phần mở đầu và 19 chƣơng, tƣơng ứng với nội dung: Tổng quan về quản trị nhân lực; vai trò của quản trị nhân lực trong các tổ chức; sự phân chia trách nhiệm quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức; thiết kế và phân tích công việc; kế hoạch hoá nguồn nhân lực; tuyển mộ và tuyển chọn nhân lực; bố trí nhân lực và thôi việc; tạo động lực trong lao động; đánh giá thực hiện công việc; đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; cơ sở của quản lý thù lao lao động; quản trị tiền công và tiền lƣơng; các hình thức trả công; các khuyến khích tài chính; các phúc lợi cho ngƣời lao động; quan hệ lao động; hợp đồng lao động và thoả ƣớc lao động tập thể; bất bình của ngƣời lao động; kỷ luật lao động; an toàn và sức khoẻ cho ngƣời lao động. Giáo trình giới thiệu kiến thức cơ bản quản trị nhân lực là tất cả các hoạt động của tổ chức để xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và gìn giữ lực lƣợng lao động phù hợp với yêu cầu của tổ chức về mặt số lƣợng và chất lƣợng. Cũng nhƣ các tài liệu trên, giáo trình đƣa ra điểm chung về đào tạo và phát triển là các hoạt động học tập giúp cho ngƣời lao động nâng cao về trình độ, kỹ năng để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiểu quả hơn. Song đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có điểm khác nhau nhƣ sau: - Đào tạo nguồn nhân lực là giúp cho ngƣời lao động nắm vững hơn về công việc của mình, thông qua những hoạt động học tập để nâng cao trình độ, kỹ năng để thực hiện nhiệm vụ, lao động có hiệu quả hơn.
Luan van 7 - Phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động học tập vƣợt ra khỏi phạm vi công việc trƣớc mắt của ngƣời lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên cơ sở những định hƣớng tƣơng lai của tổ chức. Tóm lại, trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề về lý luận, kinh nghiệm trên thế giới và thực trạng quản trị nguồn nhân lực ở Việt Nam, các tác giả đã phân tích, giới thiệu các kiến thức, kỹ năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực nói chung và phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức nói riêng. Phát triển nguồn nhân lực là phát triển con ngƣời, nhằm mục đính để ngƣời lao động đạt hiệu quả tốt hơn trong công việc, đạt mục tiêu của tổ chức và thoả mãn nhu cầu của cá nhân ngƣời lao động. Hay nói cách khác là nhằm sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có và năng cao tính hiệu quả của tổ chức thông qua giúp ngƣời lao động hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn về nghề nghiệp của mình và thực hiện chức năng, nhiệm vụ một cách tự giác hơn, thái độ tốt hơn, cũng nhƣ nâng cao khả năng thích ứng của họ với công việc trong tƣơng lai.
Cho nên đề tài học viên tập trung đi vào nghiên cứu nội dung phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức, bao gồm các nội dung: Cơ cấu nguồn nhân lực, nâng cao năng lực, tạo động lực và các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức. Một số tài liệu khác trong danh mục tài liệu tham khảo Luan van 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG TỔ CHỨC 1. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 1. Khái niệm Có nhiều cách tiếp cận và quan niệm khác nhau về phát triển nguồn nhân lực, nhƣ: - Phát triển nguồn nhân lực (theo nghĩa rộng) là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức đƣợc tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định, nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của ngƣời lao động.[4] Phát triển nguồn nhân lực chính là hoạt động học tập của ngƣời lao động trong các tổ chức, đƣợc tiến hành thực hiện một cách có tổ chức, trong khoảng thời gian nhất định nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của ngƣời lao động, là nhằm nâng cao khả năng và trình độ nghề nghiệp của họ.
- Quan niệm của Tổ chức giáo dục-khoa hoc và văn hoá của liên hiệp quốc UNESCO (United Nations Educational Scientific Organization), định nghĩa: Phát triển nguồn nhân lực đƣợc đặc trƣng bởi toàn bộ sự lành nghề của dân cƣ, trong mối quan hệ phát triển của đất nƣớc. Thực chất phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức là quá trình tạo lập và phát triển năng lực toàn diện của ngƣời lao động, vì mục tiêu phát triển của tổ chức và nhu cầu hoàn thiện của bản thân ngƣời lao động, đƣợc kết hợp thông qua 03 hoạt động là Giáo dục, Đào tạo, Phát triển: - Giáo dục: Đƣợc hiểu là các hoạt động học tập, để chuẩn bị cho con ngƣời bƣớc vào một nghề nghiệp, hoặc chuẩn bị chuyển sang nghề mới, thích hợp hơn. - Đào tạo: Là hoạt động làm cho con ngƣời trở thành có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định. Là quá trình học tập làm cho ngƣời lao động có thể thực hiện chức năng, nhiệm vụ công việc đƣợc giao có hiệu quả hơn.
Luan van 9 - Phát triển: Là quá trình biến đổi, hoặc làm biến đổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao. Là quá trình học tập, nhằm mở ra cho cá nhân những công việc mới dựa trên cơ sở định hƣớng tƣơng lai cho tổ chức.[14] Xét trong phạm vi một tổ chức thì nguồn nhân lực là tổng thể những tiềm năng con ngƣời, gồm: thể lực, trí lực, nhân cách con ngƣời nhằm đáp ứng yếu cầu của tổ chức. Xét ở góc độ con ngƣời là cội nguồn của sự phát triển, con ngƣời là “nguồn vốn” là mục tiêu của sự phát triển, thì: Phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức là tìm mọi cách nâng cao chất lƣợng của nguồn nhân lực để đáp ứng sứ mệnh, mục tiêu phát triển của tổ chức và đáp ứng yêu cầu của ngƣời lao động, sự biến đổi này đƣợc thể hiện ở việc nâng cao năng lực và nâng cao động lực ngƣời lao động. Vai trò phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức.
Bất cứ một sự phát triển nào cũng đều phải có một động lực thúc đẩy. Phát triển kinh tế - xã hội đƣợc dựa trên nhiều nguồn lực: Nhân lực (nguồn lực con ngƣời), vật lực (nguồn lực vật chất: Công cụ lao động, đối tƣợng lao động, tài nguyên thiên nhiên, môi trƣờng…), tài lực (nguồn lực về tài chính, tiền tệ). Song chỉ có nguồn lực con ngƣời mới tạo ra động lực cho sự phát triển, những nguồn lực khác muốn phát huy đƣợc tác dụng chỉ có thể thông qua nguồn lực con ngƣời. Chính vì vậy, các nhà quản lý ngày một quan tâm hơn và nhận thấy rằng, phát triển nguồn nhân lực là điều kiện quyết định để tổ chức có thể tồn tại và đi lên trong cạnh tranh.
Tuy nhiên không phải tổ chức nào cũng có đƣợc nguồn nhân lực chất lƣợng cao đáp ứng với yếu cầu. Muốn vậy, các tổ chức cần phát triển nguồn nhân lực. * Phát triển nguồn nhân lực giúp cho tổ chức: - Năng cao chất lƣợng thực hiện công việc của ngƣời lao động. - Nâng cao tính ổ định và năng động của tổ chức.
Luan van 10 - Duy trì và nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực. - Tạo điều kiện áp dụng tiến bộ kỹ thuật và khoa học công nghệ, quản lý vào tổ chức. - Giảm bớt sự giám sát (chi phí) vì ngƣời lao động đƣợc đào tạo các kỹ năng nghề nghiệp và nâng cao trình độ nhận thức cho nên họ có khả năng tự giám sát. - Tạo lợi thế cạnh tranh của tổ chức.
- Đem lại hiệu quả nhiều hơn cho tổ chức so với trƣớc. * Phát triển nguồn nhân lực giúp cho ngƣời lao động: - Tạo ra tính chuyên nghiệp của ngƣời lao động. - Tạo ra sự thích ứng giữa ngƣời lao động với công việc hiện tại cũng nhƣ tƣơng lai. - Đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng phát triển của ngƣời lao động.
- Ngƣời lao động không bị thất nghiệp hay tạo sự gắn bó giữa ngƣời lao động và tổ chức. - Giúp cho ngƣời lao động có kiến thức, kỹ năng mới của thời đại, từ đó có tƣ duy mới để phát huy tính sáng tạo trong công việc. NỘI DUNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 1. Xác định cơ cấu nguồn nhân lực Cơ cấu nguồn nhân lực là một khái niệm kinh tế, phản ảnh thành phần, tỷ lệ các bộ phận hợp thành và mối quan hệ tƣơng tác giữa các bộ phận trong tổ chức.
Cơ cấu nguồn nhân lực đƣợc xác định trong Hoạch định nguồn nhân lực. Cơ cấu nguồn nhân lực đƣợc xem xét dƣới nhiều góc độ khác nhau: Nhƣ, theo trình độ chuyên môn, giới tính, độ tuổi…, thể hiện tính đa dạng nguồn nhân lực trong tổ chức. Mỗi tổ chức có đặc điểm và đặc thù riêng do tính chất công việc quyết định, nên cần phải xác định cơ cấu nguồn nhân lực cho phù hợp, hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực, để tránh bất trắc, rủi ro cho tổ chức. Nâng cao năng lực nguồn nhân lực Năng lực nguồn nhân lực là tổng hoà của 03 yếu tố: Kiến thức, kỹ năng, thái độ góp phần tạo ra hiệu quả công việc của mỗi con ngƣời.
Trong bất cứ hoạt động nào của con ngƣời, để thực hiện có kết quả theo mong muốn, con ngƣời phải thực hiện hai loại năng lực đó là, năng lực tổng hợp và năng lực riêng nghề nghiệp. Kiến thức là những gì hiểu biết đƣợc qua học tập hay đƣợc trải nghiệm, gồm 03 yếu tố: Kiến thức tổng hợp (những hiểu biết chung về nhân sinh quan và thế giới quan), kiến thức chuyên ngành (về một vài lĩnh vực đặc trƣng của ngành), kiến thức đặc thù (những kiến thức đặc trƣng mà ngƣời lao động trực tiếp tham gia thực hiện hay đƣợc đào tạo). Kỹ năng của ngƣời lao động là sự thành thạo, tinh thông, thuần thục một hay một chuỗi hoạt động trên cơ sở hiểu biết qua học tập hay trải nghiệm nhằm thực hiện một công việc cụ thể đạt hiệu quả nhất. Thái độ: Theo JohnC.Maxwell: “thái độ là những cảm giác bên trong đƣợc thể hiện thông qua những hành vi bên ngoài.
Nó đƣợc thể hiện qua các mặt của đời sống, nó là cọ vẽ của tâm hồn, là nhân tố quan trọng và sức lan toả lớn trong cuộc sống” a. Phát triển trình độ chuyên môn nguồn nhân lực Trình độ chuyên môn là kiến thức tổng hợp, kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức đặc thù cần thiết để đảm đƣơng các chức vụ trong quản lý, kinh doanh và các hoạt động khác, là phát triển, nâng cao kiến thức chuyên môn, kinh tế, xã hội.