phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, phần nội dung chính của luận văn bao gồm 3 chương. Cơ sở lí luận về phát triển nguồ n nhân lực du lich ̣ - Chương 2. Thực trạng nguồ n nhân lực du lich ̣ tỉnh Thái Bình - Chương 3. Các giải pháp phát triển nguồ n nhân lực du lich ̣ tỉnh Thái Bình giai đoạn 2015 – 2020.
20 z CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH 1. Nguồ n nhân lực Luận văn này sử dụng khái niệm nguồn nhân lực được Tạ Ngọc Hải, Viện Khoa học Tổ chức Nhà nước đưa ra: “ Nguồ n nhân lực là tổng hợp bao gồm các yếu tố số lượng, chất lượng và cơ cấu phát triển người lao đô ̣ng nói chung cả ở hiện tại cũng như trong tương lai tiềm năng của mỗi tổ chức, mỗi địa phương, mỗi quốc gia, khu vực và trên thế giới” [9, tr3]. Nguồ n nhân lực du lich ̣ Nguồ n nhân lực ngành du lich ̣ là toàn bộ số lượng, chất lượng và cơ cấu phát triển lực lượng LĐ tham gia quá trình phục vụ khách DL của tổ chức, địa phương, quốc gia. Trong luâ ̣n văn này, NNL DL Thái Biǹ h là toàn bô ̣ những người tham gia vào quá triǹ h phát triể n DL của tỉnh bao gồm những cán bộ, chuyên viên phu ̣ trách quản lí các hoa ̣t đô ̣ng DL ở cấp tỉnh, huyê ̣n, các giáo viên tham gia giảng dạy và ĐT chuyên ngành DL và những cán bộ , nhân viên làm viê ̣c ta ̣i các DN DL.
Phát triển nguồ n nhân lực du lich ̣ Hiện nay ở nước ta đã có nhiều định nghĩa về phát triển NNL. Phát triển nguồ n nhân lực theo nghĩa rộng là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định để tạo ra sự thay đổi về hành vi nghề nghiệp cho người lao đô ̣ng được thực hiện bởi doanh nghiê ̣p [3,tr161]. Phát triển nguồ n nhân lực được hiểu cơ bản là gia tăng giá trị cho con người trên các mặt đạo đức, trí tuệ, kỹ năng, tâm hồn, thể lực,.làm cho con người trở thành những người lao đô ̣ng có những năng lực mới và cao, đáp 21 z ứng được những yêu cầu to lớn của sự phát triển kinh tế -xã hội, của sự nghiệp công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đa ̣i hóa đất nước [8, tr285] Phát triển nguồ n nhân lực được hiểu là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng nguồ n nhân lực , nâng cao trình độ giáo dục, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, sức khỏe, thể lực cũng như ý thức, đạo đức của nguồ n nhân lực (trí tuệ, thể chất, phẩm chất). Phát triển nguồ n nhân lực nhằm mục đích đáp ứng sự phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn.
Phát triển nguồ n nhân lực chính là phát triển về số lượng và chất lượng theo nhu cầu phát triển của xã hội (một vùng, lãnh thổ, một quốc gia)[19, tr18] Phát triển NNL DL là xác định số lượng NNL đã có và sẽ có thêm bao nhiêu nữa trong tương lai. Sự phát triển số lượng phải dựa trên nhu cầu công việc thực tế trong ngành DL của tỉnh đòi hỏi việc cần thiết phải tăng số lượng LĐ, đồng thời cũng dựa trên sự gia tăng về dân số, các chính sách đầu tư phát triển NNL. Từ đó lên kế hoạch bố trí, sử dụng NNL cho phù hợp. Phát triển NNL là cần tăng cường các hoạt động nhằm năng cao chất lượng NNL đó là: nâng cao về trình độ, trí tuệ, sự hiểu biết, kỹ năng nghề nghiệp, sức khoẻ, thẩm mỹ cho người LĐ.
Như các hoạt động ĐT, bồi dưỡng nghiệp vụ, các chính sách hỗ trợ hoạt động nâng cao trình độ, các hoạt động tổ chức của ngành nâng cao năng lực và hiểu biết cho người LĐ; cần xây dựng cơ cấu nhân lực hợp lý, phù hợp với các nhóm LĐ chức năng khác nhau để phát huy tối đa NNL cho địa phương mà tránh lãng phí nếu không sử dụng đúng người đúng việc. Tóm lại từ các khái niệm và phân tích nêu trên thì: Phát triển NNL DL là sự gia tăng các chỉ số của NNL tức là gia tăng về số lượng và nâng cao chất lượng. Đặc điểm, yêu cầ u đố i với nguồ n nhân lƣ̣c du lich ̣ Ngành du lich ̣ là ngành cung cấp sản phẩm là dịch vụ để thoả mãn nhu cầu của du khách. Tiêu chí để đánh giá chất lượng sản phẩm khác với các ngành sản xuất khác.
Sản phẩm chỉ đánh giá được khi khách hàng đã tham gia vào quá trình thụ hưởng các dịch vụ được cung cấp, sản xuất và tiêu thụ có tính đồng bộ, tức quá trình nhân viên DL cung cấp dịch vụ được tiến hành cùng lúc với quá trình du khách tiêu thụ loại dịch vụ này, dịch vụ DL là loại dịch vụ mặt đối mặt, điều này càng yêu cầu cao hơn đối với tố chất của nhân viên DL hoạt động trong ngành DL. Chính vì đặc điểm phi sản xuất vật chất, nên LĐ trong ngành DL có rất nhiều áp lực. Áp lực về thời gian LĐ, áp lực trình độ chuyên môn hoá nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp, am hiểu văn hoá, thích ứng nhanh và đáp ứng tối đa sự hài lòng cho nhiều đối tượng du khách khác nhau. Thời gian làm việc của ngành DL không áp dụng theo các ngành sản xuất khác mà phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm tiêu dùng của ngành.
Phụ thuộc vào du khách như giờ khách đến, giờ khách đi…. Một số vị trí LĐ có tính chuyên môn hoá làm cho một số hoạt động phục vụ DL có tính độc lập tương đối như: hướng dẫn viên DL, lễ tân ở khách sạn, tuyên truyền quảng cáo DL. Tuy nhiên chuyên môn hoá cũng có một số hạn chế như gây khó khăn trong việc thay thế nhân lực một cách đột xuất như: nghỉ ốm, nghỉ phép. Đặc điểm, yêu cầ u đố i với nguồ n nhân lực du lich ̣ làm việc tại các cơ quan quản lí Nhà nước Đây là nhóm có vai trò quan trọng trong việc xây dựng chiến lược phát triển DL của quốc gia và từng địa phương, tham mưu hoạch định chính sách phát triển DL.
Họ đại diện cho Nhà nước để hướng dẫn, giúp đỡ tạo điều kiện 23 z cho các DN DL kinh doanh có hiệu quả; kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh doanh. Bao gồm các cơ quan hành chính: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Tổng cục Du lich); ̣ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lich ̣ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; phòng Văn hóa, Thông tin các huyện, thị xã, thành phố. Tùy theo chức năng và nhiệm vụ được phân công, những người làm việc trong cơ quan quản lý Nhà nước về DL có thể đảm trách các công việc khác như: Xúc tiến, quảng bá DL, hợp tác quốc tế về DL, tổ chức cán bộ, ĐT trong DL, quản lý các hoạt động DL (lữ hành, khách sạn, thanh tra DL; kế hoạch đầu tư DL. Đặc điểm cơ bản của đội ngũ LĐ quản lý Nhà nước về DL, là những người có trình độ cao trong biên chế Nhà nước, đươ ̣c trả lương ( gọi là công chức) nên số lượng ít thay đổi, là đội ngũ có trình độ cao, có hiểu biết toàn diện, có tầm vĩ mô trong công tác quản lý Nhà nước về DL là đội ngũ LĐ có nhiệm vụ quan trọng trong việc phát triển NNL DL.
Do vậy, mô ̣t trong những yêu cầ u đố i với đố i tươ ̣ng này là có kiế n thức , kĩ năng quản lý Nhà nước và cầ n có hiể u biế t về DL cả lí thuyế t lẫn thực tế. Đối với cấp tỉnh, bên ca ̣nh kiế n thức về DL cả nước , công chức trong liñ h vực DL điạ phương cầ n có sự hiể u biế t sâu về tiề m năng DL của tỉnh, huyê ̣n nơi mình công tác. Đặc điểm, yêu cầ u đố i với nguồ n nhân lực tham gia đào taọ , nghiên cứu du lich ̣ Bao gồm những người LĐ trong các cơ sở ĐT như: cán bộ giảng dạy, nghiên cứu tại các trường đại học, cao đẳng, trung tâm dạy nghề DL và cán bộ nghiên cứu khoa học tại các viện, trung tâm. Đặc điểm, yêu cầ u cơ bản đố i với nhóm LĐ này là có trình độ chuyên môn, học vấn cao, nắ m đươ ̣c những vấ n đề lí luâ ̣n về DL , có kiến thức sâu, rô ̣ng và toàn diện, có khả năng độc lập nghiên cứu.
Đặc biệt , mô ̣t yêu cầ u 24 z quan tro ̣ng đố i với nhóm này là nghiê ̣p vu ̣ sư pha ̣m để có thể chuyể n tải những tri thức chuyên môn cho người ho ̣c. Đặc điểm, yêu cầ u đố i với nguồ n nhân lực làm viê ̣c taị các doanh nghiê ̣p du lich ̣ Nhóm LĐ này chiếm số lượng đông đảo nhất trong hoạt động của ngành DL. Nhóm này chia thành ba nhóm nhỏ là LĐ quản lý DN, LĐ hành chính và LĐ đáp ứng các nhu cầu dịch vụ của du khách. Về phầ n miǹ h , do tính chất công việc khác nhau nên nhóm LĐ đáp ứng nhu cầu dịch vụ của du khách có thể được chia thành nhóm LĐ trong lĩnh vực khách sạ n, ăn uố ng, nhóm LĐ trong lĩnh vực hướng dẫn, lữ hành và vâ ̣n chuyể n.1 Đặc điểm, yêu cầ u đố i với nguồ n nhân lực làm công tác quản lí trong doanh nghiê ̣p du li ̣ch Nhóm này gồ m người lañ h đa ̣o, nhũng người đứng đầu các đơn vị kinh tế cơ sở (DN kinh doanh khách sạn, hãng lữ hành DL, vận chuyển DL, là tổng giám đốc, giám đốc, phó giám đốc hoặc các chức danh tương đương) và các nhà quản lí , các trưởng phó phòng ban của DN.
LĐ của người lãnh đạo và quản lí trong lĩnh vực kinh doanh DL có những điểm riêng biệt, bởi đối tượng, công cụ và sản phẩm LĐ của họ có tính đặc thù, thể hiện: - Là loại LĐ trí óc đặc biệt: Trong quá trình ra quyết định và tổ chức thực hiện quyết định thể hiện rõ nét nhất đặc điểm LĐ trí óc của người lãnh đạo trong lĩnh vực kinh doanh DL. - Là loại LĐ tổng hợp: Với tư cách là một nhà chuyên môn, LĐ của lãnh đạo là LĐ của người tìm kiếm nhân tài, sử dụng người giỏi, tổ chức và điều hành công việc một cách trôi chảy cho mục đích kinh doanh có hiệu quả cao.