phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài gồm có ba chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực trong kinh doanh. Chƣơng 2: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại NH BIDV CN Quảng Ngãi. Chƣơng 3: Giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại NH BIDV CN Quảng Ngãi. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Những năm qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học, hội thảo, các bài viết đăng trên các tạp chí đề cập đến vấn đề phát triển nguồn nhân lực nhƣ: - Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực: Nguyễn Quốc Tuấn, Đoàn Gia Dũng, Đào Hữu Hòa, Nguyễn Thị Loan, Nguyễn Thị Bích Thu, Nguyễn Phúc Nguyên Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng (2006).
Cuốn sách giới thiệu tổng quan về quản trị nguồn nhân lực. Trong đó nội dung trong chƣơng “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực” đã trình bày một cách rõ ràng về nội dung, tiến trình, phƣơng pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. - Bài báo khoa học: “Một số vấn đề về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực” của tác giả Võ Xuân Tiến đăng trên Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Đà Nẵng – Số 5(40). Bài báo đã làm sáng tỏ nội dung: Nguồn nhân lực là nguồn lực quí giá nhất của các tổ chức, đơn vị, là yếu tố quyết định sự thành bại của họ trong tƣơng lai.
Bởi vậy, các tổ chức và đơn vị luôn tìm cách để duy trì và phát triển nguồn nhân lực của mình. Một trong các biện pháp hữu hiệu nhất nhằm thực hiện mục tiêu trên là đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Tác giả nhấn mạnh: “ Kết quả của quá trình đào tạo nguồn nhân lực sẽ nâng cao chất lƣợng, phát triển nguồn nhân lực đó”. Qua đó, bài báo đã Luan van 4 làm rõ các nội dung của việc phát triển nguồn nhân lực và đƣợc tham khảo để xây dựng hệ thống cơ sở lý luận cho đề tài.
- Bài báo khoa học: “Phát huy nguồn nhân lực bằng động lực thúc đẩy” của tác giả Nguyễn Văn Long đăng trên trên Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Đà Nẵng – Số 4(39). Bài báo nêu lên ý nghĩa của việc nâng cao động lực thúc đẩy ngƣời lao động đƣợc xem là giải pháp quan trọng để nguồn nhân lực phát huy hết khả năng của mình. Qua bài viết, tác giả cũng chỉ rõ một số yếu tố có thể đƣợc sử dụng để nâng cao động lực thúc đẩy ngƣời lao động trong tổ chức. - Luận văn thạc sĩ: “Phát triển nguồn nhân lực tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thƣơng ĐắkLắk” – Khắc Văn Thành (2014).
Luận văn đã khái quát đƣợc hệ thống lý luận về phát triển nguồn nhân lực, trình bày và phân tích rõ các nội dung phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức. Thông qua cơ sở lý luận, tác giả đã phân tích thực trạng của CN và đánh giá đƣợc mặt thành công cũng nhƣ hạn chế. Qua đó nêu đƣợc những nguyên nhân dẫn đến mặt hạn chế và đề xuất những giải pháp phù hợp. - Luận văn thạc sĩ: “Phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Xây dựng Hòa Vang” - Nguyễn Thị Nguyệt Hà (2015).
Luận văn đã đƣa ra những vấn đề về thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện phát triển nguồn nhân lực tại công ty TNHH xây dựng Hòa Vang. Quan việc nghiên cứu các tài liệu trên, tác giả nhận thấy ở nƣớc ta cũng nhƣ nƣớc ngoài đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề nguồn nhân lực song cho đến nay vẫn chƣa có một công trình nghiên cứu nào về phát triển nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi. Nhận thức rõ điều đó, đề tài đã kế thừa và chọn lọc những thành tựu nghiên cứu ở trên và các nghiên cứu khác để thực hiện đề tài này. Luan van 5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG KINH DOANH 1.
KHÁI QUÁT VỀ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 1. Nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là khái niệm đƣợc hình thành trong quá trình nghiên cứu, xem xét con ngƣời với tƣ cách là một nguồn lực, là động lực của sự phát triển. Cho tới nay đã có nhiều nhận định khác nhau về nguồn lực con ngƣời. Nguồn nhân lực là tổng thể những tiềm năng của con ngƣời (trƣớc hết & cơ bản nhất là tiềm năng lao động), gồm: thể lực, trí lực, nhân cách của con ngƣời nhằm đáp ứng yêu cầu của một tổ chức hoặc một cơ cấu kinh tế - xã hội nhất định.
264] Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những ngƣời lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực đƣợc hiểu là nguồn lực của mỗi con ngƣời mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực.7] Nguồn nhân lực là số lƣợng ngƣời trong độ tuổi lao động sẵn sàng tham gia lao động. Chất lƣợng nguồn nhân lực (bao gồm: Trình độ, kiến thức, thể chất, kỹ năng, thái độ làm việc,…) đƣợc phản ánh thông qua năng lực xã hội của con ngƣời. Tiềm năng nguồn nhân lực là tổng hòa các mặt trí lực, thể lực, phẩm cách, nhân cách… của ngƣời lao động.6-7] Thể lực chỉ sức khỏe của thân thể nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng sức khỏe của từng con ngƣời, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc và nghỉ ngơi, chế độ y tế. Thể lực con ngƣời còn tùy thuộc vào tuổi tác, thời gian công tác, giới tính… [10, tr.
Trí lực ngày càng đóng vai trò quyết định trong sự phát triển nguồn nhân lực, song sức mạnh trí tuệ của con ngƣời chỉ có thể phát huy đƣợc lợi thế trên nền tảng thể lực khoẻ mạnh. Chăm Luan van 6 sóc sức khoẻ là một nhiệm vụ rất cơ bản để nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực, tạo tiền đề phát huy hiệu quả tiềm năng của con ngƣời. Trí lực chỉ sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng khiếu cũng nhƣ quan điểm, lòng tin, nhân cách… của từng con ngƣời. Sự khai thác các tiềm năng về trí lực của con ngƣời mới còn ở mức mới mẻ, chƣa bao giờ cạn kiệt, vì đây là kho tàng còn nhiều bí ẩn của mỗi con ngƣời [10, tr.
Trí lực đƣợc xem là yếu tố quan trọng hàng đầu của nguồn lực con ngƣời bởi tất cả những gì thúc đẩy con ngƣời hành động phải thông qua đầu óc của họ. Khai thác và phát huy tiềm năng trí lực trở thành yêu cầu quan trọng nhất của việc phát huy nguồn lực con ngƣời. Phát triển nhân cách, đạo đức đem lại cho con ngƣời khả năng thực hiện tốt các chức năng xã hội, nâng cao năng lực sáng tạo của họ trong hoạt động thực tiễn xã hội. Do vậy, phát triển nguồn nhân lực, ngoài việc quan tâm nâng cao thể lực và trí lực thì cần coi trọng xây dựng đạo đức, nhân cách, lý tƣởng cho con ngƣời.
Nguồn nhân lực đƣợc xem xét một cách toàn diện, cả về số lƣợng và chất lƣợng. Về số lƣợng: nguồn nhân lực trong doanh nghiệp bao gồm những ngƣời trong độ tuổi lao động của toàn doanh nghiệp. Về chất lƣợng: chất lƣợng nguồn nhân lực đƣợc thể hiện thông qua thể lực, trí lực, kỹ năng lao động, tinh thần, thái độ, ý thức lao động, phong cách làm việc. Nguồn nhân lực cần đƣợc coi là tài sản quý, cần đƣợc đầu tƣ, phát triển nhằm mang lại sự thỏa mãn cá nhân đồng thời đóng góp nhiều nhất cho tổ chức.
[2, 15] Luan van 7 Nguồn nhân lực trong tổ chức đóng vai trò hết sức quan trọng, vừa là động lực vừa là mục tiêu cho sự phát triển của tổ chức, là nhân tố quyết định nên sự thành bại trong kinh doanh. Phát triển nguồn nhân lực Cũng nhƣ khái niệm nguồn nhân lực, khái niệm phát triển nguồn nhân lực cũng có nhiều quan điểm khác nhau: Phát triển nguồn nhân lực là quá trình gia tăng, biến đổi đáng kể về chất lƣợng của nguồn nhân lực và sự biến đổi này đƣợc biểu hiện ở việc nâng cao năng lực và động cơ của ngƣời lao động.265] Phát triển nguồn nhân lực (theo nghĩa rộng) là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức đƣợc tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định để nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của ngƣời lao động.153] Phát triển nguồn nhân lực là toàn bộ các hoạt động đào tạo, học tập do doanh nghiệp tổ chức và cung cấp. Những hoạt động này có thể chỉ diễn ra trong vài giờ, vài ngày, thậm chí vài tuần; nhƣng cũng có thể kéo dài đến vài năm tùy thuộc vào mục tiêu phát triển, nhằm nâng cao khả năng và trình độ nghề nghiệp của ngƣời lao động.182] Chất lƣợng nguồn nhân lực là mức độ đáp ứng về khả năng làm việc của ngƣời lao động so với yêu cầu công việc của tổ chức, bảo đảm cho tổ chức thực hiện đƣợc các mục tiêu cũng nhƣ thỏa mãn cao nhất nhu cầu của ngƣời lao động. Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực là quá trình tạo lập và phát triển năng lực toàn diện của con ngƣời vì sự tiến bộ kinh tế, xã hội và sự hoàn thiện bản thân mỗi con ngƣời.
[14, 265] Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực chính là sự tăng cƣờng sức mạnh và kỹ năng hoạt động sáng tạo của năng lực thể chất và năng lực tinh thần của ngƣời lao động lên đến một trình độ nhất định để họ có thể hoàn thành đƣợc Luan van 8 các mục tiêu chung của tổ chức. Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực chính là nâng cao năng lực làm việc, kỹ năng xử lý công việc và thái độ trong công việc của nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Nhƣ vậy, phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hoạt động, phƣơng pháp, chính sách, biện pháp nhằm nâng cao chất lƣợng của nguồn nhân lực, tạo ra nguồn lực lao động có trình độ cao, lành nghề, có khả năng áp dụng và vận dụng đƣợc những tiến bộ khoa học, kỹ thuật công nghệ hiện đại vào quá trình lao động sản xuất, đáp ứng yêu cầu lao động. Phát triển cho phép ngƣời lao động tiếp thu các kiến thức, học hỏi những kỹ năng mới, thay đổi các quan điểm hoặc hành vi; từ đó nâng cao năng lực thực hiện công việc của mình, đáp ứng các công việc tƣơng lai trong tổ chức, doanh nghiệp.