Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế với đề tài "Phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng trong điều kiện biến đổi khí hậu" tiếp cận nông nghiệp dưới góc độ quản lý nhà nước về kinh tế ở cấp huyện. Trong mối quan hệ nghiên cứu, phát triển nông nghiệp (PTNN) được xác định là kết quả chịu sự tác động mang tính nhân - quả từ hoạt động quản lý của chính quyền địa phương.

  • Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Nông nghiệp Việt Nam giữ vai trò bảo đảm an ninh lương thực, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, tạo nguồn hàng xuất khẩu và giải quyết việc làm. Tuy nhiên, đây cũng là ngành kinh tế chịu tác động trực tiếp và nặng nề nhất từ biến đổi khí hậu (BĐKH). Vùng đồng bằng sông Hồng (ĐBSH), đặc biệt là dải ven biển, đang đối mặt với sự gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lụt, hạn hán, tố lốc, triều cường và xâm nhập mặn. Đa số các công trình trước đây tập trung nghiên cứu PTNN ở quy mô quốc gia hoặc cấp tỉnh, nghiên cứu về BĐKH mang tính kỹ thuật nông học hoặc sinh kế nói chung. Khoảng trống nghiên cứu lớn là sự thiếu vắng các công trình phân tích chuyên sâu về quản lý nhà nước cấp huyện đối với PTNN ven biển ĐBSH trong bối cảnh thích ứng với BĐKH.

  • Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về kinh tế của chính quyền cấp huyện đối với PTNN vùng ven biển ĐBSH trong điều kiện BĐKH.

  • Câu hỏi nghiên cứu:

    • (i) BĐKH đã có những tác động gì tới PTNN ở khu vực ven biển ĐBSH? Tính tất yếu quản lý nhà nước về kinh tế với PTNN phải thay đổi, điều chỉnh để phù hợp là gì?
    • (ii) Thực trạng quản lý nhà nước về kinh tế đối với PTNN ở khu vực ven biển ĐBSH trong điều kiện BĐKH như thế nào?
    • (iii) Quản lý PTNN ở khu vực ven biển ĐBSH trong điều kiện BĐKH đứng trước thuận lợi, khó khăn, thời cơ và thách thức nào?
    • (iv) Giải pháp nào để tận dụng, phát huy thuận lợi và khắc phục, vượt qua các khó khăn, thách thức trong quản lý nhà nước về kinh tế đối với PTNN vùng ven biển ĐBSH trong điều kiện BĐKH?
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng: PTNN vùng ven biển ĐBSH trong điều kiện BĐKH dưới góc nhìn quản lý nhà nước cấp huyện.
    • Phạm vi không gian: 6 huyện ven biển đại diện thuộc 3 tỉnh ĐBSH gồm Thái Thụy, Tiền Hải (Thái Bình); Hải Hậu, Giao Thủy, Nghĩa Hưng (Nam Định); Kim Sơn (Ninh Bình).
    • Phạm vi thời gian: Khảo cứu dữ liệu thứ cấp từ năm 2010 đến năm 2017; điều tra, khảo sát thực địa thông tin sơ cấp được thực hiện vào năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và hệ thống hóa các công trình nghiên cứu đi trước thành 4 nhóm chính:

  • Nhóm nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với PTNN chung và cấp tỉnh:

    • Mai Văn Bưu (1999), Quản lý nhà nước về kinh tế, khái quát lý luận quản lý theo chức năng và phân ngành kinh tế.
    • Đỗ Hoàng Toàn (2005), Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế, phân tích công cụ và phương pháp quản lý nhà nước.
    • Phạm Kim Giao (2013), Giáo trình Quản lý nhà nước về nông nghiệp và nông thôn, làm rõ nội dung quy hoạch và xây dựng kết cấu hạ tầng.
    • Nguyễn Mạnh Tuân (2005), Vai trò Nhà nước đối với PTNN hàng hóa ở Việt Nam, đề xuất định hướng chính sách phát triển nông sản thương phẩm.
    • Sally P. Marsh, T. Gordon MacAulay và Phạm Văn Hùng (2007), PTNN và chính sách đất đai ở Việt Nam, cùng Martin Ravallion, Dominique van de Walle (2008), Đất đai trong thời kỳ chuyển đổi: Cải cách và nghèo đói ở nông thôn Việt Nam, chỉ ra tình trạng đất đai manh mún cản trở cơ giới hóa và tích tụ ruộng đất.
    • Nguyễn Thị Xuân Lan (2007), nghiên cứu chính sách thuế nông nghiệp; Lê Phương Hòa (2009), khảo cứu các chính sách hỗ trợ giống, vật tư, tín dụng; Nguyễn Văn Chử, nghiên cứu quản lý chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp; Đặng Ngọc Lợi (1999), nghiên cứu chức năng quản lý kinh tế thị trường; Trịnh Văn Khoa (2018), nghiên cứu quản lý nhà nước với hợp tác xã nông nghiệp; Nguyễn Thị Phong Lan (2017), nghiên cứu quản lý xuất khẩu nông sản; Nguyễn Cúc (2014), nghiên cứu chính sách đất đai và đầu tư nông nghiệp; Trần Đình Thảo (2017) và Nguyễn Hoài Từ Sơn (2018), nghiên cứu nhân lực quản lý kinh tế cấp tỉnh tại Quảng Nam và Ninh Bình; Hoàng Văn Hoa (1995), nghiên cứu kinh nghiệm quản lý nông nghiệp của Thái Lan.
  • Nhóm nghiên cứu quản lý nhà nước cấp huyện:

    • Chu Tiến Quang (2010), Quản lý nhà nước về kinh tế của ủy ban nhân dân huyện, vấn đề và giải pháp, khảo cứu tại Lâm Thao và Nam Sách nhưng tiếp cận chung mọi ngành kinh tế, chưa gắn riêng với nông nghiệp và BĐKH.
  • Nhóm nghiên cứu tác động của BĐKH đến nông nghiệp:

    • Dương Văn Khảm, Nguyễn Văn Viết (2012), Giáo trình khí hậu nông nghiệp phục vụ sản xuất nông nghiệp Việt Nam, phân tích các yếu tố tự nhiên sống còn đối với cây trồng, vật nuôi.
    • Nguyễn Văn Viết (2017), Ứng phó với BĐKH trong nông nghiệp Việt Nam, phân tích ảnh hưởng đến từng phân ngành và an ninh lương thực.
    • Vũ Thế Khải (2017), nghiên cứu hạn hán, xâm nhập mặn tại ĐBSH; Vũ Thị Hoài Thu (2012), khảo sát tổn thương sinh kế tại Nam Trực, Giao Thủy, Xuân Trường (Nam Định); Lưu Bích Ngọc và cộng sự (2012), nghiên cứu biến đổi sử dụng đất tại ĐBSH; Nguyễn Mậu Dũng (2010), dự báo ngập lụt tại ĐBSH đến năm 2100; Nguyễn Việt Phương, Nguyễn Đức Chính (2014), nghiên cứu nông nghiệp duyên hải Nam Trung Bộ; Hội thảo MARD - JICA (2013), nghiên cứu thích ứng BĐKH tại ĐBSCL.
  • Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Chưa có công trình nào giải quyết toàn diện vấn đề quản lý nhà nước về kinh tế ở cấp huyện đối với PTNN vùng ven biển ĐBSH trong bối cảnh BĐKH, đặc biệt là khâu tổ chức thực hiện chính sách tại địa phương và xây dựng khung tiêu chí đánh giá quản lý thích ứng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Lý thuyết can thiệp của Nhà nước: Dựa trên học thuyết kinh tế của J.M. Keynes về vai trò điều tiết của Nhà nước trong việc khắc phục khuyết tật thị trường và hỗ trợ các ngành kinh tế đặc thù.
    • Khái niệm PTNN: Tiếp cận theo quan điểm hiện đại, bao gồm liên kết trước (khảo sát thị trường, chuẩn bị đầu vào) và liên kết sau (bảo quản, chế biến, phân phối, nâng cao chuỗi giá trị).
    • Khái niệm vùng ven biển: Vận dụng Quyết định số 914/QĐ-TTg ngày 27/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 22/2012/TT-BTNMT ngày 26/12/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (ranh giới ngoài cách bờ 6 hải lý).
    • Khung chức năng quản lý cấp huyện: Dựa trên Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV quy định chức năng của Phòng Nông nghiệp và PTNT (hoặc Phòng Kinh tế) thuộc UBND cấp huyện.
    • Bộ tiêu chuẩn và quy trình áp dụng: VietGAP, GlobalGAP, ISO 9000, TQM, HACCP, GMP, Q-Base, IPM, kỹ thuật "3 tăng 3 giảm", "1 phải 5 giảm".
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp tiếp cận: Kết hợp tiếp cận từ trên xuống (top-down - thực thi chính sách hành chính) và từ dưới lên (bottom-up - phát huy tính chủ động của chủ thể sản xuất).
    • Phương pháp tại bàn: Thống kê mô tả, so sánh đối chiếu, phân tích - tổng hợp, phương pháp logic thời gian dựa trên các báo cáo, niên giám thống kê và kịch bản BĐKH (RCP4.5, RCP8.5 năm 2016).
    • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Thực hiện khảo sát thực địa trên 2 nhóm đối tượng:
Nhóm đối tượng điều tra Quy mô mẫu Phân bổ mẫu theo địa bàn Phương thức thu thập
Cán bộ quản lý nông nghiệp cấp huyện 32 cán bộ Thái Thụy: 6 (19%)
Tiền Hải: 4 (13%)
Hải Hậu: 9 (27%)
Giao Thủy: 9 (27%)
Kim Sơn: 4 (13%)
Trực tiếp: 19 người (60%)
Gửi phiếu: 13 người (40%)
Chủ thể sản xuất nông nghiệp (hộ, trang trại, HTX, DN) 100 chủ thể Thái Thụy: 18%
Tiền Hải: 17%
Hải Hậu: 18%
Giao Thủy: 17%
Nghĩa Hưng: 15%
Kim Sơn: 15%
Chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên theo danh sách phòng nông nghiệp
  • Xử lý số liệu: Tổng hợp và phân tích dữ liệu khảo sát bằng phần mềm Microsoft Excel phục vụ phân tích định tính và thống kê mô tả.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước thành các tuyến nghiên cứu: quản lý nông nghiệp cấp vĩ mô và cấp tỉnh; chức năng quản lý nhà nước về kinh tế; nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế; nghiên cứu quản lý của chính quyền cấp huyện; và nghiên cứu tác động của BĐKH tới sản xuất nông nghiệp.

Tác giả rút ra kết luận: Đa số các nghiên cứu tiếp cận ở cấp trung ương hoặc cấp tỉnh mà chưa đi sâu vào cấp huyện - nơi trực tiếp tổ chức thực hiện các chính sách và nắm bắt nhanh nhất các biến động cục bộ của thời tiết. BĐKH tại dải ven biển ĐBSH mới biểu hiện gay gắt trong những năm gần đây qua các hiện tượng triều cường, xâm nhập mặn và nước biển dâng (khoảng 2,9 mm - 3 mm/năm). Do đó, việc xây dựng cơ sở khoa học cho quản lý PTNN cấp huyện thích ứng BĐKH là yêu cầu cấp thiết chưa được giải quyết thấu đáo.

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÙNG VEN BIỂN TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Chương 2 làm rõ bản chất kinh tế của nông nghiệp ven biển với các nét đặc thù:

  • Đất đai vùng trũng thấp có nguy cơ nhiễm mặn, nhiễm phèn cao do nước biển dâng và suy giảm nước ngầm;
  • Đối tượng sản xuất đặc trưng gồm cây chắn sóng (cói, sú, vẹt), thủy sản nước lợ và mặn (tôm, cua, sò, rong tảo), diêm nghiệp và rừng ngập mặn;
  • Chịu ảnh hưởng sớm, trực tiếp bởi các cơn bão mạnh (như Chanchu 2006, Xangsane 2008, Sơn Tinh 2012, Haiyan 2013, Marian 2016).

Chương này xây dựng hệ thống các nhân tố ảnh hưởng (nhân tố khách quan: tự nhiên, kinh tế - xã hội, thị trường, hệ thống quản lý VietGAP/ISO; nhân tố chủ quan: năng lực cán bộ cấp huyện, trình độ chủ thể sản xuất, chính sách hỗ trợ). Đồng thời, tác giả thiết lập khung tiêu chí đánh giá quản lý PTNN cấp huyện gồm:

Nhóm tiêu chí Nội dung thành phần
Đánh giá quá trình quản lý - Khả năng định hướng (chất lượng quy hoạch, tính khả thi, tính chủ động nguồn lực).
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy và hệ thống chủ thể sản xuất.
- Tổ chức thực hiện hỗ trợ: quy hoạch mùa vụ; dồn điền đổi thửa/tích tụ đất đai; chuyển giao quy trình KHCN (IPM, VietGAP); phát triển tổ chức kinh tế (HTX, trang trại); phát triển liên kết dọc và liên kết ngang.
- Công tác kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm hành chính/hình sự.
Đánh giá kết quả quản lý - Mức độ thay đổi nhận thức của cán bộ và người dân.
- Tăng trưởng giá trị sản xuất và chuyển dịch cơ cấu ngành.
- Nâng cao thu nhập bình quân và giảm tỷ lệ hộ nghèo vùng ven biển.

Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÙNG VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Chương 3 phân tích thực trạng phát triển và quản lý PTNN tại 6 huyện ven biển (Thái Thụy, Tiền Hải, Hải Hậu, Giao Thủy, Nghĩa Hưng, Kim Sơn) giai đoạn 2010 - 2017 thông qua dữ liệu thống kê và kết quả khảo sát năm 2018:

  • Tác động của điều kiện tự nhiên và BĐKH: Diễn biến nhiệt độ gia tăng, hiện tượng hạn hán và xâm nhập mặn ở hạ lưu các con sông gây thiếu hụt nước ngọt phục vụ tưới tiêu, làm suy giảm diện tích canh tác lúa truyền thống.

  • Kết quả sản xuất nông nghiệp (2010 - 2017):

    • Tăng trưởng nông nghiệp vùng ven biển duy trì nhưng có xu hướng chuyển dịch mạnh từ trồng trọt sang nuôi trồng, đánh bắt thủy sản nước lợ, mặn.
    • Sản lượng và diện tích cây lương thực có hạt, diện tích trồng lúa có xu hướng giảm do chuyển đổi mục đích sử dụng đất và mặn hóa; sản lượng thủy sản và thịt hơi gia súc tăng trưởng ổn định.
    • Thu nhập bình quân đầu người tại các huyện ven biển tăng dần theo giá hiện hành; tỷ lệ hộ nghèo giảm rõ rệt. Diện tích rừng ngập mặn trồng mới được mở rộng nhằm tăng cường khả năng chắn sóng.
  • Thực trạng công tác quản lý cấp huyện:

    • Hoạch định quy hoạch, kế hoạch: Khả năng dự báo tác động BĐKH trong xây dựng kế hoạch còn hạn chế; tính chủ động về nguồn lực ngân sách cấp huyện chưa cao, phụ thuộc lớn vào phân bổ cấp trên.
    • Tích tụ ruộng đất: Công tác dồn điền đổi thửa đạt kết quả bước đầu nhưng quy mô ruộng đất vẫn manh mún; mức độ sẵn sàng cho thuê hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất của nông dân chưa đồng đều.
    • Ứng dụng khoa học kỹ thuật: Các mô hình VietGAP, IPM bước đầu được phổ biến nhưng tỷ lệ áp dụng đồng bộ còn thấp.
    • Phát triển liên kết: Liên kết ngang truyền thống giữa trồng trọt và chăn nuôi bị phá vỡ do sử dụng phân bón hóa học và thức ăn công nghiệp; liên kết dọc theo chuỗi giá trị chưa bền vững, tiêu thụ nông sản chủ yếu qua thương lái nhỏ lẻ.
    • Bộ máy quản lý: Đội ngũ cán bộ Phòng Nông nghiệp/Kinh tế còn mỏng, thiếu cán bộ chuyên trách có chuyên môn sâu về BĐKH và quản lý kinh tế thị trường.

Chương 4: QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÙNG VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

Chương 4 đưa ra dự báo bối cảnh dựa trên kịch bản biến đổi khí hậu RCP4.5, nhận diện các thời cơ và thách thức đối với nông nghiệp ven biển ĐBSH. Tác giả đề xuất các nhóm quan điểm, mục tiêu và giải pháp cụ thể:

  • Quan điểm quản lý: Chuyển đổi tư duy từ "chống đỡ" sang "chủ động thích ứng", biến thách thức mặn hóa thành lợi thế phát triển thủy sản nước lợ, mặn; quản lý theo chuỗi giá trị và phát triển nông nghiệp sinh thái bền vững gắn với bảo vệ rừng ngập mặn.

  • Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý PTNN:

    • Hoàn thiện công tác quy hoạch và kế hoạch thời vụ: Rà soát quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp dựa trên kịch bản nước biển dâng; bố trí lại lịch thời vụ né tránh thiên tai, chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản hoặc mô hình lúa - tôm/cá.
    • Đẩy mạnh tích tụ và tập trung đất đai: Hoàn thiện cơ chế hỗ trợ dồn điền đổi thửa giai đoạn 2; khuyến khích hình thức tích tụ đất nông nghiệp thông qua thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư.
    • Thúc đẩy chuyển giao KHCN và quy trình tiên tiến: Hỗ trợ vốn và kỹ thuật cho các mô hình nông nghiệp thông minh thích ứng BĐKH, nhân rộng tiêu chuẩn VietGAP, công nghệ tưới tiết kiệm, giống chịu mặn/chịu hạn.
    • Đổi mới tổ chức sản xuất và phát triển chuỗi liên kết: Tái cơ cấu các hợp tác xã nông nghiệp theo Luật HTX 2012; xây dựng liên kết dọc bền vững giữa nông dân - hợp tác xã - doanh nghiệp chế biến và tiêu thụ; phát triển chỉ dẫn địa lý và thương hiệu nông sản ven biển.
    • Nâng cao năng lực bộ máy quản lý cấp huyện: Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ nông nghiệp cấp huyện về kỹ năng phân tích thị trường, quản lý rủi ro thiên tai và thích ứng BĐKH; tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng vật tư nông nghiệp và vệ sinh an toàn thực phẩm.

Kết quả và những đóng góp mới

  • Đóng góp về mặt lý luận:

    • Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với PTNN vùng ven biển dưới góc độ chính quyền cấp huyện trong bối cảnh BĐKH.
    • Xác định rõ các nội dung quản lý PTNN cấp huyện tập trung vào khâu tổ chức thực hiện chính sách; thiết lập khung tiêu chí và chỉ báo đánh giá quản lý thích ứng BĐKH ở cấp độ huyện ven biển.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn:

    • Cung cấp nguồn dữ liệu thực nghiệm và bằng chứng thực tế từ khảo sát 32 cán bộ quản lý và 100 chủ thể sản xuất tại 6 huyện ven biển thuộc Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình.
    • Phân tích rõ thực trạng những điểm nghẽn trong liên kết sản xuất, tích tụ đất đai và áp dụng quy trình công nghệ tại vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 - 2018.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi, làm tài liệu tham khảo trực tiếp cho UBND các huyện ven biển ĐBSH và các địa phương có điều kiện tương đồng trong việc ban hành kế hoạch PTNN thích ứng BĐKH.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Phạm vi điều tra thực địa giới hạn tại 6 huyện thuộc 3 tỉnh (Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình), chưa bao phủ toàn bộ 20 huyện ven biển thuộc 5 tỉnh ven biển của vùng ĐBSH (bao gồm cả Hải Phòng và Quảng Ninh).
    • Dữ liệu thứ cấp tổng hợp dừng ở giai đoạn 2010 - 2017 và dữ liệu sơ cấp thu thập năm 2018; chưa cập nhật các tác động thực tế sau khi Luật Quy hoạch năm 2017 có hiệu lực từ ngày 01/01/2019.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi khảo cứu đến toàn bộ 20 huyện ven biển vùng ĐBSH để tăng tính đại diện.
    • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tài chính công và mô hình bảo hiểm nông nghiệp rủi ro thiên tai cho các huyện ven biển trong điều kiện BĐKH gia tăng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Là tài liệu tham khảo cho UBND các huyện ven biển, Phòng Nông nghiệp và PTNT, Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình trong việc rà soát quy hoạch, xây dựng kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp cấp huyện.
  • Đối với công tác nghiên cứu và đào tạo: Cung cấp tài liệu tham khảo học thuật cho giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý công khi nghiên cứu về quản lý phát triển thích ứng với BĐKH.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao luận án lại lựa chọn cấp huyện làm chủ thể phân tích chính trong quản lý PTNN?
    Trả lời: Theo phân cấp quản lý hành chính nhà nước, cấp huyện là cấp trực tiếp tổ chức triển khai, cụ thể hóa các chủ trương, chính sách từ trung ương và cấp tỉnh vào thực tế địa phương. Cán bộ cấp huyện có điều kiện gần gũi với cơ sở sản xuất, trực tiếp nắm bắt các diễn biến thời tiết, thiên tai và có thể đưa ra những hỗ trợ, điều chỉnh kịp thời cho người dân.

  2. Khảo sát thực địa của luận án được thực hiện trên những địa bàn và quy mô mẫu nào?
    Trả lời: Khảo sát thực hiện tại 6 huyện ven biển (Thái Thụy, Tiền Hải thuộc Thái Bình; Hải Hậu, Giao Thủy, Nghĩa Hưng thuộc Nam Định; Kim Sơn thuộc Ninh Bình). Mẫu khảo sát gồm 32 cán bộ quản lý nông nghiệp cấp huyện và 100 chủ thể sản xuất nông nghiệp (nông dân, chủ trang trại, HTX, doanh nghiệp) trên địa bàn.

  3. Luận án xác định BĐKH mang lại những biểu hiện cụ thể nào tại vùng ven biển ĐBSH?
    Trả lời: Biểu hiện chính gồm: sự gia tăng tần suất và cường độ của bão mạnh, áp thấp nhiệt đới; nước biển dâng (khoảng 2,9 mm - 3 mm/năm); gia tăng số ngày nắng nóng cũng như các đợt rét đậm, rét hại; hiện tượng hạn hán và xâm nhập mặn sâu vào nội đồng làm suy giảm nguồn nước ngọt phục vụ sản xuất.

  4. Luận án đề xuất chuyển đổi nhận thức trong quản lý nông nghiệp ven biển như thế nào?
    Trả lời: Chuyển từ tư duy can thiệp "chống đỡ" thụ động sang "thuận thiên" và chủ động thích ứng. Thay vì chỉ tập trung đắp đê ngăn mặn tốn kém, chính quyền cần định hướng chuyển hóa diện tích nhiễm mặn, nhiễm phèn thành lợi thế phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn có giá trị kinh tế cao, kết hợp phát triển rừng ngập mặn và du lịch sinh thái.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng trong điều kiện biến đổi khí hậu" đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước cấp huyện đối với PTNN thích ứng BĐKH. Dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2010 - 2017 và số liệu khảo sát thực địa năm 2018 tại 6 huyện ven biển thuộc Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, tác giả đã đánh giá sâu sắc thực trạng quản lý quy hoạch, đất đai, KHCN và liên kết chuỗi giá trị. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện thể chế quản lý, đổi mới cơ cấu mùa vụ, thúc đẩy tích tụ đất đai và nâng cao năng lực cán bộ cấp huyện, cung cấp căn cứ khoa học thiết thực cho quản lý phát triển nông nghiệp ven biển bền vững.