiếm 62% toàn cầu) và đến tháng 6/2015 đã có 5.680 mã chứng quyền niêm yết, đóng góp 21% tổng giá trị giao dịch toàn thị trường.

Thứ hai, thị trường chứng quyền Châu Á phụ thuộc lớn vào sự tham gia của nhà đầu tư cá nhân và hệ thống tạo lập thị trường. Tại Thái Lan, nhà đầu tư cá nhân đóng góp từ 50% đến 60% tổng khối lượng giao dịch phái sinh. Tại Đài Loan, số lượng chứng quyền phát hành năm 2015 đạt 20.030 mã với giá trị giao dịch 20.376 triệu USD (tăng 6% so với năm 2014). Thành công của Đài Loan xuất phát từ việc thành lập quỹ đào tạo nhà đầu tư với mức đóng góp bắt buộc 100 USD trên mỗi mã chứng quyền phát hành từ năm 2011.

Thứ ba, khung pháp lý tại Việt Nam đã thiết lập các chuẩn mực an toàn tài chính nghiêm ngặt theo Thông tư 107/2016/TT-BTC và Nghị định 60/2015/NĐ-CP. Tổ chức phát hành phải có vốn điều lệ tối thiểu 1.000 tỷ đồng, không có lỗ lũy kế và thực hiện ký quỹ thanh toán ban đầu tối thiểu 50% giá trị đợt chào bán. Tài sản cơ sở phải đạt giá trị vốn hóa bình quân 6 tháng từ 5.000 tỷ đồng trở lên, tỷ lệ tự do chuyển nhượng tối thiểu 20% và thanh khoản 6 tháng đạt từ 25% số lượng cổ phiếu tự do chuyển nhượng. Hạn mức chào bán chứng quyền toàn thị trường bị khống chế không quá 10% lượng cổ phiếu tự do chuyển nhượng.

Thảo luận kết quả

Kết quả nghiên cứu chứng minh hiệu ứng đòn bẩy tài chính vượt trội của chứng quyền so với đầu tư cổ phiếu cơ sở. Khi giá cổ phiếu BBB tăng từ 120.000 đồng lên 160.000 đồng (+33,33%), nhà đầu tư nắm giữ chứng quyền mua với giá 11.000 đồng (giá thực hiện 140.000 đồng) đạt mức sinh lời 81,82% sau khi trừ chi phí vốn. Ngược lại, nếu giá cổ phiếu giảm xuống dưới 140.000 đồng, mức lỗ tối đa của nhà đầu tư được cố định ở mức 100% chi phí mua ban đầu mà không bị rủi ro call margin.

Dữ liệu so sánh giữa ba công cụ tài chính có thể được trình bày rõ nét qua bảng phân tích thuộc tính:

Tiêu chí so sánh Chứng quyền có bảo đảm (CW) Quyền chọn cổ phiếu (Options) Chứng quyền công ty (Equity Warrant)
Chủ thể phát hành Công ty chứng khoán, ngân hàng đầu tư Sở Giao dịch Chứng khoán chuẩn hóa Doanh nghiệp niêm yết cổ phiếu
Mục đích phát hành Đầu tư, đòn bẩy, phòng hộ rủi ro Phòng ngừa rủi ro, đầu cơ vị thế Huy động vốn mới cho doanh nghiệp
Ký quỹ nhà đầu tư Không yêu cầu ký quỹ duy trì vị thế Yêu cầu ký quỹ theo mô hình CCP Không yêu cầu ký quỹ giao dịch
Chuyển giao tài sản Thanh toán tiền mặt hoặc chứng khoán Chuyển giao giữa các nhà đầu tư Doanh nghiệp phát hành thêm cổ phiếu mới
Tác động vốn điều lệ Không làm thay đổi số lượng cổ phiếu Không làm thay đổi vốn doanh nghiệp Làm pha loãng cổ phiếu, tăng vốn điều lệ

Việc Việt Nam lựa chọn triển khai chứng quyền mua theo kiểu Châu Âu với phương thức thanh toán bằng tiền mặt trong giai đoạn đầu là bước đi thận trọng. Cơ chế xác định giá thanh toán dựa trên bình quân giá đóng cửa của 5 phiên giao dịch liền trước ngày đáo hạn giúp triệt tiêu nguy cơ thao túng giá tại phiên đáo hạn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện khung pháp lý và đa dạng hóa chủng loại chứng quyền: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cần nghiên cứu ban hành quy chế giao dịch cho chứng quyền bán (Put Warrant) và chứng quyền chỉ số (Index Warrant) trong giai đoạn 2019 - 2020. Đồng thời, cơ quan quản lý xem xét nâng hạn mức phát hành tổng thể từ 10% lên mức 15% - 20% tổng số cổ phiếu tự do chuyển nhượng khi thị trường vận hành ổn định.

Thứ hai, củng cố năng lực tài chính và hạ tầng quản trị rủi ro của tổ chức phát hành: Các công ty chứng khoán cần tăng cường quy mô vốn chủ sở hữu lên trên 2.000 tỷ đồng, duy trì tỷ lệ vốn khả dụng tối thiểu trên 300% liên tục trong 12 tháng. Doanh nghiệp cần trang bị hệ thống phần mềm phòng hộ tự động Delta Hedging theo thời gian thực nhằm kiểm soát tuyệt đối trạng thái rủi ro trước quý IV/2018.

Thứ ba, nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin và cơ chế thanh toán bù trừ: Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD) cần tối ưu hóa hệ thống giao dịch thế hệ mới với độ trễ dưới 1 mili-giây, rút ngắn thời gian xử lý niêm yết từ 7 ngày xuống còn 3 ngày làm việc sau khi hoàn tất phân phối sơ cấp.

Thứ tư, thiết lập quỹ đào tạo nhà đầu tư và đẩy mạnh truyền thông học thuật: Hiệp hội Kinh doanh Chứng khoán Việt Nam phối hợp cùng các công ty chứng khoán thành lập Quỹ Phát triển Thị trường Chứng quyền trước năm 2019. Quỹ vận hành thông qua việc trích khoảng 100 USD trên mỗi mã chứng quyền phát hành để tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu, hướng tới mục tiêu phổ cập kiến thức cho 500.000 nhà đầu tư cá nhân trên toàn quốc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, UBCKNN, HOSE, HNX, VSD): Sử dụng luận văn làm tài liệu tham chiếu xây dựng quy chế giám sát, hoàn thiện tiêu chuẩn niêm yết chứng khoán cơ sở và kiểm soát an toàn tài chính đối với các tổ chức phát hành.
  • Ban điều hành và khối nghiệp vụ tại các công ty chứng khoán: Ứng dụng mô hình định giá Black-Scholes, xây dựng quy trình quản trị rủi ro danh mục phòng hộ (Delta Hedging) và thiết lập cơ chế tạo lập thị trường chuyên nghiệp.
  • Nhà đầu tư cá nhân và tổ chức trên thị trường tài chính: Nắm vững nguyên lý vận hành của đòn bẩy tài chính, phương pháp nhận diện trạng thái tiền tệ (ITM, ATM, OTM), từ đó xây dựng chiến lược quản trị vốn và phòng hộ danh mục cổ phiếu cơ sở với chi phí tối ưu.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Khai thác khung lý thuyết chuẩn hóa, hệ thống dữ liệu so sánh quốc tế và phương pháp luận phân tích sản phẩm phái sinh chứng khoán hóa tại các thị trường tài chính mới nổi.

Câu hỏi thường gặp

Chứng quyền có bảo đảm khác biệt như thế nào so với quyền chọn cổ phiếu chuẩn hóa?
Chứng quyền có bảo đảm do công ty chứng khoán phát hành và niêm yết trên thị trường giao ngay, không yêu cầu nhà đầu tư nộp ký quỹ duy trì vị thế. Ngược lại, quyền chọn do Sở GDCK chuẩn hóa, giao dịch trên thị trường phái sinh với cơ chế thanh toán bù trừ trung tâm (CCP) và đòi hỏi ký quỹ tài sản nghiêm ngặt từ cả hai phía.

Tại sao chi phí mua chứng quyền chỉ bằng khoảng 10% giá cổ phiếu nhưng tỷ suất sinh lời lại cao hơn nhiều lần?
Chứng quyền tích hợp tỷ lệ đòn bẩy tự nhiên thông qua tỷ lệ chuyển đổi và thị giá thấp. Khi giá cổ phiếu cơ sở biến động thuận chiều, giá trị nội tại của chứng quyền tăng tương ứng theo mức chênh lệch tuyệt đối, tạo ra tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROI) gấp 2 đến 3 lần so với nắm giữ trực tiếp cổ phiếu.

Những tiêu chí cốt lõi để cổ phiếu được chọn làm tài sản cơ sở cho chứng quyền tại Việt Nam là gì?
Theo Thông tư 107/2016/TT-BTC, cổ phiếu phải thuộc chỉ số VN30 hoặc HNX30, có vốn hóa bình quân 6 tháng từ 5.000 tỷ đồng trở lên, tỷ lệ tự do chuyển nhượng tối thiểu 20%, giá trị thanh khoản 6 tháng đạt từ 25% lượng cổ phiếu free float và kết quả kinh doanh có lãi không lỗ lũy kế.

Nhà đầu tư có nguy cơ thua lỗ vượt quá số vốn ban đầu khi giao dịch chứng quyền hay không?
Nhà đầu tư hoàn toàn không bị lỗ vượt quá số tiền mua chứng quyền ban đầu. Trong trường hợp giá cổ phiếu cơ sở biến động ngược dự đoán dẫn đến chứng quyền ở trạng thái lỗ (OTM) tại ngày đáo hạn, chứng quyền sẽ hết giá trị và khoản lỗ tối đa được ấn định đúng bằng khoản phí mua ban đầu.

Tổ chức phát hành chứng quyền phải đáp ứng nghĩa vụ tài chính và phòng hộ rủi ro như thế nào?
Tổ chức phát hành phải có vốn điều lệ từ 1.000 tỷ đồng trở lên, ký quỹ bảo đảm thanh toán tối thiểu 50% giá trị đợt chào bán tại ngân hàng giám sát, đồng thời thực hiện hoạt động tạo lập thị trường hai chiều và phòng ngừa rủi ro thông qua mua bán cổ phiếu cơ sở trên thị trường giao ngay.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về sản phẩm chứng quyền có bảo đảm, làm rõ bản chất kinh tế, cơ chế định giá và kỹ thuật phòng ngừa rủi ro đòn bẩy.
  • Phân tích sâu sắc bài học thành công từ 4 thị trường tài chính Châu Á, đặc biệt là mô hình quỹ đào tạo nhà đầu tư tại Đài Loan và hệ thống tạo lập thị trường tại Hồng Kông.
  • Đánh giá chi tiết sự tương thích của hệ thống văn bản pháp quy Việt Nam gồm Nghị định 60/2015/NĐ-CP và Thông tư 107/2016/TT-BTC đối với điều kiện vận hành thực tế.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về chính sách, năng lực tổ chức phát hành, hạ tầng công nghệ và chiến lược đào tạo nhà đầu tư trong lộ trình 2018 - 2021.
  • Khẳng định chứng quyền có bảo đảm là công cụ tài chính tất yếu giúp hoàn thiện cấu trúc thị trường vốn và thúc đẩy thanh khoản thị trường cơ sở.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi các cơ quan quản lý và thành viên thị trường nhanh chóng hoàn thiện kiểm thử hệ thống công nghệ trong năm 2018, mở rộng danh mục tài sản cơ sở sang chứng chỉ quỹ ETF và chỉ số trong giai đoạn 2019 - 2020. Quý độc giả và các nhà nghiên cứu hãy cùng tham khảo, trích dẫn và thảo luận chi tiết các luận điểm khoa học trong công trình nghiên cứu này để tiếp tục đóng góp cho sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam.