Tổng quan nghiên cứu

Trải qua chặng đường 70 năm xây dựng và trưởng thành kể từ khi thành lập theo Sắc lệnh số 27-SL ngày 10/9/1945, ngành Hải quan Việt Nam luôn giữ vững vai trò là người gác cửa nền kinh tế, bảo vệ chủ quyền và an ninh thương mại quốc gia. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng và tham gia các hiệp định thương mại tự do, khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu tăng trưởng nhanh chóng đã tạo ra áp lực rất lớn lên toàn bộ hệ thống quản lý hải quan. Tổng cục Hải quan phải quản lý khối lượng công việc khổng lồ trên khắp mạng lưới gồm 34 Cục Hải quan tỉnh, thành phố và 253 Chi cục Hải quan trên cả nước, đòi hỏi thủ tục thông quan phải diễn ra liên tục 24/7 nhưng vẫn phải kiểm soát chặt chẽ rủi ro, chống buôn lậu và thất thu thuế ngân sách nhà nước.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán then chốt: làm thế nào để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hải quan trong điều kiện biên chế hành chính bị cắt giảm khoảng 1,5% từ tháng 3/2015 và phải đạt chỉ tiêu tinh giản tối thiểu 10% đến năm 2021 theo chủ trương chung của Chính phủ. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực và công tác phát triển nhân lực tại Tổng cục Hải quan giai đoạn 2011-2015, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện định hướng đến năm 2020.

Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại cơ quan Tổng cục Hải quan (đặt tại Lô E, đường Dương Đình Nghệ, Cầu Giấy, Hà Nội) cùng hệ thống các đơn vị trực thuộc, tập trung vào đối tượng công chức, viên chức. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để tái cấu trúc đội ngũ cán bộ, tối ưu hóa tỷ lệ 26,00% công chức giữ chức vụ lãnh đạo quản lý, góp phần hiện thực hóa mục tiêu Chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2020 theo Quyết định số 448/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của các học thuyết quản trị nhân sự hiện đại và các chuẩn mực quản lý hải quan quốc tế:

Thứ nhất, lý thuyết quản trị nguồn nhân lực của John M. Ivancevich (2008) xác định người lao động là tài sản cốt lõi có khả năng gia tăng giá trị vô hạn. Các hoạt động quản trị phải được điều chỉnh đồng bộ từ tiền lương, đào tạo đến môi trường làm việc nhằm tối đa hóa năng suất và sự gắn bó của nhân viên.

Thứ hai, mô hình chuyển hóa nguồn nhân lực của William J. Rothwell (2008) nhấn mạnh sự cần thiết phải chủ động tái định hình năng lực nhân sự để thích ứng với các biến động nhanh chóng của môi trường bên ngoài, đòi hỏi vai trò dẫn dắt mang tính chiến lược của đội ngũ lãnh đạo.

Thứ ba, khung năng lực hải quan 4 trụ cột của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO, 2015) bao gồm: Năng lực cốt lõi, Năng lực chuyên ngành hải quan, Năng lực thực thi và Năng lực quản lý. Đây là tiêu chuẩn quốc tế giúp chuẩn hóa quy trình đánh giá và đào tạo công chức.

Thứ tư, mô hình quản trị hải quan hiện đại theo Sổ tay hiện đại hóa hải quan của Luc De Wulf và Jose B. Sokol (2005 - Ngân hàng Thế giới) phân tích quy trình quản lý nhân sự theo chuỗi mắt xích từ tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ đến xử lý vi phạm.

Luận văn làm rõ 3 khái niệm nền tảng:

  • Nguồn nhân lực hải quan: Tổng thể tiềm năng về thể lực, trí lực và phẩm chất đạo đức của cán bộ, công chức, viên chức được chuẩn hóa theo Điều 15 Luật Hải quan năm 2014 và phương châm hành động "Chuyên nghiệp – Minh bạch – Hiệu quả" tại Quyết định số 225/QĐ-TCHQ.
  • Đánh giá nguồn nhân lực: Quá trình đo lường định kỳ năng lực thực thi, phẩm chất và hiệu quả công việc dựa trên các quy định của Đảng và Nhà nước (Quyết định số 286-QĐ/TW).
  • Đào tạo và phát triển nhân lực: Hệ thống các hoạt động học tập có tổ chức thông qua đào tạo trong công việc (chỉ dẫn, kèm cặp) và đào tạo ngoài công việc (tập trung, trực tuyến) nhằm nâng cao trình độ chuyên môn.

Bên cạnh đó, tác giả đúc kết kinh nghiệm quốc tế từ Hải quan Nhật Bản (mô hình 9 vùng với khoảng 9.000 cán bộ cùng Học viện Hải quan Quốc gia và 12 trung tâm đào tạo vùng), Hải quan Pháp (mô hình 4 cấp quản lý hơn 19.000 cán bộ) và Hải quan Malaysia (16 vùng chia công chức thành 3 nhóm năng lực rõ rệt).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Hải quan 2014, Luật Lao động 2012), Niên giám thống kê Hải quan, báo cáo tổng kết giai đoạn 2011-2015 của Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan, các đề tài nghiên cứu cấp ngành.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra bảng hỏi khảo sát trực tuyến trên Google Docs và phỏng vấn trực tiếp.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 120 cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các đơn vị thuộc Tổng cục Hải quan, trong đó có 20 cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo quản lý cấp phòng, cấp chi cục. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo từng đơn vị nghiệp vụ nhằm đảm bảo tính đại diện cao. Ngoài ra, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 10 chuyên gia tổ chức cán bộ và lãnh đạo đơn vị, kết hợp phương pháp quan sát tại nơi làm việc.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh và tổng hợp trên phần mềm Excel là nhằm lượng hóa chính xác tỷ lệ phân bổ cơ cấu nhân sự, đo lường mức độ hài lòng về chính sách đào tạo, đồng thời kiểm chứng tính nhất quán giữa dữ liệu định lượng và thông tin định tính thu thập từ các chuyên gia. Toàn bộ dữ liệu được thu thập và xử lý trong mốc thời gian thực hiện đề tài từ năm 2011 đến năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại Tổng cục Hải quan giai đoạn 2011-2015 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, biến động quy mô biên chế chịu áp lực tinh giản mạnh mẽ. Trong giai đoạn 2011-2014, Bộ Tài chính giao cho Tổng cục Hải quan ổn định ở mức 10.667 chỉ tiêu hành chính và 282 chỉ tiêu sự nghiệp. Tuy nhiên, bước sang tháng 3/2015, chỉ tiêu biên chế hành chính giảm 1,5% (cắt giảm 161 chỉ tiêu) xuống còn 10.506 biên chế, trong khi số lượng giao thực tế cho các đơn vị là 10.352 biên chế hành chính và 259 sự nghiệp. Điều này đặt ra áp lực rất lớn lên cường độ lao động của từng công chức khi khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu liên tục tăng trưởng trên 10% mỗi năm.

Thứ hai, cơ cấu chức danh có tỷ lệ cán bộ lãnh đạo quản lý ở mức cao. Số liệu thống kê chỉ ra toàn ngành có 2.756 công chức giữ chức vụ lãnh đạo từ cấp đội, phòng, chi cục và tương đương trở lên, chiếm tỷ lệ 26,00% tổng số công chức, viên chức. Cơ cấu tổ chức gồm 17 Vụ, Cục tại cơ quan trung ương, 34 Cục Hải quan địa phương và 253 Chi cục Hải quan, tạo ra một bộ máy quản lý nhiều tầng nấc đòi hỏi sự phân công quyền hạn phải thực sự khoa học.

Thứ ba, công tác đào tạo nghiệp vụ hiện đại hóa có bước tiến vượt bậc nhưng chưa đồng đều. Việc triển khai Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS đã giúp đào tạo trực tuyến cho hàng nghìn lượt cán bộ. Tuy nhiên, kết quả khảo sát 120 công chức cho thấy có khoảng 35% cán bộ thừa hành tại các chi cục cửa khẩu còn lúng túng khi xử lý các tình huống rủi ro phức tạp hoặc khi vận hành các phân hệ phân tích phân loại chuyên sâu.

Thứ tư, hoạt động đánh giá cán bộ còn mang tính hình thức. Đánh giá cán bộ chủ yếu tập trung vào phân loại thi đua cuối năm theo quy chế định kỳ, chưa gắn liền với các chỉ số đo lường hiệu quả công việc cá nhân (KPI) như tỷ lệ xử lý tờ khai đúng hạn, số tiền truy thu thuế qua kiểm tra sau thông quan hay tỷ lệ phát hiện vi phạm buôn lậu.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét dữ liệu nghiên cứu, việc trình bày trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện biến động biên chế giai đoạn 2011-2015 và biểu đồ tròn phân bổ 26,00% chức danh lãnh đạo giúp người quản lý dễ dàng nhận diện điểm nghẽn về mất cân đối nhân lực.

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ việc chuyển đổi phương thức quản lý hải quan truyền thống sang hải quan điện tử diễn ra nhanh chóng, trong khi chương trình đào tạo chưa kịp cập nhật các kỹ năng phân tích dữ liệu lớn và quản lý rủi ro. Một bộ phận cán bộ lớn tuổi được đào tạo trong thời kỳ bao cấp gặp khó khăn trong việc tiếp cận công nghệ thông tin và ngoại ngữ, trong khi công chức trẻ tuy tiếp thu nhanh nhưng lại thiếu kinh nghiệm thực tế về phân loại mã số hàng hóa (HS) và xác định trị giá tính thuế GATT.

So sánh với nghiên cứu về mô hình Hải quan vùng của Nguyễn Duy Thông (2013) và kinh nghiệm tổ chức 16 vùng của Hải quan Malaysia, có thể thấy việc phân bổ biên chế theo địa giới hành chính tỉnh, thành phố tại Việt Nam đang làm phân tán nguồn lực. Những cục hải quan có lưu lượng hàng hóa lớn luôn trong tình trạng quá tải, trong khi một số đơn vị có khối lượng tờ khai thấp lại dư thừa nguồn lực. Kết quả nghiên cứu khẳng định tính cấp thiết phải chuyển đổi mô hình quản lý nhân lực dựa trên vị trí việc làm và khung năng lực chuẩn hóa của WCO.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác phát triển nguồn nhân lực tại Tổng cục Hải quan đáp ứng mục tiêu Chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2020, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đổi mới toàn diện công tác đánh giá nguồn nhân lực:
  • Hành động: Xây dựng và ban hành bộ tiêu chuẩn đánh giá công chức dựa trên khung năng lực 4 nhóm của WCO, kết hợp hệ thống chỉ số KPI định lượng cho từng vị trí công việc.
  • Mục tiêu: Đạt tỷ lệ 100% cán bộ, công chức được đánh giá năng lực thực chất hàng năm, xóa bỏ tình trạng đánh giá cào bằng.
  • Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2016-2018.
  • Chủ thể thực hiện: Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì phối hợp với Ban Cải cách hiện đại hóa hải quan.
  1. Nâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ:
  • Hành động: Đổi mới giáo trình tại Trường Hải quan Việt Nam, đẩy mạnh đào tạo trực tuyến E-learning về hệ thống VNACCS/VCIS, kỹ năng kiểm tra sau thông quan và thẩm định xuất xứ hàng hóa (C/O).
  • Mục tiêu: 100% công chức thừa hành tại 253 Chi cục sử dụng thành thạo phần mềm nghiệp vụ; nâng cao trên 25% tỷ lệ cán bộ đạt chuẩn ngoại ngữ chuyên ngành.
  • Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2016-2020.
  • Chủ thể thực hiện: Trường Hải quan Việt Nam phối hợp với Cục Công nghệ thông tin & Thống kê hải quan và Cục Kiểm tra sau thông quan.
  1. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và tinh giản biên chế khoa học:
  • Hành động: Rà soát, sắp xếp lại bộ máy theo hướng tinh gọn, từng bước thí điểm mô hình Hải quan vùng; cơ cấu lại tỷ lệ 26,00% chức danh lãnh đạo để tăng cường nhân lực trực tiếp cho các khâu thông quan cửa khẩu.
  • Mục tiêu: Hoàn thành chỉ tiêu tinh giản tối thiểu 10% biên chế vào năm 2021 mà vẫn đảm bảo hiệu suất xử lý công việc tăng từ 15% đến 20%.
  • Thời gian thực hiện: Lộ trình 2016-2021.
  • Chủ thể thực hiện: Lãnh đạo Tổng cục Hải quan phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ.
  1. Tăng cường văn hóa liêm chính và chế độ đãi ngộ:
  • Hành động: Thực hiện nghiêm túc quy chế luân chuyển cán bộ ở các vị trí nhạy cảm; xây dựng chính sách tiền lương và khen thưởng gắn liền với hiệu quả thu nộp ngân sách và thành tích bắt giữ buôn lậu theo Quyết định số 225/QĐ-TCHQ.
  • Mục tiêu: Giảm thiểu tỷ lệ vi phạm kỷ luật công vụ xuống dưới mức 0,5% trên toàn ngành.
  • Thời gian thực hiện: Triển khai thường xuyên hàng năm đến năm 2020.
  • Chủ thể thực hiện: Thanh tra Tổng cục Hải quan, Cục Điều tra chống buôn lậu và Công đoàn Tổng cục Hải quan.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Lãnh đạo và cán bộ quản lý nhân sự tại Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính:
  • Lợi ích & Ứng dụng: Tham khảo mô hình phân bổ 10.506 biên chế, cơ cấu tổ chức 17 Vụ, Cục và khung năng lực WCO để hoạch định chính sách tuyển dụng, bổ nhiệm và xây dựng lộ trình tinh giản 10% biên chế hiệu quả.
  1. Nhà hoạch định chính sách công và cải cách thủ tục hành chính:
  • Lợi ích & Ứng dụng: Sử dụng luận cứ thực tế về tự động hóa thủ tục hải quan và quản trị rủi ro để thiết kế các chính sách công hiện đại hóa ngành thuế, kho bạc và cơ quan quản lý biên giới.
  1. Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Quản lý công:
  • Lợi ích & Ứng dụng: Tiếp cận quy trình thiết kế nghiên cứu thực hành chuẩn mực, cách thức triển khai khảo sát thực nghiệm trên mẫu 120 cán bộ và phương pháp tích hợp lý thuyết nhân sự quốc tế vào khu vực dịch vụ công.
  1. Giảng viên, nghiên cứu viên tại các cơ sở đào tạo chuyên ngành Hải quan, Tài chính:
  • Lợi ích & Ứng dụng: Sử dụng số liệu thực tế giai đoạn 2011-2015 và các bài học kinh nghiệm quốc tế từ Nhật Bản, Pháp, Malaysia làm học liệu giảng dạy môn học Quản trị nguồn nhân lực và Nghiệp vụ hải quan hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vấn đề cốt lõi nhất mà luận văn tập trung giải quyết là gì? Nghiên cứu giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu hiện đại hóa thủ tục thông quan 24/7 theo Chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2020 (Quyết định 448/QĐ-TTg) với thực trạng cắt giảm 1,5% biên chế hành chính năm 2015, đòi hỏi chất lượng nguồn nhân lực phải nâng cao vượt bậc.

  2. Cơ cấu đội ngũ cán bộ của Tổng cục Hải quan giai đoạn 2011-2015 có đặc điểm gì nổi bật? Đội ngũ cán bộ quản lý cấp đội, phòng, chi cục trở lên có 2.756 người, chiếm tỷ lệ 26,00% trên tổng số biên chế. Hệ thống vận hành với 10.352 biên chế hành chính được phân bổ trên 34 Cục Hải quan địa phương và 253 Chi cục trên toàn quốc.

  3. Khung lý thuyết của đề tài có điểm gì khác biệt so với nghiên cứu nhân sự doanh nghiệp thông thường? Luận văn kết hợp lý thuyết quản trị của John M. Ivancevich với Khung năng lực hải quan 4 trụ cột của WCO (2015) và Sổ tay hiện đại hóa của World Bank, gắn chặt với phương châm "Chuyên nghiệp – Minh bạch – Hiệu quả" tại Quyết định số 225/QĐ-TCHQ.

  4. Tác giả đã triển khai phương pháp nghiên cứu thực nghiệm như thế nào? Tác giả đã thiết kế bảng hỏi gồm 17 câu hỏi trên Google Docs, tiến hành khảo sát ngẫu nhiên 120 cán bộ, công chức (trong đó có 20 lãnh đạo quản lý), kết hợp phỏng vấn sâu 10 chuyên gia tổ chức cán bộ và xử lý số liệu bằng Excel.

  5. Kinh nghiệm quốc tế nào được rút ra có tính ứng dụng cao nhất cho Hải quan Việt Nam? Bài học giá trị nhất là việc tổ chức hải quan theo mô hình vùng của Nhật Bản (9 vùng) và Malaysia (16 vùng), cùng chương trình đào tạo phân tầng bắt buộc 3 cấp của Hải quan Pháp để chuẩn hóa năng lực công chức ngay từ khi tuyển dụng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các cơ quan hải quan thời kỳ hội nhập quốc tế.
  • Phân tích sắc bén thực trạng quản lý hơn 10.500 biên chế tại Tổng cục Hải quan giai đoạn 2011-2015, chỉ rõ những bất cập về tỷ lệ 26,00% cán bộ lãnh đạo và sự mất cân đối nhân lực giữa các đơn vị.
  • Đánh giá thực nghiệm khách quan qua khảo sát 120 cán bộ công chức, làm rõ những rào cản trong đào tạo trực tuyến VNACCS/VCIS và cơ chế đánh giá thi đua định kỳ.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với mục tiêu chuẩn hóa khung năng lực WCO và lộ trình tinh giản 10% biên chế đến năm 2021.
  • Lãnh đạo Tổng cục Hải quan và các đơn vị chuyên trách cần khẩn trương đưa các giải pháp này vào kế hoạch hành động giai đoạn 2016-2020 nhằm xây dựng lực lượng Hải quan Việt Nam chính quy, tinh nhuệ và hiện đại.