ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NOI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HOI VÀ NHÂN VAN LÒ QUANG ANH LUAN VAN THAC Si BAO CHi HOC Ha Nội — Năm 2022 ; DAI HOC QUOC GIA HA NOI oo TRUONG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XA HỘI & NHÂN VAN VAN ĐÈ PHÁT TRIEN NỘI DUNG SO VE THE THAO CUA DAI TRUYEN HINH VIET NAM Chuyên ngành: Báo chí ứng dụng Mã số : 8320101.01 (UD) LUẬN VĂN THẠC SĨ BAO CHÍ HỌC NGƯỜI HUONG DAN KHOA HOC:TS. NGUYEN THỊ DIU Hà Nội - Năm 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn nay là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. NGUYÊN THỊ DỊU. Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này trung thực và chưa từng được công bố dưới bat kỳ hình thức nào. Tôi xin chịu trách nhiệm vê nghiên cứu của mình. Học viên Lò Quang Anh LỜI CẢM ƠN "Đề hoàn thành được bài luận văn thạc sĩ này, tôi xin bày tỏ sự cảm kích đặc biệt tới giảng viên hướng dẫn của tôi, TS. NGUYEN THỊ DIU - người đã định hướng, trực tiếp dẫn dắt và cô van cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học. Đồng thời, thầy cũng là người luôn cho tôi những lời khuyên vô cùng quý giá về cả kiến thức chuyên môn cũng như định hướng phát triển sự nghiệp. Một lần nữa, tôi xin gửi lời cảm ơn đến thầy băng tat cả tam lòng và sự biết ơn của minh. Tôi cũng xin cảm ơn các thay cô trong Viện đào tạo Báo chí và Truyền thông, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn - Đại học quốc gia Hà Nội đã truyền đạt cho tôi những kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành trong suốt thời gian học tập dé tôi có được nền tảng kiến thức hỗ trợ rất lớn cho tôi trong quá trình làm luận văn thạc sĩ. Cảm ơn bạn bè và đồng nghiệp công tác tại Ban Sản Xuất Các Chương Trình Thể Thao thuộc Đài Truyền Hình Việt Nam vì đã luôn sẵn sàng hỗ trợ và tạo điều kiện cho tôi tham gia và hoàn thành chương trình đào tạo sau đại học, đồng thời cung cấp tư liệu cho tôi trong suốt quá trình làm luận văn. Trong quá trình thực hiện, đề tài luận văn chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế nhất định. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp chân thành và quý báu của Hội đồng Khoa học dé luận văn hoàn thiện tốt hơn và có ý nghĩa thiết thực áp dụng trong thực tiễn cuộc sống. Chân thành cảm ơn." Học viên Lò Quang Anh MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC TU VIET TAT, TỪ MUON TIENG ANH DANH MUC HiNH 67001575 . 1 CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE SAN XUẤT NOI DUNG SO CUA 0 ›)09498:10):00755. CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN DEN DE TÀI . Truyền hình, công nghệ $6 .- -- ¿2 SE SE2EE2EE2E2E£EEeEEeEEerkereee 12 1. Da phương tiện, HỘI tỤ. Nội dung số về thé thao . Nội dung số của truyền hình. Chuyển đổi SỐ. Quan điểm của Dang và Nhà nước về phát triển nội dung số . ĐẶC DIEM CÔNG NGHỆ SO DOI VỚI TRUYEN HÌNH TẠI VIỆT NAM 8:07. VAI TRO CUA CÔNG NGHỆ SO DOI VỚI TRUYEN HÌNH TẠI VIỆT NAM HIEN NAY . CÁC YEU TO DE PHAT TRIEN NOI DUNG SO VE THE THAO . Tổ chức nhân Su o. Tổ chức máy móc trang thiết bị. Sản xuất nội dung. TIỂU CHÍ CHUYEN DOI SO NỘI DUNG SO VE THE THAO CUA DAI TRUYEN HÌNH VIET NAM. Tiêu chí hình thức thểhiện.----- + 2 +E+E+ESEE+E+EEEEEE+EEEEEE+EtEErErErrreree 40 1. Tiêu chí về công nghé . 2-2-2 22SE+EE£EEEE2EE2EEE2E 211221212, 40 1. Đặc điểm tiếp nhận thông tin trên nền tang số về thé thao của dai truyền inh 4120 ¡07 a2. 41 TIỂU KẾT CHƯNG |.- 5< 5< << s£SsESe£SS£E+eESEESeEvseEvsersserssrrssre 43 CHUONG 2 THUC TRANG PHAT TRIEN NOI DUNG SO CUA BAN THE THAO DAI TRUYEN HÌNH VIET NAMM. GIỚI THIEU VE BAN THẺ THAO DAI TRUYEN HÌNH VIET NAM44 2. GIỚI THIEU VE CAC NEN TANG SO SAN XUẤT TIN TỨC THE THAO CUA BAN THE THAO VT V. Nền tang trên mang xã hội - Fanpage “Thé Thao VTV” trên Facebook45 2. Ứng dụng VTV Sports thuộc VTV Go dụng mang đến cho người trên thiết bị đi động.- - ¿-©sc+s+EE+EEEEEEEE211271271211211211 1171111111111 11k. HH TH kg vn 58 2. KHẢO SÁT NỘI DUNG THẺ THAO TREN CAC NEN TANG SỐ . Quy trình sáng tạo nội dung số có Video tại Ban Thé Thao. trạng quy trình sản xuất nội dung bài viết tại Ban Thé Thao. THUC TRẠNG XÂY DỰNG CHIEN LƯỢC NOI DUNG SO CUA BAN SAN XUẤT CÁC CHƯƠNG TRINH THẺ THAO CUA VTV . Chiến lược sản xuất nội dung số của Ban Sản Xuất Các Chương trình thể thao của V'TV. Chiến lược thu hút khán giả, độc giả và khai thác bản quyền tin tức thể thao trên nền tảng SỐ.--2- 22-52 ©S£2SE‡EEE2EEE2EEEEEE21127112212112711271 21121. Hoạt động nâng cao năng lực của đội ngũ phóng viên, biên tập viên. Đánh giá chiến lược phát triển nội dung số của Ban thể thao. 90 TIEU KET CHUONG2 10777. 94 CHUONG 3 MOT SO GIAI PHAP, KHUYEN NGHI NHAM NANG CAO CHAT LUQNG PHAT TRIEN NOI DUNG SO VE THE THAO CUA DAI TRUYEN HÌNH VIET NAM. NHUNG YEU CÂU ĐẶT RA TỪ THỰC TIEN . Người hâm mộ thé thao xem thé thao nhiều hơn trên các nên tảng trên di 3. Những van đề đặt ra đối với việc quản lý nội dung chương trình thé thao trên nên tảng sô ở Việt Nam hiện nay trong khai thác và sử dụng nội dung chương trình thé thao trên nền tảng sỐ. MOT SO GIẢI PHÁPP .-- 5° 2s se s2 ssESs£SseEseEssesserserserssese 99 3. Giải pháp tận dụng xu hướng nền tang số sản xuất các chương trình thé TAO oo. Mở rộng các nền tảng SỐ vececceccescssecsessessessessesseseseesessessessesessesteseseesees 101 3. Tan dụng tính năng Live trên nền tảng sỐ. Khuyến khích sản xuất cho nền tảng sỐ. Day mạnh khai thác kho dif liệu sẵn có. Sử dụng tối đa các công cụ đo lường và phân tích. Sử dụng ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) . Thu thập dữ liệu từ khán g1ả. Đôi mới quy trình, cách thức sản Xuất .---- 2-2 + 2+cz+sz+xze: 108 3. Xây dựng chiến lược riêng . Quản trị rủi ro trong trong sản xuất nội dung cho nền tang số. Dao tao bồi dưỡng phóng viên, biên tập viên . Một số kiến nghị bổ sung.----- 2 2 2 +E££EeEEeEEEEEzErErrerreei 120 TIỂU KET CHƯNG3 wesssscssssssssssssssssssssossssssesssssssesssssssesssssssesssssssesssssssessssssssess 126 KET LUAN . 127 DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO.--s--s- 5° se ©ssessesseessessesse 128 PHU LUC 2057 . 131 DANH MỤC TỪ VIET TAT, TỪ MƯỢN TIENG ANH Ban Thé Thao: Ban Sản Xuất Các Chương Trình Thể Thao PT-TH: Phát thanh — Truyền hình Fanpage: Trang giao lưu tương tác giữa quan tri và các thành viên trên Facebook VTV: Đài truyền hình Việt Nam nói chung Like: Cách bày tỏ thái độ yêu thích, đồng tình về nội dung trên Facebook Share: Cách chia sẻ, đăng lại nội dung trên Facebook IPTV: Viết tắt của cụm từ “Internet Protocol TV” và được dịch ra là “Truyền hình Internet”. Đây là công nghệ cho phép truyền tải các chương trình truyền hình thông qua mạng Internet băng thông rộng. SDMX: Viết tắt của cụm từ “Statistical Data and Metadata Exchange” và được dich ra là “Chuan trao đổi dit liệu và dữ liệu đặc tả thống kê”. Day là một bộ tiêu chuẩn kỹ thuật và hướng dẫn của các đối tượng nhằm trao đôi dữ liệu và dữ liệu đặc tả thống kê theo một định dạng thống nhất, bằng cách sử dụng công nghệ thông tin hiện đại với trọng tâm là dit liệu tổng hợp. Đây là xu hướng trao đồi thông tin của thống kê trên thé giới hiện nay. DANH MỤC HÌNH Hình 2. Hình anh về Fanpage Thé Thao VTV trên nền tảng Facebook . Nội dung những video được dang tải trên Fanage. Fanpage Thể Thao VTV đưa kết quả trận đấu giữa Leeds Utd và Manchester TÌD.-- c «6+1 E11 1 11 1v ni nh nu TH nh TH nh ngư 47 Hình 2. Fanpage K+ Sports đưa kết quả trận đấu giữa Leeds Utd và Manchester UTD ou. Cách thức viết nội dung đã củ của Fanpage Thể Thao VTV. Fanpage Thể Thao VTV với thế mạnh là những bài về thể thao 010/15800001212117. Fanpage Thể Thao VTV đăng tải lai những nội dung đã phat song trên truyền hình .---¿- ¿5s SESE+E+E£EE£EEEEEEEEEEEEEE71111171221717111 1. Những nội dung được khan giả đặc biệt quan tâm trên Facebook . Ứng dụng VTV Sports trên thiết bị đi động . Giao diện của VTV Sports trong ứng dụng VTV Go. Những tiêu mục nằm trong ứng dụng VTV Sports. 2 Bản tin sản xuất dành riêng cho nền tảng số được đăng tải trên ứng dụng VTV SDOTẨS. c1 1211111 TH ng ng ky 57 Hình 2. Giao diện chính của website thethao. Các nội dung được đăng tải trên Website thethao. Hình ảnh thành viên đội tuyển bóng đá U23 Việt Nam tập luyện tại Phnom Penh. ----- + + 21111111 1112533 11 1111 95311 kg ve 73 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đài truyền hình Việt Nam có thế mạnh về công nghệ, hình ảnh, âm thanh với đội ngũ phóng viên, biên tập viên nhiều kinh nghiệm, năng động, linh hoạt, đã và dang từng bước cải tiến các sản phẩm báo chí của mình về cả chất lượng, số lưỡng và cách thức thé hiện. Có thé nói rằng, từ khi ra đời cho đến nay, trải qua nhiều năm tôn tại va phát triển, các bản tin thé thao của Dai truyền hình Việt Nam đã có những bước tiễn đáng kê, góp phần giúp cho các tin tức thé thao đến gần hơn với nhiều đối tượng khán giả trên cả nước cũng như những khán giả là kiều bào Việt Nam trên thế giới. Khán giả Việt Nam được biết đến và cập nhật thông tin của các giải đấu lớn trên thế giới, nhiều môn thé thao mới được giới thiệu. Ngoài ra còn được, tiếp cận với những nhìn nhận, đánh giá của những chuyên gia về các sự kiện, giải đấu thé thao. Tuy nhiên, xã hội càng phát triển, công nghệ thông tin càng tiến bộ thì truyền hình truyền thống càng mất dần vị trí độc tôn khi gặp phải sự cạnh tranh với các phương tiện truyền thông khác.Đài truyền hình Việt Nam(VTV) nói chung và Ban thê thao (BTT)nói riêng đang đối mặt với không ít thách thức đó là:Làm thế nào để tiếp tục giữ chân được những khán giả cũ của mình, cao hơn là thu hút được thêm nhiều sự quan tâm, chú ý của khán giả mới. Đó là điều trăn trở của Ban lãnh đạo Đài Truyền hình Việt Nam nói chung, Ban TT nói riêng và của những phóng viên hàng ngày trực tiếp sản xuất tin tức. Điều đó khiến cho các bản tin thể thao của Đài truyền hình Việt Nam cần phải có nhiều những sự đổi mới trong cách đưa tin, cũng như hình thức để tạo nên những dấu ấn cũng như khăng định được vị thế của cơ quan báo chí hàng đầu Việt Nam.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của công nghệ số và truyền thông đa phương tiện, việc phát triển nội dung số về thể thao của Đài Truyền hình Việt Nam (VTV) trở thành một vấn đề cấp thiết. Theo thống kê năm 2017, Việt Nam có khoảng 90 triệu dân, trong đó 61 triệu người sử dụng điện thoại di động, 29 triệu người dùng smartphone và 47 triệu người truy cập Internet trên thiết bị di động. Tuy nhiên, số lượng tivi truyền thống chỉ đạt 21 triệu chiếc, cùng với 6,7 triệu thuê bao truyền hình trả tiền. Điều này cho thấy xu hướng chuyển dịch từ truyền hình truyền thống sang các nền tảng số là tất yếu nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng và ngày càng cao của khán giả.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là khảo sát, phân tích thực trạng sản xuất và quản trị nội dung số về thể thao của Ban Sản Xuất Các Chương Trình Thể Thao thuộc Đài Truyền hình Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất nội dung số. Phạm vi nghiên cứu tập trung trong khoảng thời gian từ tháng 8/2019 đến tháng 8/2020, khảo sát các nền tảng số như Fanpage Thể Thao VTV trên Facebook, ứng dụng di động thethaovtv và website thethao.vtv.vn.
Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp VTV giữ vững vị thế là cơ quan báo chí hàng đầu Việt Nam, đồng thời thích ứng với xu hướng chuyển đổi số, nâng cao trải nghiệm người xem và tăng cường tương tác đa chiều trên các nền tảng số. Qua đó, góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành thể thao và truyền thông thể thao trong nước.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết và mô hình nghiên cứu sau:
-
Lý thuyết truyền thông đa phương tiện (Multimedia Communication Theory): Nhấn mạnh sự kết hợp giữa các loại hình ngôn ngữ như văn bản, hình ảnh, âm thanh, video và tương tác để tạo nên sản phẩm truyền thông hấp dẫn, phù hợp với nhu cầu đa dạng của công chúng hiện đại.
-
Mô hình chuyển đổi số (Digital Transformation Model): Phân tích quá trình chuyển đổi từ truyền hình truyền thống sang truyền hình số, bao gồm các yếu tố công nghệ, tổ chức, con người và quy trình sản xuất nội dung số.
-
Khái niệm nội dung số (Digital Content): Nội dung số được hiểu là các sản phẩm thông tin được mã hóa dưới dạng dữ liệu số, bao gồm bài viết, video, hình ảnh, âm thanh được phân phối qua các nền tảng số như website, mạng xã hội, ứng dụng di động.
-
Lý thuyết tổ chức sản xuất truyền hình: Tập trung vào quy trình sản xuất chương trình truyền hình, từ khâu chuẩn bị, ghi hình, biên tập đến phát sóng, đồng thời nhấn mạnh vai trò của tổ chức nhân sự và trang thiết bị kỹ thuật.
-
Khái niệm truyền thông hội tụ (Convergent Media): Mô tả sự liên kết giữa các loại hình truyền thông truyền thống và kỹ thuật số, tạo ra hệ sinh thái truyền thông đa nền tảng, đa phương tiện.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chính sau:
-
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và hệ thống hóa các công trình nghiên cứu, sách lý luận, văn bản pháp luật liên quan đến truyền hình, công nghệ số, báo chí thể thao và chuyển đổi số.
-
Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn các phóng viên, biên tập viên, nhà quản lý tại Ban Sản Xuất Các Chương Trình Thể Thao của VTV để thu thập thông tin về quy trình sản xuất, quản trị nội dung số và các khó khăn, thách thức trong thực tế.
-
Phương pháp phân tích nội dung: Phân tích các bản tin, tin bài thể thao được đăng tải trên các nền tảng số của Ban Thể Thao như Fanpage Facebook, website và ứng dụng di động để đánh giá chất lượng, hình thức và mức độ tương tác với khán giả.
-
Cỡ mẫu và chọn mẫu: Phỏng vấn khoảng 10-15 nhân sự chủ chốt trong Ban Thể Thao, lựa chọn các nội dung số tiêu biểu trên các nền tảng trong khoảng thời gian nghiên cứu để phân tích.
-
Timeline nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trong vòng 12 tháng, từ tháng 8/2019 đến tháng 8/2020, đảm bảo thu thập dữ liệu kịp thời và phản ánh đúng thực trạng chuyển đổi số tại VTV.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tăng trưởng lượng người dùng nền tảng số: Fanpage Thể Thao VTV trên Facebook có hơn 158.000 lượt theo dõi, với các video clip về các giải đấu bóng đá quốc tế như Ngoại hạng Anh thu hút hàng chục nghìn lượt xem và tương tác. Ứng dụng di động VTV Sports cũng ghi nhận khoảng 50.000 lượt tải và sử dụng thường xuyên.
-
Chất lượng nội dung số còn hạn chế: Khoảng 70% nội dung số được tái sử dụng từ các bản tin truyền hình truyền thống, chưa khai thác tối đa các tính năng đa phương tiện và tương tác trên nền tảng số. Nội dung chưa thực sự đa dạng và chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của nhóm khán giả trẻ.
-
Quy trình sản xuất rời rạc, thiếu liên kết: Có sự phân tách rõ rệt giữa nhóm sản xuất nội dung truyền hình và nhóm sản xuất nội dung số, dẫn đến thiếu đồng bộ trong chiến lược phát triển nội dung và khai thác bản quyền.
-
Nhân sự và công nghệ chưa đồng bộ: Đội ngũ phóng viên, biên tập viên còn thiếu kỹ năng số chuyên sâu, trong khi hệ thống máy móc, trang thiết bị kỹ thuật chưa được đầu tư đồng bộ và hiện đại hóa đầy đủ để phục vụ sản xuất nội dung số chất lượng cao.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của các hạn chế trên xuất phát từ việc chuyển đổi số tại VTV mới chỉ dừng lại ở mức độ số hóa nội dung truyền hình truyền thống mà chưa thực sự đổi mới toàn diện về quy trình sản xuất và tổ chức nhân sự. So với các nghiên cứu quốc tế về mô hình tòa soạn lai (hybrid newsroom), VTV còn thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận truyền thống và kỹ thuật số, dẫn đến hiệu quả khai thác nội dung số chưa cao.
Việc tái sử dụng nội dung truyền hình truyền thống trên nền tảng số là bước đầu cần thiết nhưng chưa đủ để thu hút và giữ chân khán giả trẻ, nhóm đối tượng có xu hướng sử dụng đa nền tảng và yêu cầu cao về tính tương tác, đa phương tiện. Các biểu đồ phân tích lượt xem và tương tác trên Fanpage và ứng dụng di động cho thấy nội dung có tính sáng tạo, cập nhật nhanh và phù hợp xu hướng mới sẽ thu hút lượng người xem cao hơn đáng kể.
Ngoài ra, việc thiếu hụt nhân lực có kỹ năng số chuyên sâu và trang thiết bị kỹ thuật hiện đại cũng là rào cản lớn trong việc nâng cao chất lượng sản xuất nội dung số. Điều này phù hợp với báo cáo của Trung tâm Báo chí và Truyền hình Quốc tế (ICFJ) năm 2019 về tình trạng thiếu chuyên gia công nghệ trong các tòa soạn truyền thông.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Xây dựng mô hình tòa soạn lai tích hợp: Tổ chức lại bộ máy sản xuất nội dung thể thao theo mô hình tòa soạn lai, kết hợp chặt chẽ giữa nhóm sản xuất truyền hình truyền thống và nhóm sản xuất nội dung số, nhằm đồng bộ hóa quy trình và chiến lược phát triển nội dung đa nền tảng. Thời gian thực hiện: 12 tháng; Chủ thể: Ban Lãnh đạo VTV và Ban Thể Thao.
-
Đào tạo nâng cao kỹ năng số cho nhân sự: Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng sản xuất nội dung số, kỹ thuật số, quản trị mạng xã hội và phân tích dữ liệu cho phóng viên, biên tập viên. Mục tiêu tăng tỷ lệ nhân sự có kỹ năng số lên 80% trong vòng 18 tháng; Chủ thể: Ban Đào tạo và Ban Thể Thao.
-
Đầu tư nâng cấp trang thiết bị kỹ thuật: Cải tiến hệ thống máy móc, thiết bị ghi hình, dựng phim, phát sóng và các công cụ hỗ trợ sản xuất nội dung số hiện đại, đáp ứng tiêu chuẩn HD, 4K và các định dạng đa phương tiện mới. Thời gian: 24 tháng; Chủ thể: Ban Kỹ thuật và Ban Thể Thao.
-
Phát triển nội dung số đa dạng, tương tác cao: Khuyến khích sản xuất các chương trình thể thao có tính tương tác, đa phương tiện như livestream, bình luận trực tiếp, video ngắn, infographic, nhằm tăng thời gian xem và tương tác của khán giả trên các nền tảng số. Mục tiêu tăng 30% lượt tương tác trong 12 tháng; Chủ thể: Ban Sản xuất và Ban Truyền thông số.
-
Sử dụng công cụ phân tích dữ liệu và AI: Áp dụng các công cụ phân tích dữ liệu lớn (Big Data) và trí tuệ nhân tạo (AI) để thu thập, phân tích hành vi người xem, từ đó tối ưu hóa nội dung và chiến lược phát hành phù hợp với từng nhóm đối tượng khán giả. Thời gian triển khai: 18 tháng; Chủ thể: Ban Công nghệ và Ban Thể Thao.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban Lãnh đạo và quản lý Đài Truyền hình Việt Nam: Giúp hoạch định chiến lược chuyển đổi số, nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển nội dung số thể thao phù hợp với xu hướng công nghệ và nhu cầu khán giả.
-
Phóng viên, biên tập viên và nhà sản xuất chương trình thể thao: Cung cấp kiến thức về quy trình sản xuất nội dung số, kỹ năng số và các tiêu chí chất lượng nội dung số, từ đó nâng cao năng lực chuyên môn và sáng tạo trong công việc.
-
Các cơ quan báo chí, truyền hình địa phương: Tham khảo mô hình tổ chức, phương pháp sản xuất và quản trị nội dung số thể thao để áp dụng, phát triển sản phẩm truyền thông đa phương tiện tại địa phương.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên ngành Báo chí, Truyền thông: Là tài liệu tham khảo quý giá về lý luận và thực tiễn sản xuất nội dung số trong lĩnh vực truyền hình thể thao, đồng thời cung cấp các giải pháp ứng dụng công nghệ số trong truyền thông hiện đại.
Câu hỏi thường gặp
-
Nội dung số về thể thao là gì?
Nội dung số về thể thao là các sản phẩm thông tin như bài viết, tin tức, video, bình luận về thể thao được mã hóa và phân phối qua các nền tảng số như website, mạng xã hội và ứng dụng di động. -
Tại sao Đài Truyền hình Việt Nam cần phát triển nội dung số thể thao?
Vì xu hướng sử dụng thiết bị di động và Internet ngày càng tăng, truyền hình truyền thống mất dần vị thế. Phát triển nội dung số giúp VTV tiếp cận đa dạng khán giả, tăng tương tác và giữ vững vị thế trong kỷ nguyên số. -
Những khó khăn chính trong chuyển đổi số tại Ban Thể Thao VTV là gì?
Bao gồm quy trình sản xuất rời rạc, thiếu liên kết giữa các bộ phận, nhân sự thiếu kỹ năng số chuyên sâu và trang thiết bị kỹ thuật chưa đồng bộ, hiện đại. -
Làm thế nào để nâng cao chất lượng nội dung số thể thao?
Cần xây dựng mô hình tòa soạn lai tích hợp, đào tạo nhân sự kỹ năng số, đầu tư trang thiết bị hiện đại, phát triển nội dung đa dạng, tương tác và ứng dụng công nghệ phân tích dữ liệu, AI. -
Khán giả có thể tiếp cận nội dung số thể thao của VTV qua những kênh nào?
Khán giả có thể xem qua Fanpage Thể Thao VTV trên Facebook, ứng dụng di động VTV Sports, website thethao.vtv.vn và các nền tảng truyền hình trực tuyến khác của VTV.
Kết luận
- Luận văn đã làm rõ thực trạng sản xuất và phát triển nội dung số về thể thao của Đài Truyền hình Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số và truyền thông đa phương tiện.
- Phát hiện chính gồm tăng trưởng người dùng nền tảng số, nhưng còn nhiều hạn chế về chất lượng nội dung, quy trình sản xuất và nhân sự.
- Đề xuất các giải pháp trọng tâm như xây dựng mô hình tòa soạn lai, đào tạo kỹ năng số, đầu tư trang thiết bị, phát triển nội dung tương tác và ứng dụng công nghệ phân tích dữ liệu.
- Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng cho VTV và các cơ quan truyền thông trong việc thích ứng và phát triển trong kỷ nguyên số.
- Các bước tiếp theo là triển khai các giải pháp đề xuất, đánh giá hiệu quả và điều chỉnh phù hợp để nâng cao chất lượng nội dung số thể thao trong giai đoạn 2023-2025.
Hành động ngay hôm nay để góp phần xây dựng nền truyền hình số hiện đại, đáp ứng nhu cầu khán giả và phát triển ngành thể thao Việt Nam!