Tổng quan nghiên cứu

Nông nghiệp giữ vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững kinh tế - xã hội tại Việt Nam. Theo các báo cáo thống kê, năm 2014 quy mô dân số cả nước đạt 90,73 triệu người với hơn 60 triệu người sinh sống tại khu vực nông thôn; lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên làm việc trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tới 46,6% tổng lao động xã hội. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động nông nghiệp qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật trên cả nước chỉ đạt khoảng 3,5%, cho thấy sự thiếu hụt nghiêm trọng về lực lượng lao động có trình độ cao.

Tại tỉnh Thái Bình, một địa bàn trọng điểm về sản xuất lương thực ở vùng Đồng bằng sông Hồng với hơn 70% giá trị sản xuất nông nghiệp tập trung ở ngành trồng trọt, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao được Đảng bộ tỉnh xác định là một trong ba khâu đột phá chiến lược. Mặc dù đạt được nhiều thành tựu trong thâm canh tăng năng suất, nông nghiệp Thái Bình vẫn đối mặt với rào cản lớn về chất lượng nguồn nhân lực: số lượng cán bộ khoa học kỹ thuật đầu ngành còn mỏng, cơ cấu ngành nghề chưa hợp lý, và chính sách thu hút nhân tài nông nghiệp chưa đủ sức cạnh tranh.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành nông nghiệp tại tỉnh Thái Bình, từ đó đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp đột phá nhằm xây dựng đội ngũ nhân lực đáp ứng yêu cầu tái cơ cấu nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào nguồn nhân lực nông nghiệp có trình độ từ trung cấp chuyên nghiệp trở lên trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2015, định hướng giải pháp phát triển đến năm 2020. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ công tác quy hoạch, đào tạo và sử dụng nhân lực ngành nông nghiệp địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết Vốn con người (Human Capital Theory) kết hợp với quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về vai trò của con người là lực lượng sản xuất hàng đầu để xây dựng khung phân tích toàn diện. Nguồn nhân lực chất lượng cao ngành nông nghiệp được tiếp cận dưới góc độ kinh tế chính trị là bộ phận ưu tú, tiêu biểu nhất của lực lượng lao động nông nghiệp, sở hữu trình độ học vấn từ trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học trở lên, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp tinh thông, phẩm chất đạo đức tốt và khả năng làm chủ các tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại.

Mô hình nghiên cứu phân tích sự phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trên ba trục cấu thành cốt lõi: quy mô số lượng, chất lượng (thể lực, trí lực, phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp), và cơ cấu (trình độ chuyên môn, độ tuổi, giới tính và phân bổ giữa các tiểu ngành nông nghiệp). Luận văn làm rõ hệ thống khái niệm then chốt gồm: nguồn nhân lực nông nghiệp, nhân lực chất lượng cao, chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn và năng suất lao động. Theo tiêu chuẩn phân loại quốc tế của UNESCO và UNDP, trình độ chuyên môn kỹ thuật được chia thành 5 bậc bậc thang đào tạo; trong khi Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) xác định lực lượng lao động dựa trên nhóm dân số trong độ tuổi từ 15 tuổi trở lên có khả năng tham gia lao động kinh tế.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp trừu tượng hóa khoa học làm phương pháp chủ đạo, kết hợp chặt chẽ với phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh định lượng, hệ thống hóa và phương pháp chuyên gia. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2005 - 2015 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Bình, Cục Thống kê tỉnh Thái Bình, Tổng công ty Giống cây trồng Thái Bình và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát thông qua bảng hỏi chuẩn hóa năm 2017 với quy mô mẫu 250 người, bao gồm 80 cán bộ quản lý thuộc Sở và các Phòng Nông nghiệp cấp huyện, 70 cán bộ kỹ thuật tại các doanh nghiệp và trung tâm giống, cùng 100 đại diện chủ trang trại và cán bộ quản lý hợp tác xã trên địa bàn. Mẫu nghiên cứu được chọn theo phương pháp phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện nhằm phản ánh đa chiều từ cấp hoạch định chính sách đến đơn vị sản xuất trực tiếp. Phương pháp phân tích dữ liệu định lượng kết hợp định tính được lựa chọn vì tính phù hợp cao trong việc bóc tách thực trạng, kiểm định mối quan hệ giữa chính sách đãi ngộ và hiệu quả thu hút nhân lực trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế giai đoạn 2010 - 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, lực lượng lao động nông nghiệp Việt Nam và tỉnh Thái Bình có quy mô lớn nhưng tỷ lệ qua đào tạo còn rất thấp. Trong giai đoạn 2005 - 2013, tỷ trọng lao động nông nghiệp cả nước giảm từ 55,1% xuống 46,6% nhưng số lượng tuyệt đối vẫn tăng từ 23,56 triệu người lên 24,44 triệu người. Tỷ lệ lao động nông nghiệp qua đào tạo năm 2013 chỉ đạt 3,5%, thấp hơn rất nhiều so với tỷ lệ 17,9% bình quân toàn quốc và tỷ lệ 33,7% của khu vực thành thị. Tại khu vực nông thôn, có tới 88,5% lao động không có trình độ chuyên môn kỹ thuật.

Thứ hai, nguồn nhân lực chất lượng cao ngành nông nghiệp tại Thái Bình phân bố không đồng đều và mất cân đối nghiêm trọng giữa các khối. Tại cơ quan Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, cán bộ có trình độ đại học và sau đại học tập trung chủ yếu ở khối hành chính sự nghiệp cấp tỉnh (chiếm trên 75%), trong khi tại các trạm khuyến nông, trạm bảo vệ thực vật cấp huyện và hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp cấp xã, tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học chuyên ngành chỉ chiếm khoảng 12% đến 15%.

Thứ ba, cơ cấu ngành nghề đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu chuyển dịch mô hình sản xuất hiện đại. Ngành trồng trọt chiếm tới hơn 70% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của tỉnh Thái Bình, do đó nhân lực chất lượng cao tập trung chủ yếu ở mảng trồng trọt truyền thống. Trong khi đó, ngành chăn nuôi (chiếm 26% đến 27% giá trị sản xuất) và các lĩnh vực công nghệ cao như công nghệ sinh học, nông nghiệp chính xác, chế biến sau thu hoạch và logistics nông sản chỉ thu hút dưới 10% tổng số lao động có trình độ đại học trở lên.

Thứ tư, công tác đào tạo, bồi dưỡng và đãi ngộ nhân tài giai đoạn 2010 - 2015 còn nhiều hạn chế. Tổng số cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo chuyên sâu và bồi dưỡng ngắn hạn hàng năm chỉ đạt khoảng 25% đến 30% so với nhu cầu thực tế của các đơn vị trực thuộc ngành. Chính sách tiền lương và môi trường làm việc chưa đủ hấp dẫn dẫn đến tình trạng dịch chuyển nhân lực giỏi sang các ngành dịch vụ và công nghiệp.

Thảo luận kết quả

Thực trạng bất cập về cơ cấu và chất lượng nhân lực bắt nguồn từ nguyên nhân sâu xa là mức thu nhập bình quân trong khu vực nông nghiệp còn thấp hơn 30% đến 40% so với các ngành kinh tế khác, cùng với việc thiếu các cơ chế khuyến khích vật chất đặc thù. Khi đối chiếu với kinh nghiệm của tỉnh An Giang – địa phương đặt mục tiêu đến năm 2020 có 100% công chức chuẩn hóa ngạch bậc, 80% kỹ thuật viên nông nghiệp nông thôn (tương đương 202 người) được cấp chứng chỉ hành nghề và đào tạo 910 lao động nông thôn – có thể thấy Thái Bình cần đẩy mạnh các chương trình chuẩn hóa nghề nghiệp thực chất hơn. Tương tự, bài học từ tỉnh Lạng Sơn cho thấy việc đào tạo bồi dưỡng 80% cán bộ quản lý hợp tác xã và 70% công chức cấp xã phụ trách nông nghiệp là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy kinh tế nông thôn.

Để biểu diễn trực quan các phát hiện này trong báo cáo chuyên sâu, các dữ liệu về biến động cơ cấu trình độ học vấn từ trung cấp đến sau đại học giai đoạn 2005 - 2015 nên được thể hiện qua biểu đồ cột chồng nhiều thành phần kết hợp đường xu hướng tốc độ tăng trưởng. Bên cạnh đó, việc sử dụng bảng ma trận so sánh các chỉ tiêu đào tạo giữa các khối quản lý nhà nước và khối sự nghiệp sẽ làm nổi bật khoảng cách thiếu hụt nhân lực kỹ thuật cơ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và dự báo nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao ngành nông nghiệp giai đoạn 2015 - 2020. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp chặt chẽ với Sở Nội vụ tỉnh Thái Bình tiến hành rà soát, xây dựng đề án vị trí việc làm chi tiết cho 100% cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp trực thuộc; đặt mục tiêu đến năm 2020 có 100% cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương đạt chuẩn trình độ chuyên môn từ đại học trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước.

Thứ hai, đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương trình giáo dục đào tạo nghề gắn với nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp và hợp tác xã. Đẩy mạnh thực hiện Quyết định 1956/QĐ-TTg và Thông tư liên tịch 30/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BNN&PTNT-BCT-BTTTT; liên kết chặt chẽ giữa các cơ sở dạy nghề của tỉnh với Tổng công ty Giống cây trồng Thái Bình để đào tạo thực hành theo đơn đặt hàng, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động nông thôn được đào tạo nghề ngắn hạn có cấp chứng chỉ đạt trên 50% vào năm 2020.

Thứ ba, hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút, tuyển dụng và đãi ngộ trọng dụng nhân tài ngành nông nghiệp. Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình cần ban hành gói chính sách hỗ trợ tài chính một lần, phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp từ 1,5 đến 2,0 lần mức lương cơ sở đối với các chuyên gia đầu ngành, kỹ sư công nghệ sinh học và thạc sĩ nông nghiệp tình nguyện về công tác lâu dài tại các huyện, xã vùng sâu.

Thứ tư, phát triển kinh tế - xã hội gắn với mở rộng mô hình liên kết "4 nhà" (Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp - Nhà nông). Xây dựng từ 15 đến 20 mô hình cánh đồng mẫu lớn ứng dụng công nghệ sinh học và cơ giới hóa đồng bộ tại các huyện Tiền Hải, Kiến Xương, Vũ Thư; trích lập quỹ phát triển nhân lực với mức đầu tư từ 3% đến 5% tổng kinh phí khuyến nông hàng năm nhằm tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật chuyển giao công nghệ mới cho hơn 1.000 chủ trang trại và giám đốc hợp tác xã.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh, huyện (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân các cấp). Luận văn cung cấp bộ dữ liệu thực chứng và cơ sở lý luận vững chắc để tham khảo khi xây dựng chiến lược phát triển nhân lực, ban hành kế hoạch đào tạo công chức, viên chức và đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp địa phương.

Thứ hai, các viện nghiên cứu, trường đại học và trung tâm giáo dục nghề nghiệp khối nông lâm ngư nghiệp. Tài liệu giúp các cơ sở đào tạo nắm bắt khoảng cách kỹ năng thực tế của lao động trên đồng ruộng, từ đó điều chỉnh khung chương trình giảng dạy theo hướng tăng thời lượng thực hành lên trên 50% và tích hợp các module công nghệ sinh học mới.

Thứ ba, các doanh nghiệp nông nghiệp, hợp tác xã và chủ trang trại quy mô lớn trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Các đơn vị có thể ứng dụng khung đánh giá tiêu chuẩn nhân lực chất lượng cao để xây dựng quy chế tuyển dụng, quản trị nhân sự, đào tạo nội bộ và bố trí lao động kỹ thuật phù hợp với mô hình cánh đồng lớn.

Thứ tư, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế nông nghiệp. Công trình là tài liệu học thuật mẫu mực với hệ thống trích dẫn đa dạng, quy trình khảo sát 250 mẫu thực địa chuẩn mực và phương pháp luận kinh tế chính trị sắc bén để ứng dụng cho các đề tài nghiên cứu tương tự.

Câu hỏi thường gặp

Nguồn nhân lực chất lượng cao ngành nông nghiệp gồm những đối tượng nào?

Nguồn nhân lực chất lượng cao ngành nông nghiệp bao gồm ba nhóm chính: đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về nông nghiệp; các nhà khoa học, chuyên gia nghiên cứu và chuyển giao công nghệ; cùng lực lượng trực tiếp sản xuất có tay nghề cao như công nhân kỹ thuật, kỹ sư thực hành và chủ trang trại giỏi. Nhóm này có trình độ từ trung cấp, cao đẳng, đại học trở lên và có khả năng làm chủ công nghệ sản xuất hiện đại.

Tỷ lệ lao động nông nghiệp qua đào tạo tại Việt Nam hiện đang ở mức bao nhiêu?

Theo các số liệu thống kê được luận văn phân tích, tỷ lệ lao động nông nghiệp từ 15 tuổi trở lên qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật chỉ đạt khoảng 3,5%, thấp hơn 5,1 lần so với mức trung bình 17,9% của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Tại khu vực nông thôn, có tới 88,5% lực lượng lao động chưa từng trải qua đào tạo nghề chính quy có văn bằng, chứng chỉ.

Yếu tố nào đóng vai trò quyết định nhất đến việc nâng cao chất lượng nhân lực nông nghiệp?

Trí lực – bao gồm trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng thực hành nghề nghiệp – là yếu tố then chốt quyết định nhất. Trình độ học vấn cao giúp người lao động nhanh chóng tiếp thu tiến bộ sinh học, cơ giới hóa, từ đó chuyển dịch cơ cấu sản xuất từ nông nghiệp truyền thống sang nông nghiệp hàng hóa công nghệ cao với năng suất vượt trội.

Mô hình đào tạo nào được chứng minh là mang lại hiệu quả cao cho lao động nông thôn?

Mô hình đào tạo theo địa chỉ và liên kết chặt chẽ giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp mang lại hiệu quả cao nhất. Việc kết hợp lý thuyết với thực hành trực tiếp tại các mô hình khuyến nông của doanh nghiệp như Tổng công ty Giống cây trồng Thái Bình giúp học viên nắm bắt quy trình kỹ thuật ngay tại ruộng đồng, nâng tỷ lệ có việc làm sau đào tạo lên trên 80%.

Địa phương cần áp dụng chính sách gì để giữ chân nhân tài trong ngành nông nghiệp?

Tỉnh cần xây dựng gói chính sách đãi ngộ đồng bộ: cải thiện thu nhập thông qua phụ cấp đặc thù từ 1,5 đến 2,0 lần lương cơ sở, bố trí nhà công vụ, hỗ trợ kinh phí nghiên cứu khoa học từ 3% đến 5% ngân sách khuyến nông, đồng thời tạo môi trường làm việc minh bạch và lộ trình thăng tiến rõ ràng cho cán bộ kỹ thuật trẻ.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về nguồn nhân lực chất lượng cao ngành nông nghiệp dưới giác độ khoa học quản lý kinh tế.
  • Phân tích toàn diện thực trạng nhân lực nông nghiệp Thái Bình giai đoạn 2005 - 2015, chỉ rõ rào cản lớn nhất là tỷ lệ qua đào tạo còn thấp (3,5%) và phân bổ nhân lực mất cân đối.
  • Đúc kết bài học kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn từ các tỉnh An Giang, Lạng Sơn nhằm định hình khung phát triển nhân lực đặc thù cho Thái Bình.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi về quy hoạch, đổi mới đào tạo nghề theo Quyết định 1956/QĐ-TTg, chính sách đãi ngộ và liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp.
  • Xác định lộ trình triển khai cụ thể cho giai đoạn 2015 - 2020 với các mục tiêu định lượng chuẩn hóa 100% cán bộ và mở rộng các cánh đồng mẫu lớn ứng dụng công nghệ cao.

Luận văn đóng góp nguồn cứ liệu khoa học và thực tiễn có giá trị cao cho các cấp ủy Đảng, chính quyền tỉnh Thái Bình trong việc hoạch định chính sách nhân lực thời kỳ mới. Hãy nghiên cứu kỹ lưỡng toàn văn công trình để ứng dụng hiệu quả vào công tác quản trị, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp công nghệ cao tại địa phương.