BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI HOÀNG THU TRANG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN COMA18 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC HÀ NỘI - 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI HOÀNG THU TRANG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN COMA18 Chuyên ngành: Quản trị nhân lực Mã số : 60340404 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KH: PGS. NGUYỄN HOÀNG LONG HÀ NỘI - 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình của riêng tôi. Luận văn này được hoàn thành dựa trên quá trình học tập, hiểu biết, cố gắng tìm tòi của bản thân và có sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Hoàng Long. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này do Phòng Tổ chức hành chính – kê toán công ty CP Coma18, nhân viên công ty cung cấp và do bản thân tôi tự thực hiện điều tra, phân tích, tổng kết là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hà Nội, ngày . Người cam đoan Hoàng Thu Trang MỤC LỤC DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT…………………………….I DANH MỤC BẢNG.II DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ.III LỜI CẢM ƠN . Tính cấp thiết đề tài ………………………………………………………. Tình hình nghiên cứu liên quan đề tài luận văn……. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu……………………………………………. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài………………………………. Phương pháp nghiên cứu luận văn…………………………………………5 6. Kết cấu của luận văn………………………………………………………. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIÊN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP . Một số khái niệm cơ bản . Khái niệm nguồn nhân lực . Khái niệm phát triển nguồn nhân lực . Vị trí, vai trò, mục tiêu của phát triển NNL trong doanh nghiệp . Nội dung phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp . Đảm bảo về số lượng và cơ cấu nguồn nhân lực . Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực . Các nhân tố ảnh hưởng phát triển nguồn nhân lực . Nhân tố bên trong . Nhân tố bên ngoài. Kinh nghiệm phát triển NNL tại một số công ty trong và ngoài nước .Kinh nghiệm thu hút nhân lực của các doanh nghiệp Đan Mạch . Kinh nghiệm của các doanh nghiệp Mỹ . Kinh nghiệm của các doanh nghiệp Nhật Bản . Công ty cổ phần bảo hiểm PTI . Tập đoàn công nghệ thông tin và viễn thông FPT . Kinh nghiệm rút ra cho Công ty cổ phần Coma18 . THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN COMA18 . Giới thiệu về công ty cổ phần Coma18 . Khái quát chung về Công ty cổ phần Coma18 . Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần Coma18 . Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty cổ phần Coma18 . Một số kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Coma18. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại công ty . Phân tích thực trạng phát triển số lượng và cơ cấu . Phân tích thực trạng phát triển chất lượng nguồn nhân lực . Phân tích thực trạng phát triển về phẩm chất NNL . Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực trong công ty cổ phần Coma18 . Những nhân tố bên trong . Những nhân tố bên ngoài . Đánh giá chung về phát triển nguồn nhân lực tại công ty . Những kết quả đạt được. Những mặt tồn tại, hạn chế và nguyên nhân . ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN COMA18 . Định hướng và chiến lược phát triển nguồn nhân lực tại công ty. Dự báo xu hướng phát triển nguồn nhân lực, cơ hội và thách thức đối với công ty CP Coma18. 74 nhân lực của Công ty Coma18 . Định hướng phát triển nguồn nhân lực tại công ty CP Coma18. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại công ty Coma18 . Các nhà quản lý cần tự nâng cao nhận thức về vai trò của mình . Hoàn thiện quy trình hoạch định và tuyển dụng nguồn nhân lực . Hoàn thiện công tác bố trí sử dụng nguồn nhân lực . Hoàn thiện hoạt động quản lý đàotạo pháttriển NNL . Hoàn thiện công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc . Thực hiện chế độ động viên, khuyến khích về vật chất và tinh thần đối với người lao động . Xây dựng văn hoá doanh nghiệp. Thu hút và giữ chân người tài . Một số khuyến nghị . Khuyến nghị với chính phủ, bộ ban nhành trung ươngvà hiệp hội sản xuất kinh doanh. Kiến nghị đối với tổng công ty cơ khí xây dựng Coma . 2 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 3 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TỪ VIẾT TẮT NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ CBCNV Cán bộ công nhân viên CP Cổ phần ĐM Đan Mạch NLĐ Người lao động NNL Nguồn nhân lực PTNNL Phát triển nguồn nhân lực I DANH MỤC BẢNG BIỂU TRANG Bảng 2.1: Kế hoạch sản xuất kinh doanh Công ty giai đoạn 2010 – 2014 33 Bảng 2.2: Tổng số lao động tại các đơn vị trực thuộc Công ty năm 2014 37 Bảng 2.3: Các bước tuyển dụng lao động công ty Coma 18 39 Bảng 2.4: Đánh giá về công tác tuyển dụng 40 Bảng 2.5: Công tác bố trí, sử dụng lao động 41 Bảng 2.6: Cơ cấu lao động theo chức năng giai đoạn 2010 – 2014 43 Bảng 2.7: Cơ cấu nhân lực theo độ tuổi giai đoạn 2010 – 2014 44 Bảng 2.8: Cơ cấu nguồn nhân lực theo hợp đồng lao động 45 Bảng 2.9: Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ học vấn 47 Bảng 2.10: Thống kê trình độ lao động năm 2014 của công ty Coma18 48 Bảng 2.11: Các hình thức đào tạo của công ty cổ phần Coma18 51 Bảng 2.12: Chi phí đào tạocủa công ty Com18 giai đoạn 2010 – 2014 51 Bảng 2.13: Nội dung đào tạo nhân lực tại công ty Coma18 53 Bảng 2.14: Bảng đánh giá kỹ năng làm việc nhóm 55 Bảng 2.15: Bảng tổng hợp kết quả khám sức khoẻ định kỳ hàng năm 56 Bảng 2.16: Đánh giá thể lực người lao động 57 Bảng 2.17: Tình hình kỷ luật tại công ty Coma18 giai đoạn 2010 - 2014 59 Bảng 2.18: Đạo đức, tác phong của lao động 60 Bảng 2.19: Văn hoá doanh nghiệp 60 Bảng 2.20 Đánh giá về tiền lương tại công ty Coma18 62 Bảng 2.21 Đáng giá đãi ngộ lao động công ty Coma18 63 Bảng 2.22 Thu nhập người lao động tại công ty Coma18 64 Bảng 2.22 Cơ hội thăng tiến của lao động 67 Bảng 3.1 Mục tiêu kinh tế năm 2015 78 I DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH TRANG Hình 1.1 Tiến trình tuyển chọn nhân lực 14 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty cổ phần Coma18 34 Biểu đồ 2.1: Sản lượng, doanh thu và lợi nhuận qua các năm công ty 37 Coma18 Biểu đồ 2.2: Biểu đồ thể hiện sự biến động lao động giai đoạn 2010 – 40 2014 Biểu đồ 2.3: Biểu đồ cơ cấu lao động theo giới tính giai đoạn 2010 – 40 2014 Biểu đồ 2.4: Biểu đồ cơ cấu lao động theo độ tuổi và hợp đồng 43 Biểu đồ 2.5: Biểu đồ thế hiện trình độ học vấn lao động năm 2014 47 I MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết đề tài Nhân tố con người là một trong ba nhân tố dẫn đến thành công là“ Thiên thời – Địa lợi – Nhân hòa”, bởi lẽ bất kỳ tổ chức nào muốn đạt được thành công trong hoạt động của mình đều phải chú trọng đến yếu tố con người. Trước hết, tổ chức đó cần phải có sự lãnh đạo sáng suốt, không chỉ ở dừng lại ở cấp lãnh đạo và các nhà quản lý cấp cao của tổ chức, và để tổ chức hoạt động hiệu quả nhất, phải đảm bảo sự lãnh đạo xuyên suốt trong tổ chức. Thứ hai, tổ chức đó cần phải được quản lý hiệu quả. Thứ ba, tổ chức đó phải có một đội ngũ nhân viên với đầy đủ kiến thức, kĩ năng, năng khiếu, và thái độ làm việc ở mức độ cao phù hợp để thực hiện sứ mệnh của tổ chức và mỗi một con người là một cá nhân hoàn toàn khác nhau do đó không có một nguyên tắc cũng như phép tính chung nào cho tất cả mọi người. Chính vì vậy, phát triển nguồn nhân lực trước hết cần ở sự quản trị của nhà quản lý sáng suốt bởi vấn đề nguồn nhân lực là một lĩnh vực khó khăn và phức tạp, bao gồm nhiều vấn đề mà muốn nắm bắt phải có nghệ thuật của sự khéo léo và tinh tế bên cạnh vốn kiến thức kết hợp từ nhiều chuyên ngành khác nhau. “Tổ chức là do con người quản lý và gây dựng lên, không có con người, tổ chức không tồn tại”. Nền kinh tế Việt Nam liên tục chuyển mình và đạt được nhiều thành tựu nổi bật sau sự kiện gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới WTO vào cuối năm 2006, song một thực tế không thể phủ nhận thời cơ luôn đi cùng thử thách, cơ hội luôn tiềm ẩn những nguy cơ rất nhiều doanh nghiệp thành công nhưng cũng không ít các doanh nghiệp đã thất bại và dẫn tới phá sản, vậy giá trị cốt lõi nhất của một tổ chức là gì ? Trả lời cho câu hỏi trên có rất nhiều những câu trả lời khác nhau như: Vốn, máy móc thiết bị, công nghệ, con người. Nhưng trong thời đại hội nhập vốn có thể huy động, vay được từ rất nhiều ngân hàng hay các tổ chức tín dụng khác nhau; máy móc, thiết bị, công nghệ, là bình đẳng giữa các công ty trên toàn cầu trong thế giới phẳng (chuyển giao công nghệ trong và ngoài nước), một yếu tố còn lại duy nhất tạo nên sự hùng mạnh, sự khác biệt, của một công ty I chính là yếu tố con người. Đối với các doanh nghiệp không những trên thế giới mà ở Việt Nam cũng vậy, bất kỳ công ty nào cũng muốn công ty sẽ ngày càng có mạng lưới phát triển rộng hơn và vững mạnh hơn nữa, nguồn nhân lực là một lực lượng quan trọng trong để tăng sực cạnh tranh của công ty trong việc hướng tới sáng tạo ưu việt. Ở Việt Nam hiện có một đội ngũ nhân lực khá dồi dào so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới. Hiện nay, nước ta có trên 50,2 triệu người trong độ tuổi lao động trên tổng số 87 triệu người (chiếm 57,3%), đứng thứ 3 ở Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin) và đứng thứ 13 trên thế giới về quy mô dân số, Số người trong độ tuổi từ 20 đến 39 khoảng 30 triệu người.Trung bình mỗi năm, dân số Việt Nam tăng gần 1 triệu người và cũng có khoảng 1 triệu người gia nhập lực lượng lao động. Cơ cấu dân số Việt Nam thuộc nhóm “cơ cấu dân số trẻ”.