phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, đề tài có kết cấu gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lí luận phát triển nguồn nhân lực trong ngành du lịch Chƣơng 2. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực du lịch tại các khách sạn 4 sao ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Chƣơng 3. Những giải pháp phát triển nguồn nhân lực du lịch tại các khách sạn 4 sao ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI KHÁCH SẠN 1. Lao động Theo Bộ luật Lao động của nƣớc Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì “Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con ngƣời, tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội. Lao động có năng suất, chất lƣợng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nƣớc ” [20, Tr 1]. Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con nguời nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu đời sống xã hội.
Lao động giữ vai trò quan trọng trong sản xuất kinh doanh. Nó chính là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Doanh nghiệp thành công hay thất bại trên thị truờng thì yếu tố lao động giữ vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nhân lực Theo PGS.TS Trần Xuân Cầu “Nhân lực là sức lực con nguời, nằm trong mỗi con nguời và làm cho con nguời hoạt động.
Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con nguời và đến một mức nào đó, con nguời đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động – con nguời có sức lao động” [3, Tr. Nguồn nhân lực Theo PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân “Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những ngƣời lao động làm việc trong tổ chức đó, là nguồn lực của mỗi con ngƣời bao gồm thể lực và trí lực” [8 ,Tr. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nguồn nhân lực chính là trình độ, cơ cấu, sự đáp ứng với yêu cầu của công việc. Nguồn nhân lực đƣợc xem xét và nghiên cứu theo số lƣợng và chất lƣợng.
Số lƣợng nguồn nhân lực thể hiện quy mô nguồn nhân lực và tốc độ tăng nguồn nhân lực hàng năm. Chất lƣợng nguồn nhân lực thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của nguồn nhân lực, đƣợc biểu hiện thông qua các tiêu chí: sức khỏe; trình độ học vấn; trình độ chuyên môn, kỹ năng, thái độ của ngƣời lao động trong một tổ chức xã hội… Mặc dù có những biểu hiện khác nhau về khái niệm nguồn nhân lực, nhƣng để dễ hiểu thì theo Liên Hợp quốc nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con ngƣời có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nƣớc. Các chỉ tiêu đánh giá nguồn nhân lực Chất lƣơ ṇ g nguồn nhân lực là tổng thể những nét đặc trƣng, phản ánh bản chất, tính đặc thù liên quan trực tiếp tới hoạt động sản xuất và phát triển con ngƣời. Do đó chất lƣợng nguồn nhân lực đƣợc đo lƣờng qua các nhóm chỉ tiêu sau: 1.
Nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nhân lực Việc đánh giá chất lƣợng nguồn nhân lực đƣợc thể hiện qua nhiều chỉ tiêu, trong đó có một số chỉ tiêu quan trọng, chủ yếu sau: Chỉ tiêu biểu hiện trạng thái sức khỏe của nguồn nhân lực Sức khỏe của nguồn nhân lực là trạng thái thoải mái về thể chất cũng nhƣ tinh thần của con ngƣời. Trong đó có nhiều chỉ tiêu nhƣ: tiêu chuẩn đo lƣờng về chiều cao, cân nặng, các giác quan nội khoa, ngoại khoa, thần kinh, tâm thần, tai, mũi, họng…Bên cạnh đó việc đánh giá trạng thái sức khỏe còn 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thể hiện thông qua các chi tiêu: tỷ lệ sinh, chết, biến động tự nhiên, tuổi thọ trung bình, cơ cấu giới tính… Chỉ tiêu biểu hiện trình độ chuyên môn kỹ thuật của nguồn nhân lực Trình độ chuyên môn kỹ thuật thể hiện sự hiểu biết, khả năng thực hành về một chuyên môn, nghề nghiệp nào đó. Trình độ đó đƣợc đào tạo ở các trƣờng chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học,… Trình độ chuyên môn còn thể hiện ở sự lãnh đạo, chỉ đạo, kinh nghiệm tích trong quá trình thực hiện một công việc cụ thể. Vì vậy, các chỉ tiêu phản ánh trình độ chuyên môn kỹ thuật bao gồm: số lƣợng lao động đƣợc đào tạo và chƣa qua đào tạo; cơ cấu lao động đƣợc đào tạo: cấp đào tạo, công nhân kỹ thuật và cán bộ chuyên môn, trình độ đào tạo (cơ cấu bậc thợ…).
Ngoài ra còn có thể xem xét chất lƣợng nguồn nhân lực thông qua chỉ tiêu biểu hiện năng lực phẩm chất của ngƣời lao động 1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá số lượng nguồn nhân lực Số lƣợng nguồn nhân lực đƣợc đo lƣờng qua chỉ số quy mô và tốc độ tăng dân số. Quy mô và tốc độ tăng dân số càng lớn thì quy mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực càng lớn. Tuy nhiên sự thay đổi tăng giảm đƣợc biểu hiện rõ qua một thời gian nhất định nào đó.
Do con ngƣời phải phát triển đến mức độ có khả năng lao động thì nguồn nhân lực trong xã hội mới có sự thay đổi. Sự gia tăng dân số là cơ sở để hình thành và phát triển nguồn nhân lực. Khi dân số tăng lên thì lực lƣợng lao động cũng tăng với tốc độ cao hơn tốc độ tăng dân số. Dân số tăng nhanh sẽ làm tăng nhanh số lƣợng nguồn nhân lực và nhu cầu về việc làm và nhu cầu đào tạo cũng tăng lên.
Phát triển nguồn nhân lực 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Theo PGS.TS Trần Xuân Cầu “Phát triển nguồn nhân lực là quá trình tăng lên về mặt số lƣợng (quy mô) nguồn nhân lực và nâng cao về mặt chất lƣợng nguồn nhân lực, tạo ra cơ cấu nguồn nhân lực ngày càng hợp lý” [3 ,Tr. Trƣớc hết, phát triển nguồn nhân lực chính là toàn bộ những hoạt động học tập đƣợc tổ chức bởi doanh nghiệp, do doanh nghiệp cung cấp cho ngƣời lao động. Các hoạt động đó có thể đƣợc cung cấp trong vài giờ, vài ngày hoặc thậm chí vài năm, tùy vào mục tiêu học tập, và nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp cho ngƣời lao động theo hƣớng đi lên, tức là nhằm nâng cao khả năng và trình độ nghề nghiệp của họ. Phát triển nguồn nhân lực là quá trình lâu dài nhằm nâng cao năng lực và động cơ của ngƣời lao động để biến họ thành những thành viên tƣơng lai quý báu của tổ chức.
Phát triển không chỉ gồm đào tạo mà còn cả sự nghiệp và những kinh nghiệm khác nữa. Nội dung phát triển nguồn nhân lực 1. Khái niệm Theo PGS.TS Trần Kim Dung “hoạch định nguồn nhân lực là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nguồn nhân lực, đƣa ra các chính sách và thực hiện chƣơng trình, hoạt động đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ nguồn nhân lực với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp để thực hiện công việc có năng suất, chất lƣợng và hiệu quả cao” [7, Tr. Việc hoạch định nguồn nhân lực sẽ giúp cho doanh nghiệp xác định đƣợc phƣơng hƣớng, chiến lực trong công tác phát triển nguồn nhân lực.
Đồng thời có hoạch định sẽ giúp cho doanh nghiệp nắm bắt đƣợc tình hình nguồn lực hiện tại và nhu cầu đào tạo, phát triển trong những năm tiếp theo. Doanh nghiệp sẽ kịp thời ứng phó những thay đổi xảy ra, tránh đƣợc tình 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com trạng thừa hoặc thiếu nguồn lực làm ảnh hƣởng đến hiệu quả, chất lƣợng công việc. Nếu doanh nghiệp không có hoạch định hay việc hoạch định nguồn nhân lƣ̣c không hiê ̣u quả thì doanh nghiệp sẽ không thể đánh giá đƣợc đội ngũ nhân sƣ̣ của mình. Điề u này sẽ ảnh hƣởng đế n kế t quả công viê ̣c của doanh nghiê ̣p.
Quá trình hoạch định nguồn nhân lực Quá trình hoạch định nguồn nhân lực phải gắn liền với chiến lƣợc, mục tiêu phát triển của doanh nghiệp. Hoạch định nguồn nhân lực sẽ giúp cho doanh nghiệp trả lời những câu hỏi sau: Doanh nghiệp cần những nhân viên nhƣ thế nào? Khi nào doanh nghiệp cần họ? Họ cần phải có những kỹ năng nào? Doanh nghiệp đã có sẵ n những ngƣời thích hợp chƣa? Họ có tất cả những kiến thức, thái độ và kỹ năng cần thiết hay không? Doanh nghiệp sẽ tuyển dụng họ từ bên ngoài hay lựa chọn từ những nhân viên hiện có? Quá trình hoạch định nguồn nhân lực gồm các bƣớc: 1. Phân tích môi trƣờng, xác định mục tiêu và chiến lƣợc phát triển, kinh doanh cho doanh nghiệp. Phân tích hiện trạng quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, đề ra chiến lƣợc nguồn nhân lực phù hợp với chiến lƣợc phát triển kinh doanh.
Dự báo khối lƣợng công việc (đối với các mục tiêu, kế hoạch dài hạn, trung hạn) hoặc xác định khối lƣợng công việc (đối với mục tiêu, kế hoạch ngắn hạn). Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực (đối với mục tiêu kế hoạch dài hạn, trung hạn) hoặc xác định nhu cầu nguồn nhân lực (đối với các mục tiêu, kế hoạch ngắn hạn). 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Phân tích quan hệ cung cầu nguồn nhân lực, khả năng điều chỉnh, và đề ra các chính sách, kế hoạch, chƣơng trình thực hiện giúp cho doanh nghiệp thích ứng với các nhu cầu mới và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực.
Thực hiện các chính sách, kế hoạch, chƣơng trình quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp trong bƣớc năm. Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện. Khái niệm Tuyển dụng là quá trình tìm kiếm và lựa chọn nhân sự để thỏa mãn nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp và bổ sung lực lƣợng lao động cần thiết nhằm thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp. Tuyển dụng là quá trình đánh giá các ứng viên theo nhiều khía cạnh khác nhau dựa vào yêu cầu của công việc cần tuyển.
Nhằm mục đích tìm đƣợc những ngƣời phù hợp với các yêu cầu đặt ra trong số những ngƣời đã thu hút đƣợc trong quá trình tuyển dụng. Quá trình tuyển dụng giúp cho doanh nghiệp lựa chọn đƣợc những ngƣời có khả năng, chuyên môn phù hợp với chiến lƣợc, định hƣớng phát triển của doanh nghiệp. Công tác tuyển dụng nếu đƣợc thực hiện tốt thì sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm đƣợc chi phí, thời gian thực hiện tuyển dụng lại. Trình tự của quá trình tuyển dụng Để quá trình tuyển dụng đạt kết quả cao thì cần phải thực hiện tốt các bƣớc tuyển dụng khoa học, chính xác.