Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng và định hướng phát triển nguồn nhân lực cho Khu kinh tế Dung Quất tỉnh Quảng Ngãi" được thực hiện bởi sinh viên Phạm Ngọc Thùy Văn (ngành Địa lý, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, năm 2011) dưới sự hướng dẫn của cô Phạm Thị Xuân Thọ. Đề tài thuộc chuyên ngành Địa lý kinh tế - xã hội, tập trung vào việc nghiên cứu hiện trạng, phân tích không gian và hoạch định nguồn nhân lực phục vụ phát triển công nghiệp cấp vùng.
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH - HĐH) và hội nhập quốc tế, nguồn nhân lực (NNL) được xác định là nguồn lực trung tâm, đóng vai trò quyết định tăng trưởng bền vững. Tỉnh Quảng Ngãi nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, được Đảng và Nhà nước tập trung đầu tư phát triển Khu kinh tế (KKT) Dung Quất thành khu kinh tế tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực với hạt nhân là công nghiệp lọc hóa dầu, hóa chất, cơ khí đóng tàu, luyện cán thép, cảng biển nước sâu và đô thị dịch vụ.
Mục tiêu phát triển công nghiệp nặng và dịch vụ kỹ thuật cao đặt ra yêu cầu tỷ lệ lao động qua đào tạo tại KKT Dung Quất phải đạt tối thiểu từ 60% đến 70%. Tuy nhiên, khả năng cung ứng thực tế tại thời điểm nghiên cứu chỉ đáp ứng khoảng 45% đến 50%. Nguồn nhân lực tại địa phương còn nhiều hạn chế về số lượng, trình độ tay nghề kỹ thuật và năng suất lao động, tạo ra khoảng cách lớn giữa cung và cầu lao động kỹ thuật cao. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất định hướng phát triển nguồn nhân lực cho KKT Dung Quất là vấn đề có tính cấp thiết về cả mặt khoa học địa lý và thực tiễn quản lý.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là xác định hiện trạng nguồn nhân lực và các điều kiện ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực của KKT Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi; từ đó định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho KKT đến năm 2020.
Khóa luận giải quyết 3 nhiệm vụ cụ thể được đánh số trong văn bản:
- Nghiên cứu tổng quan những vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Phân tích thực trạng nguồn nhân lực và các điều kiện ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực cho Khu kinh tế Dung Quất.
- Xây dựng cơ sở và đề xuất những giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực cho Khu kinh tế Dung Quất.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nguồn nhân lực trên địa bàn Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi (bao gồm quy mô, cơ cấu giới tính, độ tuổi, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn kỹ thuật và chất lượng thể lực, trí lực).
- Phạm vi không gian: Giới hạn trong địa bàn Khu kinh tế Dung Quất và mối liên hệ kinh tế - nhân lực với toàn bộ phạm vi lãnh thổ tỉnh Quảng Ngãi.
- Phạm vi thời gian: Nguồn số liệu thống kê và khảo sát thực tế được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2010; các định hướng, dự báo nhu cầu nguồn nhân lực được xây dựng đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận tiếp cận vấn đề phát triển nguồn nhân lực theo đặc trưng của khoa học Địa lý kinh tế - xã hội, kết hợp giữa khung lý thuyết kinh tế lao động, quản lý nhân lực và lý luận phát triển lãnh thổ.
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Tác giả tổng hợp các định nghĩa học thuật từ Từ điển Pháp - Việt, Từ điển Tiếng Việt, Đại từ điển kinh tế thị trường, Bộ luật Lao động và các tổ chức quốc tế (UNESCO, UNIDO, FAO, ILO). Theo quan điểm của tác giả:
- Nguồn nhân lực (NNL): Bao gồm những người đủ 15 tuổi trở lên thực tế đang làm việc (trong và ngoài độ tuổi lao động), những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng chưa có việc làm (thất nghiệp, nội trợ), cùng nguồn lao động dự trữ đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp và dạy nghề.
- Phát triển nguồn nhân lực: Được xem xét đồng thời trên cả hai phương diện: số lượng (quy mô, cơ cấu tuổi, giới tính, tỷ lệ gia tăng dân số) và chất lượng (phát triển đồng bộ trí lực, thể lực và nhân cách, thẩm mỹ).
- Văn kiện chính sách và chỉ số đánh giá: Đề tài vận dụng quan điểm Đại hội Đảng IX, Đại hội Đảng X, kết quả nghiên cứu của Chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước KX-05 ("Phát triển văn hóa, con người và nguồn nhân lực trong thời kỳ CNH - HĐH"). Về chỉ tiêu đánh giá chất lượng, đề tài sử dụng: Chỉ số phát triển con người (HDI - gồm tuổi thọ trung bình, thành tựu giáo dục, thu nhập bình quân đầu người), Chỉ số nghèo khổ tổng hợp (HPI), hệ thống 8 chỉ tiêu đánh giá thể lực của Bộ Y tế (thể lực chung, mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt, nội khoa, ngoại khoa, tâm thần kinh, da liễu chia thành 6 loại), cùng các chỉ tiêu về tỷ lệ lao động qua đào tạo và bậc thợ chuyên môn kỹ thuật.
- Bài học kinh nghiệm quốc tế: Đề tài phân tích mô hình phát triển nhân lực đi trước một bước của Đài Loan và Hàn Quốc; chiến lược "4 hóa" (cách mạng hóa, trẻ hóa, tri thức hóa, chuyên môn hóa) và bồi dưỡng nhân tài theo "3 hướng" (hiện đại hóa, ra thế giới, tới tương lai) của Trung Quốc; quy trình đào tạo nghề gắn với doanh nghiệp (tỷ lệ 70-80% thực hành, 20-30% lý thuyết) của Malaysia; và phương thức đào tạo tại chỗ (On-the-job training) của Nhật Bản.
Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xác định 5 quan điểm chủ đạo:
- Quan điểm tổng hợp: Xem xét NNL trong mối quan hệ tương hỗ giữa số lượng, chất lượng, cơ cấu đào tạo, chính sách và nhu cầu thị trường.
- Quan điểm hệ thống: Đặt NNL KKT Dung Quất là một phân hệ gắn liền với hệ thống nguồn lực kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ngãi và cả nước.
- Quan điểm phát triển bền vững: Đánh giá động thái biến đổi nhân lực theo thời gian làm căn cứ định hướng lâu dài.
- Quan điểm lãnh thổ: Phân tích sự phân bố và đặc thù không gian của nguồn nhân lực gắn với địa bàn KKT.
- Quan điểm lịch sử, viễn cảnh: Kết nối thành tựu quá khứ, hiện trạng với các mô hình dự báo tương lai.
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể đã triển khai:
- Phương pháp thu thập, tổng hợp và xử lý tài liệu: Xử lý nguồn dữ liệu thứ cấp từ Niên giám Thống kê tỉnh Quảng Ngãi (2001-2010), các báo cáo của Ban Quản lý KKT Dung Quất, Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ngãi.
- Phương pháp so sánh: Phân tích tương quan giữa tốc độ tăng dân số và nguồn lao động, so sánh cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo.
- Phương pháp thực địa: Khảo sát, quan sát và thu thập thông tin thực tế tại các đơn vị đào tạo và doanh nghiệp trên địa bàn KKT Dung Quất.
- Phương pháp bản đồ - biểu đồ: Trực quan hóa số liệu qua lược đồ hành chính, lược đồ quy hoạch KKT, biểu đồ cơ cấu GDP và nhân lực.
- Phương pháp toán học: Ứng dụng các công thức tính toán và mô hình dự báo nhu cầu lao động kỹ thuật đến năm 2020.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về đánh giá nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về nguồn nhân lực, nghề nghiệp, chuyên môn, đào tạo nghề và phát triển nghề nghiệp. Tác giả phân tích tính tất yếu khách quan của việc phát triển NNL xuất phát từ nhu cầu mở rộng sản xuất xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống và yêu cầu thích ứng với cuộc cách mạng khoa học - công nghệ trong bối cảnh toàn cầu hóa, gia nhập WTO.
Chương này phân tích các nhóm nhân tố chi phối quá trình phát triển nguồn nhân lực:
- Dân số (quy mô, cơ cấu tuổi, giới tính, phân bố lãnh thổ và truyền thống văn hóa dân cư).
- Tình hình phát triển giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa.
- Sự chuyển dịch cơ cấu và tốc độ phát triển của các hoạt động kinh tế.
- Khung khổ thể chế, chính sách vĩ mô của nhà nước và địa phương.
- Thị trường sức lao động (quan hệ cung - cầu, giá cả sức lao động, cơ chế tuyển dụng và vai trò của các trung tâm giới thiệu việc làm).
Từ việc tổng kết kinh nghiệm phát triển nhân lực của Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc, Malaysia và Nhật Bản, tác giả rút ra 5 bài học cốt lõi cho Việt Nam: hoàn thiện Luật Việc làm/bảo hiểm việc làm; nâng cao năng lực dự báo và thông tin thị trường lao động; xây dựng chương trình mục tiêu quốc gia về NNL; đổi mới hệ thống đào tạo nghề gắn chặt thực hành (tối thiểu 60% thực hành); và thiết lập cơ chế liên kết bắt buộc giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng nguồn nhân lực Khu kinh tế Dung Quất tỉnh Quảng Ngãi
Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ngãi, tiến trình hình thành KKT Dung Quất và phân tích thực trạng nguồn lao động giai đoạn 2001-2010.
Khái quát về KKT Dung Quất và kinh tế Quảng Ngãi:
- KKT Dung Quất thành lập ngày 11/3/2005 trên cơ sở KCN Dung Quất (huyện Bình Sơn), vận hành theo mô hình "khu trong khu" với diện tích quy hoạch ban đầu 10.300 ha, diện tích nghiên cứu điều chỉnh mở rộng lên khoảng 45.332 ha (gồm 24.280 ha đất liền mở rộng và 10.752 ha mặt biển thuộc huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh và huyện đảo Lý Sơn).
- Đến cuối năm 2009, KKT đã cấp phép cho 112 dự án với tổng vốn 7,6 tỷ USD (trên tổng số 160 dự án đăng ký với 10,5 tỷ USD) và 32 dự án thỏa thuận chủ trương đầu tư (2,8 tỷ USD). Có 51 dự án hoàn thành đi vào sản xuất, tiêu biểu như: Nhà máy lọc dầu Dung Quất (2,5 tỷ USD, vận hành tháng 2/2009), Nhà máy luyện cán thép Guang Lian (3 tỷ USD, công suất 5 triệu tấn/năm), Nhà máy công nghiệp nặng Doosan Vina (260 triệu USD, đã xuất khẩu lô hàng thiết bị sang Brazil trị giá 1,9 triệu USD tháng 9/2009), Liên hiệp công nghiệp tàu thủy Dung Quất (700 triệu USD, đóng tàu 100.000 DWT), Nhà máy hạt nhựa Polypropylene (230 triệu USD).
- Phân khu KCN Sài Gòn - Dung Quất (100 ha) thu hút 22 dự án, tỷ lệ lấp đầy 62%, giải quyết việc làm cho hơn 10.000 lao động.
Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu:
Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình của Quảng Ngãi qua các giai đoạn đạt: 8,1% (1996-2000), 9,5% (2001-2005) và 11,7% (2006-2010). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng mạnh công nghiệp:
| Khu vực kinh tế |
Tỷ trọng năm 2000 (%) |
Tỷ trọng năm 2010 (%) |
Biến động (+/- %) |
| Nông - Lâm - Thủy sản |
43,6 |
22,4 |
-21,2 |
| Công nghiệp - Xây dựng |
21,5 |
45,6 |
+24,1 |
| Dịch vụ |
34,9 |
32,0 |
-2,9 |
Thực trạng dân số và nguồn lao động:
- Dân số tỉnh Quảng Ngãi năm 2010 đạt khoảng 1,229 triệu người; mật độ 237 người/km². Tỷ lệ gia tăng tự nhiên giảm từ 13,55‰ (năm 2001) xuống 10,0‰ (năm 2008) và 9,01‰ (năm 2010).
- Giai đoạn 2001-2010, tốc độ tăng dân số đạt 9,1%, trong khi tốc độ tăng nguồn lao động đạt 20,9%. Năm 2010, tổng lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 731.536 người (chiếm 54,5% tổng dân số).
- Về trình độ học vấn của lực lượng lao động: tốt nghiệp THPT chiếm 17,4%, THCS chiếm 28,7%, tiểu học chiếm 33,1% và 20,8% chưa tốt nghiệp tiểu học.
- Về trình độ chuyên môn kỹ thuật: lao động có trình độ đại học, cao đẳng và chuyên nghiệp của tỉnh chiếm 19,2%, lao động chưa qua đào tạo chiếm tỷ lệ cao. Số người thiếu việc làm toàn tỉnh là 141.684 người (nữ chiếm 52,3%).
- Nguồn nhân lực tại KKT Dung Quất: Đã giải quyết việc làm cho 11.400 lao động (nữ chiếm 28,72% với 3.301 người; lao động có hộ khẩu thường trú tại Quảng Ngãi là 8.611 người, chiếm 74,92%). Cơ cấu giới tính mất cân đối do các ngành công nghiệp nặng (lọc dầu, đóng tàu, luyện thép, cơ khí) yêu cầu tỷ lệ lao động nam rất cao.
Chương 3: Định hướng các giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi
Chương 3 trình bày các định hướng, mục tiêu và mô hình dự báo nhu cầu nhân lực đến năm 2020:
- Vận dụng 2 mô hình phát triển nguồn nhân lực: (1) Mô hình xác định nhu cầu NNL từ mục tiêu phát triển kinh tế, lao động và việc làm; (2) Mô hình phát triển NNL dựa trên sự thay đổi của thị trường lao động.
- Dự báo nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực tại KKT Dung Quất theo ngành nghề, quy mô doanh nghiệp và cơ cấu trình độ đào tạo (đại học, cao đẳng, trung cấp nghề, công nhân kỹ thuật).
Chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Nhóm giải pháp về tổ chức quản lý: Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước của Ban Quản lý KKT Dung Quất; nâng cao năng lực Trung tâm giới thiệu việc làm; hoàn thiện hệ thống thông tin, dự báo cung - cầu lao động định kỳ.
- Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách: Xây dựng chính sách ưu đãi thu hút chuyên gia, kỹ sư giỏi; chính sách hỗ trợ nhà ở, dịch vụ y tế, phúc lợi xã hội (đô thị Vạn Tường); cơ chế khuyến khích doanh nghiệp đầu tư kinh phí đào tạo nghề.
- Nhóm giải pháp về đào tạo: Đổi mới chương trình đào tạo của các trường dạy nghề, trung cấp, cao đẳng trên địa bàn tỉnh theo hướng chuẩn hóa; tăng thời lượng thực hành (chiếm khoảng 60%); liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng giữa nhà trường và các nhà máy lớn (như Nhà máy lọc dầu Dung Quất, Doosan Vina).
- Nhóm giải pháp về nâng cao nhận thức: Tuyên truyền, hướng nghiệp cho học sinh, thanh niên địa phương; nâng cao tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động và văn hóa doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Hệ thống hóa toàn diện các luận cứ khoa học về nguồn nhân lực lãnh thổ áp dụng cho một khu kinh tế tổng hợp ven biển miền Trung trong giai đoạn chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ.
- Phân tích chi tiết số liệu thực tế giai đoạn 2001-2010: phản ánh sự chuyển biến cơ cấu GDP của Quảng Ngãi với tỷ trọng công nghiệp tăng từ 21,5% lên 45,6%; quy mô lao động tại KKT Dung Quất đạt 11.400 người (74,92% là người địa phương).
- Chỉ rõ những mâu thuẫn then chốt trong phát triển nhân lực: tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo tại tỉnh còn cao; tỷ lệ lao động nữ tại KKT thấp (28,72%) do đặc thù ngành công nghiệp nặng; hệ thống đào tạo nghề tại chỗ chưa theo kịp tiến độ thu hút các dự án quy mô hàng tỷ USD (Doosan Vina, Guang Lian, NMLD Dung Quất).
- Thiết lập hệ thống dự báo nhu cầu nhân lực đến năm 2020 dựa trên 2 mô hình kinh tế - thị trường lao động.
Đóng góp của đề tài
- Cung cấp cơ sở khoa học thực chứng về mặt địa lý kinh tế cho việc hoạch định chiến lược phát triển nguồn nhân lực tại KKT Dung Quất và tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2020.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi, phân định rõ trách nhiệm cụ thể đối với từng chủ thể: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, Ban Quản lý KKT Dung Quất và các doanh nghiệp đang hoạt động trong KKT.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nguồn số liệu thống kê chi tiết về cơ cấu chuyên môn sâu theo từng bậc thợ tại một số phân khu doanh nghiệp chưa được cập nhật đầy đủ do tính chất bảo mật nội bộ của doanh nghiệp FDI; các khảo sát xã hội học về mức độ hài lòng và điều kiện sống của công nhân tại khu tái định cư, đô thị mới còn ở quy mô hẹp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá biến động dịch chuyển lao động liên tỉnh giữa KKT Dung Quất với KKT Mở Chu Lai (Quảng Nam) và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung; phân tích sâu tác động của biến động thị trường năng lượng - hóa dầu quốc tế đến năng lực cạnh tranh và nhu cầu nhân lực chất lượng cao của KKT.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Địa lý kinh tế - xã hội, Quản trị nhân lực, Kinh tế phát triển, Quy hoạch vùng và đô thị; cán bộ quản lý thuộc Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh Duyên hải miền Trung.
- Phần đáng tham khảo:
- Khung phương pháp luận kết hợp giữa các chỉ tiêu nhân khẩu học, chất lượng lao động (HDI, HPI, tiêu chuẩn y tế) và mô hình phân tích địa lý kinh tế.
- Chuỗi số liệu kinh tế - xã hội và cơ cấu lao động của tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2001-2010.
- Bốn nhóm giải pháp phát triển nhân lực gắn kết giữa đào tạo nghề và chuỗi công nghiệp nặng đặc thù.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao KKT Dung Quất lại đối mặt với tình trạng mất cân đối cơ cấu giới tính trong nguồn nhân lực?
Theo số liệu trong văn bản, tỷ lệ lao động nữ tại KKT Dung Quất năm 2010 chỉ chiếm 28,72% (3.301/11.400 người), trong khi tỷ lệ nữ trong tổng dân số tỉnh là 50,9% và trong lực lượng lao động toàn tỉnh là 50,3%. Nguyên nhân là do KKT Dung Quất định hướng phát triển trọng tâm vào các ngành công nghiệp nặng quy mô lớn (lọc hóa dầu, luyện cán thép, đóng tàu biển 100.000 DWT, chế tạo thiết bị nặng Doosan Vina, sản xuất vật liệu), các ngành này đòi hỏi môi trường làm việc đặc thù, nặng nhọc và yêu cầu tỷ lệ lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối.
2. Sự chuyển dịch cơ cấu GDP của tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2000-2010 diễn ra như thế nào?
Số liệu Niên giám Thống kê tỉnh Quảng Ngãi trong khóa luận cho thấy:
- Tỷ trọng Nông - Lâm - Thủy sản giảm từ 43,6% (năm 2000) xuống còn 22,4% (năm 2010), giảm 21,2%.
- Tỷ trọng Công nghiệp - Xây dựng tăng nhanh chóng từ 21,5% (năm 2000) lên 45,6% (năm 2010), tăng 24,1%.
- Tỷ trọng Dịch vụ giảm nhẹ từ 34,9% (năm 2000) xuống 32,0% (năm 2010).
Sự chuyển dịch này phản ánh tác động trực tiếp của việc đưa Nhà máy lọc dầu Dung Quất và các tổ hợp công nghiệp lớn vào vận hành.
3. Tỷ lệ lao động địa phương tại KKT Dung Quất đến năm 2010 đạt mức bao nhiêu?
Trong tổng số 11.400 lao động đang làm việc tại KKT Dung Quất vào thời điểm nghiên cứu, có 8.611 lao động có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Quảng Ngãi, chiếm tỷ lệ 74,92%.
4. Tác giả đã vận dụng những mô hình nào để dự báo nhu cầu nguồn nhân lực cho KKT Dung Quất đến năm 2020?
Trong Chương 3, tác giả vận dụng 2 mô hình chính:
- Mô hình xác định nhu cầu phát triển nguồn nhân lực từ mục tiêu phát triển kinh tế, lao động và việc làm (Sơ đồ 1 trong văn bản).
- Mô hình phát triển nguồn nhân lực dựa trên sự thay đổi của thị trường lao động (Sơ đồ 2 trong văn bản).
5. Những bài học kinh nghiệm quốc tế nào được tác giả đúc kết để áp dụng cho đào tạo nghề tại địa phương?
Tác giả đúc kết các bài học thực tiễn từ Malaysia và Nhật Bản: chương trình đào tạo nghề cần tăng cường thời lượng thực hành lên mức 60% - 80% (lý thuyết chiếm 20% - 40%), triển khai mạnh mẽ hình thức đào tạo tại chỗ (On-the-job training) vừa học vừa làm tại nhà máy, và xây dựng cơ chế bắt buộc liên kết giữa trường đào tạo với doanh nghiệp sử dụng lao động.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Ngọc Thùy Văn là công trình nghiên cứu địa lý kinh tế - xã hội có cấu trúc chuẩn mực, phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh nguồn nhân lực tại Khu kinh tế Dung Quất trong thập niên đầu xây dựng (2001-2010). Bằng việc tổng hợp hệ thống dữ liệu thực chứng và phương pháp phân tích không gian, tác giả đã làm rõ mâu thuẫn giữa yêu cầu phát triển công nghiệp nặng kỹ thuật cao với thực trạng nguồn lao động địa phương còn thiếu hụt trình độ đào tạo. Hệ thống 4 nhóm giải pháp và các kiến nghị đến năm 2020 mang giá trị thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo khoa học hữu ích cho công tác quản trị và đào tạo nhân lực vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.