Tổng quan nghiên cứu
Ngành nông nghiệp Việt Nam trong hơn ba thập kỷ đổi mới đã khẳng định vị thế trụ đỡ vững chắc của nền kinh tế quốc dân. Theo báo cáo tổng kết mười năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn, tổng kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản giai đoạn 2008-2017 đạt 261,2 tỷ USD, duy trì mức tăng trưởng bình quân 9,24% mỗi năm và riêng năm 2017 đã chạm mốc 36,6 tỷ USD. Khu vực nông nghiệp cung cấp sinh kế cho hơn 10 triệu nông hộ, chiếm hơn 68% dân số, đóng góp khoảng 22% GDP và chiếm 35% tổng giá trị xuất khẩu toàn quốc. Mặc dù đạt được những thành tựu nổi bật, nền sản xuất nông nghiệp nhìn chung vẫn tồn tại nhiều yếu tố thiếu bền vững, chủ yếu tăng trưởng theo chiều rộng, quy mô manh mún và năng lực cạnh tranh chưa cao trước sức ép hội nhập quốc tế.
Huyện Củ Chi là địa bàn ngoại thành trọng điểm nằm ở phía Tây Bắc Thành phố Hồ Chí Minh với tổng diện tích tự nhiên đạt 43.496 ha, trong đó quỹ đất dành cho sản xuất nông nghiệp chiếm hơn 28.000 ha. Trong những năm qua, giá trị sản xuất bình quân trên 1 ha đất canh tác của huyện đã đạt khoảng 258 triệu đồng mỗi năm, tăng gần gấp hai lần so với giai đoạn năm năm trước đó. Dẫu vậy, hiệu quả khai thác kinh tế đất nông nghiệp bình quân toàn huyện vẫn chưa chạm mức 300 triệu đồng/ha/năm, đồng thời phải đối mặt với tốc độ đô thị hóa nhanh và nguy cơ ô nhiễm môi trường sinh thái.
Trước bối cảnh đó, vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ quá trình thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại huyện Củ Chi nhằm tháo gỡ các nút thắt về tích tụ ruộng đất, nguồn vốn đầu tư và ứng dụng khoa học kỹ thuật. Mục tiêu cụ thể của đề tài là đánh giá toàn diện kết quả thực thi chính sách trong giai đoạn 2015-2018, chỉ ra các nguyên nhân hạn chế và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách đến năm 2020, định hướng tầm nhìn đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc thúc đẩy tái cơ cấu nông nghiệp đô thị, gia tăng tổng giá trị sản xuất nông nghiệp toàn huyện đạt trên 5.699,7 tỷ đồng và nhân rộng quy mô 303,5 ha canh tác công nghệ cao.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết chu trình chính sách công và lý thuyết phát triển nông nghiệp bền vững hiện đại:
Thứ nhất, lý thuyết chu trình chính sách công của James Anderson (năm 2003) và PGS. TS. Đỗ Phú Hải (năm 2013) được vận dụng làm nền tảng cốt lõi. Chu trình này phân tích tiến trình chính sách qua bốn giai đoạn: xác định vấn đề chính sách, xây dựng mục tiêu nhiệm vụ, lựa chọn công cụ giải pháp và tổ chức thực hiện. Quá trình tổ chức thực thi được chi tiết hóa qua sáu bước logic bao gồm lập kế hoạch triển khai, phổ biến tuyên truyền, phân công phối hợp giữa các cơ quan, duy trì chính sách, điều chỉnh chính sách và theo dõi, kiểm tra, đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm.
Thứ hai, lý thuyết phát triển nông nghiệp bền vững và công nghệ nông nghiệp thông minh tích hợp (ICSAT) theo các công trình của Mohamed Behnassi (năm 2011) và David Chikoye (năm 2017). Khung lý thuyết này khẳng định việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật là phương thức tất yếu nhằm dung hòa ba trụ cột: gia tăng năng suất sản lượng nông sản, nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái.
Ngoài ra, luận văn làm sáng tỏ bốn khái niệm trung tâm: Nông nghiệp công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao năm 2008; Chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao; Nông nghiệp đô thị sinh thái; và Chuỗi giá trị nông sản hiện đại gắn với liên kết vùng.
Phương pháp nghiên cứu
Để bảo đảm tính khách quan và khoa học, luận văn thiết kế hệ thống phương pháp thu thập và xử lý thông tin đa chiều:
Về nguồn dữ liệu thứ cấp, tác giả đã thu thập, tổng hợp và phân tích 16 văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị và quyết định của Trung ương cùng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, tiêu biểu như Quyết định 04/2016/QĐ-UBND, Quyết định 6150/QĐ-UBND và Quyết định 655/QĐ-UBND. Các số liệu thống kê kinh tế xã hội giai đoạn 2015-2018 từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi được xử lý để làm rõ bức tranh toàn cảnh.
Về nguồn dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu áp dụng phương pháp điều tra thực địa với kỹ thuật chọn mẫu có chủ đích. Cỡ mẫu khảo sát chuyên sâu gồm 7 đối tượng đại diện: 2 cán bộ quản lý phụ trách chuyên môn (01 chuyên viên Phòng Kinh tế huyện Củ Chi và 01 cán bộ Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh) cùng 5 chủ thể đại diện cho 5 mô hình sản xuất điển hình (trồng hoa lan Mokara, trồng rau ăn lá VietGAP, trồng rau ăn quả sinh học, chăn nuôi bò sữa công nghệ cao và chăn nuôi heo an toàn khép kín).
Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp chặt chẽ giữa định tính và định lượng, sử dụng phân tích tài liệu văn bản, thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu và phân tích nghiên cứu trường hợp điển hình. Việc lựa chọn phương pháp này giúp đánh giá thấu đáo từ khâu ban hành chính sách đến mức độ tiếp nhận và hiệu quả sinh lời thực tế của từng mô hình kinh tế tại địa phương trong khung thời gian từ năm 2015 đến năm 2018.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình phân tích thực trạng thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại huyện Củ Chi giai đoạn 2015-2018 đã chỉ ra các kết quả trọng yếu sau:
Thứ nhất, tốc độ mở rộng diện tích và số lượng mô hình ứng dụng công nghệ cao tăng trưởng vượt bậc. Tỷ lệ ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp toàn Thành phố Hồ Chí Minh đã tăng nhanh từ mức 10% năm 2010 lên 35,8% năm 2016 và chạm mốc 38,2% vào năm 2018. Riêng trên địa bàn huyện Củ Chi, tính đến năm 2017 đã hình thành 26 mô hình nông nghiệp công nghệ cao với tổng diện tích 303,5 ha, đạt mức tăng trưởng ấn tượng 285,3% so với năm 2016. Trong đó, diện tích chuyên canh rau an toàn ứng dụng công nghệ cao đạt tới 293 ha và ghi nhận 48 mô hình sản xuất đa dạng vào tháng 9 năm 2016. Tốc độ chuyển dịch diện tích canh tác này có thể được minh họa trực quan qua biểu đồ tăng trưởng cột kép thể hiện quy mô diện tích và số lượng mô hình qua từng năm.
Thứ hai, giá trị kinh tế và năng suất sản xuất tại các mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vượt trội hoàn toàn so với phương thức canh tác truyền thống. Mô hình trồng hoa lan Mokara ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô và phân bón sinh học mang lại doanh thu bình quân 36 triệu đồng/tuần/ha, tương đương khoảng 1,8 tỷ đồng/ha/năm. Việc ứng dụng hệ thống cơ giới hóa tưới phun tự động tại các hộ xã Tân Thông Hội và An Nhơn Tây giúp tiết giảm chi phí nhân công từ 200 đến 208 triệu đồng/ha/năm. Trong lĩnh vực chăn nuôi, việc áp dụng mô hình khẩu phần thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh TMR cho đàn bò sữa 85 con giúp tăng sản lượng thêm 2 kg sữa/con/ngày, mang lại lợi nhuận 500 triệu đồng/năm.
Thứ ba, sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi gắn liền với các tiêu chuẩn chứng nhận an toàn thực phẩm. Huyện đã phát triển được 71.606 con heo đạt tiêu chuẩn VietGAP (chiếm 30% tổng đàn), 169,01 ha rau VietGAP của 133 hộ dân (chiếm 11,6% diện tích) và 20 ha chuyên canh cá cảnh đạt sản lượng xuất khẩu 16 triệu con với tổng giá trị 33 tỷ đồng mỗi năm. Bảng thống kê so sánh chỉ tiêu kinh tế giữa các hộ trước và sau khi ứng dụng công nghệ cao cho thấy tỷ suất lợi nhuận trên chi phí tăng từ 25% đến 40%.
Thảo luận kết quả
Những bước tiến nổi bật trên bắt nguồn từ sự chỉ đạo đồng bộ của hệ thống chính trị và hiệu quả thiết thực của các cơ chế trợ lực tài chính. Các quyết sách như Quyết định 04/2016/QĐ-UBND hỗ trợ 100% lãi suất xây dựng cơ bản và Quyết định 655/QĐ-UBND hỗ trợ 60-80% lãi suất giống cây trồng vật nuôi đã kích hoạt nguồn lực xã hội. Riêng năm 2017, toàn thành phố đã phê duyệt 524 quyết định hỗ trợ với 1.674 lượt vay, tổng mức đầu tư 1.403,686 tỷ đồng (vốn vay được hỗ trợ lãi suất đạt 835,979 tỷ đồng). Bên cạnh đó, sự hiện diện của Khu Nông nghiệp Công nghệ cao quy mô 88,18 ha tại xã Phạm Văn Cội đóng vai trò đầu tàu trong việc ươm tạo và chuyển giao giống lai F1, nấm ăn và quy trình sinh học.
Tuy nhiên, việc thực thi chính sách vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Trở ngại lớn nhất là rào cản tín dụng khi các công trình phụ trợ công nghệ cao như nhà màng, nhà lưới chưa được định chế ngân hàng công nhận làm tài sản thế chấp trên đất. Việc tích tụ đất đai nông nghiệp gặp khó khăn do quy mô phân tán, khiến việc cơ giới hóa quy mô lớn bị hạn chế. Đồng thời, sự thiếu hụt nhân lực có trình độ vận hành công nghệ chuyên sâu và tính liên kết chuỗi từ sản xuất đến bao tiêu còn lỏng lẻo, tạo ra rủi ro thị trường cho người nông dân.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu lực thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại huyện Củ Chi giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn 2025, luận văn kiến nghị bốn nhóm giải pháp đồng bộ:
Thứ nhất, tháo gỡ điểm nghẽn thể chế tín dụng và cơ chế định giá tài sản công nghệ cao. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh cùng Ủy ban nhân dân huyện cần ban hành văn bản hướng dẫn định giá tài sản trên đất nông nghiệp (hệ thống nhà kính, tưới tự động, kho lạnh) làm cơ sở pháp lý thế chấp vay vốn. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ giải ngân các gói vay ưu đãi lãi suất theo Quyết định 655/QĐ-UBND đạt trên 95% nhu cầu thực tế của các hợp tác xã và hộ sản xuất trong giai đoạn 2020-2025.
Thứ hai, đẩy mạnh quy hoạch và tạo cơ chế tích tụ đất đai nông nghiệp đô thị. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Củ Chi phối hợp các xã rà soát toàn bộ quỹ đất nông nghiệp hơn 28.000 ha, công khai quy hoạch vùng nông nghiệp công nghệ cao tập trung. Xây dựng cơ chế ủy thác đất đai, khuyến khích nông dân dồn điền đổi thửa hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất với doanh nghiệp để hình thành các vùng sản xuất tập trung quy mô từ 20 ha trở lên vào năm 2025.
Thứ ba, nâng cấp hệ thống chuyển giao kỹ thuật và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Trạm Khuyến nông huyện liên kết chặt chẽ với Khu Nông nghiệp Công nghệ cao Phạm Văn Cội tăng tần suất tổ chức tập huấn từ 40 lớp lên 60 lớp mỗi năm, thực hiện đào tạo bài bản cho ít nhất 3.000 lao động trực tiếp làm chủ quy trình nuôi cấy mô, kỹ thuật TMR và công nghệ sinh học trước năm 2025.
Thứ tư, mở rộng liên kết chuỗi giá trị và xây dựng thương hiệu nông sản Củ Chi. Phòng Kinh tế huyện đóng vai trò chủ trì kết nối các hợp tác xã như Hợp tác xã Thỏ Việt cùng các trang trại chăn nuôi quy mô 4.500 đến 6.000 con với các chuỗi bán lẻ lớn như Saigon Co.op và Vinamilk, bảo đảm bao tiêu 100% sản lượng nông sản an toàn đạt chuẩn VietGAP với mức giá ổn định lâu dài.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và các luận cứ khoa học của đề tài mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
Nhóm 1: Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi cùng các phòng ban chuyên môn. Dữ liệu từ luận văn cung cấp góc nhìn thực tiễn để đánh giá hiệu quả của chính sách hỗ trợ lãi vay, quy hoạch sử dụng đất và xây dựng các chương trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đô thị phù hợp.
Nhóm 2: Doanh nghiệp, hợp tác xã và các chủ trang trại sản xuất nông nghiệp. Luận văn cung cấp số liệu hạch toán chi tiết về chi phí, doanh thu và lợi nhuận từ các case study thực tế như mô hình trồng lan Mokara thu nhập 1,8 tỷ đồng/ha/năm hay mô hình chăn nuôi bò sữa theo kỹ thuật TMR, giúp các chủ thể tự tin áp dụng công nghệ và lập dự án vay vốn.
Nhóm 3: Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp và Chính sách công. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp đánh giá thực thi chính sách công theo sáu bước logic và cách tiếp cận điều tra thực địa trên địa bàn cấp huyện.
Nhóm 4: Các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại và quỹ đầu tư phát triển. Báo cáo thực trạng tài chính của các mô hình nông nghiệp công nghệ cao giúp các chuyên viên tín dụng hiểu rõ dòng tiền, thời gian hoàn vốn và các rủi ro vận hành để thiết kế những sản phẩm tín dụng và bảo hiểm nông nghiệp chuyên biệt.
Câu hỏi thường gặp
Chính sách hỗ trợ vốn của Thành phố Hồ Chí Minh mang lại những lợi ích tài chính cụ thể nào cho người nông dân huyện Củ Chi?
Căn cứ theo Quyết định 04/2016/QĐ-UBND và Quyết định 655/QĐ-UBND, các chủ thể đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao được ngân sách hỗ trợ 100% lãi suất vay đối với chi phí xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị và hỗ trợ từ 60% đến 80% lãi suất khi mua cây giống, con giống, vật tư sản xuất. Trong năm 2017, toàn thành phố đã thực hiện hỗ trợ lãi vay cho 1.674 lượt với tổng kinh phí hỗ trợ đạt 49,680 tỷ đồng.
Mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao nào tại Củ Chi mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất trên một đơn vị diện tích?
Mô hình trồng hoa lan Mokara ứng dụng công nghệ sinh học và nuôi cấy mô ghi nhận hiệu quả kinh tế cao nhất với doanh thu bình quân đạt 36 triệu đồng/tuần/ha, xấp xỉ 1,8 tỷ đồng/ha/năm. Điển hình như hộ anh Nguyễn Văn Được tại xã Tân Thông Hội canh tác 1.500 m2 đạt doanh thu 1,04 tỷ đồng/ha/năm, đồng thời hệ thống tưới phun tự động giúp giảm chi phí lao động trên 200 triệu đồng/ha/năm.
Khó khăn lớn nhất của các hộ nông dân Củ Chi khi tiếp cận chính sách nông nghiệp công nghệ cao là gì?
Khó khăn lớn nhất nằm ở khâu tiếp cận vốn vay thương mại do các công trình phục vụ công nghệ cao trên đất như nhà màng, hệ thống tưới chưa được công nhận hợp pháp làm tài sản thế chấp. Thêm vào đó, diện tích đất canh tác bình quân manh mún, chi phí đầu tư thiết bị ban đầu cao và thiếu hụt nguồn nhân lực kỹ thuật cao tạo nên rào cản lớn cho việc mở rộng quy mô.
Khu Nông nghiệp Công nghệ cao tại xã Phạm Văn Cội có vai trò gì trong việc hỗ trợ sản xuất nông nghiệp địa phương?
Khu Nông nghiệp Công nghệ cao với diện tích 88,18 ha giữ vai trò là trung tâm ươm tạo, thực nghiệm và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông dân Củ Chi. Nơi đây cung ứng nguồn giống cây trồng sạch bệnh chất lượng cao, đào tạo kỹ thuật trồng nấm, hoa lan và hỗ trợ các hợp tác xã chuẩn hóa quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế.
Hiệu quả thực tế của việc áp dụng quy chuẩn VietGAP trong sản xuất nông nghiệp tại Củ Chi như thế nào?
Việc áp dụng VietGAP giúp nông sản Củ Chi nâng cao năng suất và dễ dàng thâm nhập vào các kênh phân phối hiện đại. Cụ thể, Hợp tác xã Thỏ Việt canh tác 5,2 ha rau ăn lá VietGAP đạt năng suất 25 tấn/ha, đem lại lợi nhuận 150 triệu đồng/ha/vụ; đồng thời đàn heo VietGAP đạt 71.606 con bảo đảm tỷ lệ an toàn dịch bệnh và giá bán ổn định hơn thị trường tự do.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thực thi chính sách công và phát triển nông nghiệp công nghệ cao trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp đô thị.
- Phân tích thực chứng giai đoạn 2015-2018 tại Củ Chi, làm nổi bật bước chuyển dịch tích cực với 26 mô hình công nghệ cao quy mô 303,5 ha và tổng giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 5.699,733 tỷ đồng.
- Nhận diện chính xác các rào cản cốt lõi về pháp lý thế chấp tài sản công nghệ cao trên đất, tích tụ ruộng đất và liên kết chuỗi giá trị nông sản.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao về tín dụng, quy hoạch đất đai, đào tạo nhân lực và kết nối thị trường cho lộ trình 2020-2025.
- Nghiên cứu là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích, kêu gọi các nhà quản lý, doanh nghiệp và nhà nghiên cứu cùng khai thác nhằm hiện thực hóa mục tiêu phát triển nông nghiệp hiện đại bền vững.