Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tài chính – ngân hàng với đề tài "Phát triển nguồn lực tài chính tại các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ" (năm 2021) tập trung giải quyết bài toán phát triển nguồn lực tài chính cho hệ thống giáo dục nghề nghiệp công lập ở cấp địa phương. Trong bối cảnh đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, giáo dục nghề nghiệp đòi hỏi nguồn lực tài chính tương xứng để đảm bảo hoạt động giảng dạy, đầu tư cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách lớn nhằm huy động nguồn lực xã hội hóa và đổi mới cơ chế tài chính như Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 quy định về việc giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên; Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 04/6/2019 về tăng cường huy động các nguồn lực của xã hội đầu tư cho giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019 – 2025. Tuy nhiên, việc thực thi các chính sách này trên thực tế còn gặp điểm nghẽn do nhận thức của các cấp quản lý, tâm lý trông chờ vào ngân sách nhà nước, sự chậm trễ trong triển khai cơ chế tự chủ tài chính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp so với khối giáo dục đại học, cùng sự hạn chế trong liên kết đầu tư với khu vực tư nhân.

Tại tỉnh Phú Thọ, mặc dù địa phương đã ban hành các cơ chế cụ thể như Quyết định số 2535/QĐ-UBND ngày 05/8/2011 về việc phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 (triển khai trên cơ sở Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ) và Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND ngày 20/10/2016 quy định chính sách miễn, giảm tiền thuê đất đô thị với các dự án xã hội hóa giáo dục, đào tạo, dạy nghề, song việc phát triển nguồn lực tài chính tại các cơ sở đào tạo nghề công lập vẫn đối mặt với nhiều khó khăn: ngân sách trung ương và địa phương hạn hẹp, cơ sở vật chất còn lạc hậu, hoạt động đào tạo xã hội hóa đạt tỷ lệ thấp và việc thu hút các nguồn lực tài chính ngoài ngân sách nhà nước còn khiêm tốn.

Mục đích nghiên cứu: Làm rõ các vấn đề lý luận về phát triển nguồn lực tài chính tại các cơ sở đào tạo nghề công lập; phân tích và đánh giá thực trạng phát triển nguồn lực tài chính tại các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 – 2020; từ đó đề xuất các giải pháp có căn cứ khoa học và thực tiễn nhằm phát triển nguồn lực tài chính tại các cơ sở này theo định hướng và mục tiêu cụ thể của tỉnh đến năm 2030.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Thứ nhất, hệ thống hóa và làm rõ thêm những vấn đề lý luận về phát triển nguồn lực tài chính tại cơ sở đào tạo nghề công lập.
  2. Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng phát triển nguồn lực tài chính tại các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 – 2020.
  3. Thứ ba, đề xuất giải pháp phát triển nguồn lực tài chính tại các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thứ nhất, những vấn đề lý luận về nguồn lực tài chính tại cơ sở đào tạo nghề công lập, nhân tố ảnh hưởng và các chỉ tiêu đánh giá phát triển nguồn lực tài chính tại cơ sở đào tạo nghề công lập cần được làm rõ là gì?
  2. Thứ hai, thực trạng phát triển nguồn lực tài chính tại các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 – 2020 như thế nào?
  3. Thứ ba, phát triển nguồn lực tài chính tại các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ đã đạt được những kết quả gì? Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế đó?
  4. Thứ tư, giải pháp nào để phát triển nguồn lực tài chính tại các cơ sở đào tạo nghề của tỉnh Phú Thọ theo định hướng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn lực tài chính tại các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào các nội dung phát triển nguồn lực tài chính về quy mô, số lượng và phương thức huy động nguồn lực tài chính cho đào tạo nghề.
  • Phạm vi chủ thể quản lý: Xem xét vai trò của cơ quan quản lý nhà nước trong việc ban hành, giám sát chính sách, đồng thời nghiên cứu việc vận dụng chính sách và kết quả phát triển nguồn lực tài chính từ phía các cơ sở đào tạo nghề công lập thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý.
  • Phạm vi không gian: Các trường Cao đẳng, trường Trung cấp nghề, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp (GDNN) công lập do tỉnh Phú Thọ quản lý. Khảo sát thực nghiệm được thực hiện tại 17/18 cơ sở đào tạo nghề công lập có hoạt động thu đóng góp từ người học (loại trừ Trường Trung cấp Dân tộc nội trú tỉnh Phú Thọ do người học thuộc diện chính sách, dân tộc thiểu số được miễn giảm học phí).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng giai đoạn 2016 – 2020; đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến tài chính cho giáo dục nghề nghiệp theo hai hướng tiếp cận chính:

Hướng nghiên cứu về huy động nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước cho đào tạo nghề:

  • Báo cáo của Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức (2007) về "Cấp tài chính cho dạy nghề Việt Nam" đề xuất các hoạt động nhằm xây dựng hệ thống cấp tài chính bền vững, khẳng định cơ chế tài chính phải được thực thi đồng bộ với việc đổi mới toàn diện hệ thống dạy nghề.
  • Đặng Văn Du và Bùi Tiến Hanh (2010) đề xuất chọn sinh viên làm đối tượng xây dựng định mức phân bổ dự toán ngân sách nhà nước chi thường xuyên cho giáo dục có điều chỉnh hệ số vùng, đồng thời khuyến nghị áp dụng khuôn khổ chi tiêu trung hạn 5 năm theo kiểu cuốn chiếu gắn với kết quả đầu ra.
  • Trương Anh Dũng (2014, 2015) phân tích sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu chi ngân sách nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập: giảm dần chi thường xuyên, tập trung chi cho cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ cao, đặc biệt ưu tiên vùng sâu, vùng xa; chuyển từ cơ chế cấp kinh phí sang cơ chế thanh toán khi mua kết quả đầu ra của đơn vị sự nghiệp.
  • Tổ chức Hợp tác Quốc tế Đức và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2012) nhấn mạnh việc giải quyết các yêu cầu tài chính đối với đào tạo nghề hướng cầu, quản lý và phân bổ vốn dựa trên tính minh bạch, trách nhiệm giải trình và hiệu suất thông qua cơ chế phân bổ dựa trên sự thực hiện.
  • Viện Nghiên cứu Khoa học Dạy nghề thuộc Tổng cục Dạy nghề (2014) xây dựng khung phương pháp luận xác định nghề trọng điểm để ưu tiên ngân sách nhà nước trong bối cảnh nguồn lực công hạn hẹp.
  • Ngô Hồng Nhung (2016) nghiên cứu các giải pháp chi ngân sách nhà nước, chính sách tín dụng và thuế nhằm phát triển các làng nghề địa phương.
  • Khương Thị Nhàn (2016) đề xuất giải pháp đầu tư tập trung từ ngân sách nhà nước để hình thành các trường nghề chất lượng cao và triển khai cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Nguyễn Văn Lâm (2017) đề xuất phương thức phân bổ ngân sách dựa trên kết quả đầu ra, dựa vào hệ thống thông tin cập nhật hàng năm về tình hình việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp.

Hướng nghiên cứu về huy động nguồn lực tài chính ngoài ngân sách nhà nước cho đào tạo nghề:

  • Trần Thế Lữ (2018) sử dụng mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mong muốn của học viên tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, đề xuất nâng tỷ lệ thu hồi chi phí qua chính sách học phí, phân biệt trần học phí theo nhóm ngành và vùng miền.
  • Nguyễn Văn Lâm (2017) và Ngô Hồng Nhung (2016) cùng quan điểm xem học phí là giá dịch vụ đào tạo, cần chuyển từ chính sách học phí truyền thống sang cơ chế tính đúng, tính đủ chi phí đào tạo (tiền lương, chi phí hoạt động thường xuyên, tiến tới khấu hao tài sản cố định) theo nguyên tắc lấy thu bù chi đối với các ngành nghề có khả năng xã hội hóa cao.
  • Trương Anh Dũng (2014, 2015) tiếp cận dạy nghề dưới góc độ một loại hàng hóa công cộng đặc biệt trong nền kinh tế thị trường, từ đó cấu trúc cơ chế quản lý tài chính theo ba nội dung: huy động và tạo lập nguồn tài chính, quản lý phân phối sử dụng nguồn tài chính, kiểm tra và giám sát nguồn tài chính.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Các công trình công bố trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề tài chính dạy nghề ở cấp độ vĩ mô toàn quốc, tập trung vào trường nghề chất lượng cao, các trường đại học công lập hoặc tài chính khôi phục làng nghề. Chưa có công trình nào nghiên cứu sâu, toàn diện và có hệ thống về phát triển nguồn lực tài chính tại các cơ sở đào tạo nghề công lập ở phạm vi một địa phương cấp tỉnh cụ thể như tỉnh Phú Thọ. Hơn nữa, các nghiên cứu trước đây chưa xây dựng được khung nội dung và hệ thống chỉ tiêu đánh giá cụ thể đối với phát triển nguồn lực tài chính theo từng nhóm cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập (trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp), cũng như chưa kiểm định mô hình định lượng xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức học phí kỳ vọng của học viên tại địa bàn nghiên cứu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm cơ bản:

  • Đào tạo nghề: Luận án tham chiếu định nghĩa của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO, 2006), CEDEFOP Châu Âu (2008), Ủy ban EU (2016) và chuẩn hóa khái niệm: Đào tạo nghề là quá trình dạy và học nhằm cung cấp cho người học kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để có năng lực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, thực hiện qua hai hình thức đào tạo chính quy và đào tạo thường xuyên.
  • Đặc điểm của đào tạo nghề:
    1. Là loại hình dịch vụ công không thuần túy, có đặc tính có thể loại trừ và mang lại ngoại ứng tích cực cho xã hội. Do đó, Nhà nước không bao cấp toàn bộ mà người học phải chia sẻ một phần chi phí qua học phí, đồng thời Nhà nước tài trợ kinh phí để khuyến khích gia tăng lợi ích xã hội.
    2. Gắn chặt với yêu cầu của thị trường lao động và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
    3. Chịu tác động tất yếu của xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế và di chuyển lao động.
    4. Đối tượng học nghề là người có nhu cầu cụ thể (thường là học sinh tốt nghiệp trung học hoặc người lao động), phương thức đào tạo tập trung vào năng lực thực hành và thực tế sản xuất.
  • Nguồn lực tài chính cho đào tạo nghề: Kế thừa quan điểm của Dương Đăng Chinh, Phạm Ngọc Dũng, Đinh Xuân Hạng và Ngô Thắng Lợi, luận án định nghĩa nguồn lực tài chính cho đào tạo nghề là các nguồn tiền tệ hoặc tài sản khác quy đổi thành tiền tệ mà cơ sở đào tạo nghề có thể khai thác, sử dụng cho mục đích đào tạo nghề.
  • Cấu trúc nguồn lực tài chính tại cơ sở đào tạo nghề công lập gồm 4 nguồn chính:
    1. Nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương và ngân sách địa phương cấp cho chi thường xuyên, đầu tư xây dựng cơ bản, chương trình mục tiêu quốc gia, đặt hàng dịch vụ công).
    2. Nguồn lực tài chính từ đóng góp của người học (học phí và các khoản lệ phí, dịch vụ đào tạo).
    3. Nguồn lực tài chính từ tín dụng (tín dụng chính sách xã hội hỗ trợ người học có hoàn cảnh khó khăn và tín dụng đầu tư thương mại).
    4. Nguồn lực tài chính khác (thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, chuyển giao công nghệ, liên kết đào tạo, tài trợ của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và nguồn vốn hợp tác quốc tế).
  • Phát triển nguồn lực tài chính tại cơ sở đào tạo nghề công lập: Là sự gia tăng về quy mô (chiều rộng) và chất lượng (chiều sâu, thể hiện ở tính ổn định và bền vững), thông qua việc cơ quan quản lý và cơ sở đào tạo nghề vận dụng đồng bộ các chính sách, biện pháp để gia tăng nguồn thu, đẩy mạnh tự chủ tài chính và xã hội hóa đào tạo nghề.
  • Khung mô hình lý thuyết: Luận án kế thừa mô hình đo lường chất lượng dịch vụ giáo dục HEDPERF do Firdaus (2005) phát triển để xây dựng mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến mức học phí kỳ vọng của học viên học nghề: $$Y = f(F1, F2, F3)$$ Trong đó:
    • $Y$: Mức học phí kỳ vọng của học viên.
    • $F1$: Nhóm yếu tố thuộc đặc điểm cơ sở đào tạo nghề (cơ sở vật chất; đội ngũ giảng viên; nội dung chương trình và phương pháp đào tạo; lợi ích của học nghề; kỹ năng tích lũy; chính sách hỗ trợ học nghề; tư vấn tuyển sinh và liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng).
    • $F2$: Nhóm yếu tố đặc điểm hộ gia đình (nơi cư trú; thu nhập của bố, mẹ).
    • $F3$: Nhóm yếu tố đặc điểm bản thân người học (giới tính; chuyên ngành đào tạo).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận: Vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để xem xét quá trình phát triển nguồn lực tài chính trong mối quan hệ vận động với các điều kiện kinh tế - xã hội.
  • Phương pháp nghiên cứu định tính: Phân tích, tổng hợp lý thuyết, thống kê mô tả, so sánh đối chiếu tài liệu và kinh nghiệm quốc tế, trong nước nhằm làm rõ cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng các chính sách tài chính đối với giáo dục nghề nghiệp.
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng:
    • Xác định quy mô mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu của Slovin: $$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$ Với độ chính xác 95% ($\alpha = 0{,}05$) và sai số tiêu chuẩn $e = \pm 5%$, tác giả xác định cỡ mẫu khảo sát là $n = 480$ học viên.
    • Địa bàn và đối tượng khảo sát: 480 phiếu khảo sát phát ngẫu nhiên, phân bổ đều cho 17/18 cơ sở đào tạo nghề công lập thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý (loại trừ Trường Trung cấp Dân tộc nội trú tỉnh Phú Thọ). Bảng hỏi cấu trúc gồm hai phần: Phần I (thông tin cá nhân, gia đình, mức học phí kỳ vọng) và Phần II (đo lường 7 nhóm yếu tố tác động).
    • Công cụ và kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để làm sạch dữ liệu, thống kê mô tả; sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm định KMO và Bartlett, phép xoay nhân tố), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến, phân tích phương sai ANOVA, kiểm định Independent T-test và kiểm định tính đồng nhất của các phương sai (Levene test).

Nguồn tư liệu và dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo định kỳ giai đoạn 2016 – 2020 của các cơ sở đào tạo nghề công lập trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; báo cáo số liệu của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, UBND tỉnh Phú Thọ; báo cáo thường niên và số liệu thống kê của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả thu được từ 480 phiếu khảo sát học viên tại 17 cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ năm 2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương I tổng thuật chi tiết các công trình khoa học trong nước và quốc tế về cơ chế tài chính giáo dục nghề nghiệp, phân nhóm theo hai luồng: huy động nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước và huy động nguồn lực tài chính ngoài ngân sách nhà nước. Tác giả chỉ ra các khoảng trống tri thức: thiếu các nghiên cứu toàn diện ở quy mô cấp tỉnh, thiếu hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển nguồn lực tài chính theo từng phân loại cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, và thiếu mô hình thực nghiệm xác định các yếu tố tác động đến học phí kỳ vọng của học viên học nghề. Chương này làm rõ thiết kế nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng, xác định mô hình hàm số $Y = f(F1, F2, F3)$, quy trình chọn mẫu Slovin ($n = 480$), phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, cùng quy trình xử lý số liệu qua Excel và SPSS.

Chương II: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển nguồn lực tài chính tại cơ sở đào tạo nghề công lập

Chương II làm sáng tỏ bản chất của đào tạo nghề là loại dịch vụ công không thuần túy có khả năng loại trừ và tạo ngoại ứng tích cực, từ đó khẳng định việc kết hợp giữa nguồn kinh phí ngân sách nhà nước và nguồn lực xã hội hóa (chia sẻ chi phí đào tạo qua học phí) là tất yếu khách quan. Chương này phân loại các cơ sở đào tạo nghề theo tính chất đầu tư, mục tiêu quản lý, đơn vị chủ quản, trình độ đào tạo (sơ cấp, trung cấp, cao đẳng) và mức độ tự chủ tài chính; đồng thời xác định 4 cấu phần nguồn lực tài chính: ngân sách nhà nước, người học đóng góp, tín dụng và nguồn khác. Khái niệm phát triển nguồn lực tài chính được phân định theo chiều rộng (gia tăng quy mô) và chiều sâu (gia tăng tính ổn định, bền vững). Tác giả tổng kết các phương thức phân bổ ngân sách nhà nước (cấp theo dự toán định kỳ, cấp trọn gói, cấp theo công thức hoạt động, mua dịch vụ, đặt hàng/đấu thầu dịch vụ công), phân tích kinh nghiệm quốc tế và bài học từ các địa phương trong nước để vận dụng vào bối cảnh tỉnh Phú Thọ.

Chương III: Thực trạng phát triển nguồn lực tài chính tại các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ

Chương III phân tích toàn diện thực trạng mạng lưới giáo dục nghề nghiệp công lập và tình hình phát triển nguồn lực tài chính tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 – 2020. Toàn tỉnh có 18 cơ sở đào tạo nghề công lập (02 trường Cao đẳng, 01 trường Trung cấp và 15 Trung tâm giáo dục nghề nghiệp).

Chương III sử dụng hệ thống bảng số liệu và hình minh họa để phân tích các khía cạnh tài chính và kiểm định định lượng, bao gồm:

Nhóm nội dung Ký hiệu bảng / hình Nội dung chỉ tiêu phân tích trong luận án
Mạng lưới và kết quả đào tạo Bảng 3.1 Hệ thống các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.2 Kết quả tuyển sinh, đào tạo tại các cơ sở đào tạo nghề công lập giai đoạn 2016 - 2020
Bảng 3.3 Kết quả tốt nghiệp, giải quyết việc làm sau đào tạo giai đoạn 2016 - 2020
Hình 3.1 Mô hình phân cấp quản lý dạy nghề ở Việt Nam
Thực trạng các nguồn lực tài chính Bảng 3.4 Nguồn tài chính từ NSNN cho đào tạo nghề của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2020
Bảng 3.5 Cơ cấu nguồn NSNN theo cơ sở GDNN tại các cơ sở công lập giai đoạn 2016 - 2020
Bảng 3.6 Cơ cấu nguồn NSNN theo khoản mục tại các cơ sở đào tạo nghề công lập giai đoạn 2016 - 2020
Bảng 3.7 Cơ cấu nguồn NSNN theo nơi cấp tại các cơ sở đào tạo nghề công lập giai đoạn 2016 - 2020
Bảng 3.8 Kinh phí hoạt động tại các cơ sở đào tạo nghề công lập giai đoạn 2016 - 2020
Bảng 3.9 Cơ cấu nguồn học phí theo cơ sở GDNN giai đoạn 2016 - 2020
Bảng 3.10 Cơ cấu nguồn tín dụng hỗ trợ học nghề và giải quyết việc làm giai đoạn 2016 - 2020
Bảng 3.11 Cơ cấu nguồn tài chính khác theo cơ sở GDNN công lập giai đoạn 2016 - 2020
Bảng 3.12 Tổng nguồn lực tài chính tại các cơ sở đào tạo nghề công lập giai đoạn 2016 - 2020
Bảng 3.13 Quy mô phát triển nguồn lực tài chính tại các cơ sở đào tạo nghề công lập giai đoạn 2016 - 2020
Bảng 3.14 Tỷ số tự bền vững tài chính tại các cơ sở đào tạo nghề công lập giai đoạn 2016 - 2020
Hình 3.2 Cơ cấu tỷ trọng NLTC tại các cơ sở công lập của tỉnh năm 2016 và năm 2020
Kết quả kiểm định mô hình hồi quy Bảng 3.15, 3.16 Thông tin mẫu khảo sát và đặc điểm các tiêu chí của cơ sở đào tạo nghề công lập
Bảng 3.17 Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha
Bảng 3.18, 3.19 Hệ số KMO, kiểm định Bartlett và kết quả phép xoay nhân tố
Bảng 3.20 Hệ số tương quan Pearson giữa các biến
Bảng 3.21, 3.22 Kiểm định sự phù hợp của mô hình và kết quả phân tích ANOVA
Bảng 3.23, 3.24 Kết quả phân tích hồi quy đa biến và bảng tóm tắt kết quả hồi quy
Bảng 3.25, 3.26 Thống kê nhóm và kiểm định Independent T-test của biến giới tính
Bảng 3.27 - 3.31 Kiểm định tính đồng nhất của các phương sai (Levene test) và kiểm định ANOVA

Phân tích thực trạng cho thấy ngân sách nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo nhưng có xu hướng giảm tỷ trọng tương đối; nguồn thu từ học phí có sự gia tăng nhưng có sự chênh lệch lớn giữa các bậc học (tập trung chủ yếu ở các trường cao đẳng); nguồn vốn tín dụng chính sách hỗ trợ hiệu quả cho đối tượng chính sách nhưng việc tiếp cận tín dụng thương mại của các cơ sở còn thấp; nguồn thu dịch vụ sản xuất và liên kết doanh nghiệp còn nhỏ lẻ. Kết quả kiểm định hồi quy khẳng định các nhóm yếu tố thuộc cơ sở đào tạo (cơ sở vật chất, chất lượng giảng viên, chương trình đào tạo, cơ hội việc làm) và đặc điểm hộ gia đình có tác động có ý nghĩa thống kê đến mức học phí kỳ vọng của học viên.

Chương IV: Giải pháp phát triển nguồn lực tài chính tại các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ

Chương IV xác định định hướng phát triển giáo dục nghề nghiệp của tỉnh Phú Thọ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, gắn với mục tiêu tái cơ cấu nguồn tài chính theo hướng tăng dần tỷ trọng tự chủ, đẩy mạnh xã hội hóa và nâng cao tính bền vững tài chính. Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp chia theo các cấp độ:

  • Giải pháp đối với cơ quan quản lý các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ: Đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước, chuyển mạnh sang hình thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo Nghị định 32/2019/NĐ-CP; hoàn thiện chính sách ưu đãi đất đai, thuế và cơ chế liên kết đào tạo với doanh nghiệp.
  • Giải pháp đối với các cơ sở đào tạo nghề công lập: Xây dựng lộ trình tự chủ tài chính phù hợp với từng phân loại cơ sở; đa dạng hóa chương trình đào tạo gắn với nhu cầu của thị trường lao động; hoàn thiện chính sách định giá học phí trên cơ sở tính đúng, tính đủ gắn liền với nâng cao chất lượng cơ sở vật chất và năng lực giảng viên; mở rộng các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ, thực nghiệm và liên kết cung cấp lao động theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp.
  • Kiến nghị đối với Chính phủ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cùng các Bộ, ngành liên quan: Hoàn thiện hành lang pháp lý về tự chủ tài chính cho khối giáo dục nghề nghiệp; chuẩn hóa danh mục dịch vụ sự nghiệp công và định mức kinh tế - kỹ thuật làm cơ sở giao dự toán và đặt hàng dịch vụ; mở rộng chính sách tín dụng ưu đãi học nghề đối với người lao động.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt học thuật và lý luận:

  1. Hệ thống hóa, chắt lọc và làm rõ nội hàm khái niệm nguồn lực tài chính, vai trò và bản chất của việc phát triển nguồn lực tài chính tại các cơ sở đào tạo nghề công lập theo hai chiều kích: quy mô (chiều rộng) và chất lượng, độ bền vững (chiều sâu).
  2. Xây dựng khung phân tích và hệ thống tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá sự phát triển nguồn lực tài chính phù hợp với đặc thù của từng loại hình cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập (trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp).
  3. Hiệu chỉnh mô hình lý thuyết HEDPERF (Firdaus, 2005) để xây dựng mô hình thực nghiệm phân tích các yếu tố tác động đến mức học phí kỳ vọng của học viên học nghề tại các cơ sở công lập địa phương.
  4. Luận giải và khẳng định mục tiêu cốt lõi của phát triển nguồn lực tài chính tại cơ sở đào tạo nghề công lập là khai thác hợp lý các nguồn lực, hướng tới nâng cao mức độ tự chủ tài chính và đẩy mạnh xã hội hóa gắn liền với nâng cao chất lượng đào tạo.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  1. Cung cấp bức tranh toàn diện, có căn cứ số liệu thực nghiệm về thực trạng huy động, cơ cấu và mức độ bền vững của các nguồn lực tài chính (ngân sách nhà nước, học phí, tín dụng, nguồn khác) tại 18 cơ sở đào tạo nghề công lập tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 – 2020.
  2. Kiểm định mô hình hồi quy đa biến và các kiểm định Independent T-test, ANOVA trên mẫu khảo sát 480 học viên, xác định mức độ tác động cụ thể của từng nhân tố (chất lượng đào tạo, cơ sở vật chất, việc làm, thu nhập gia đình) đến mức học phí kỳ vọng, tạo cơ sở thực nghiệm cho chính sách định giá học phí.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp có tính phân tầng và khả thi: nhóm giải pháp vận hành nội bộ cho các cơ sở đào tạo nghề công lập và nhóm kiến nghị đổi mới cơ chế quản lý cho cơ quan quản lý tỉnh Phú Thọ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cùng Chính phủ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về mẫu khảo sát: Nghiên cứu thực nghiệm chỉ tiến hành khảo sát tại 17/18 cơ sở đào tạo nghề công lập thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý có phát sinh thu học phí; không thu thập mẫu tại Trường Trung cấp Dân tộc nội trú tỉnh Phú Thọ do đặc thù 100% học viên thuộc diện chính sách dân tộc thiểu số được miễn học phí theo quy định nhà nước.
  • Hạn chế về phạm vi thời gian dữ liệu: Các số liệu thống kê thứ cấp về tài chính và kết quả đào tạo tập trung trong chu kỳ kế hoạch 5 năm (giai đoạn 2016 – 2020).
  • Hạn chế về không gian và đối tượng so sánh: Luận án chỉ giới hạn ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trực thuộc tỉnh quản lý, chưa mở rộng đối sánh thực nghiệm với các cơ sở đào tạo nghề ngoài công lập hoặc các cơ sở đào tạo nghề thuộc các Bộ, ngành Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng đánh giá tác động của cơ chế tự chủ tài chính trong giai đoạn sau năm 2020 khi Nghị định số 60/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành; nghiên cứu so sánh mô hình tài chính giáo dục nghề nghiệp giữa các tỉnh trong khu vực Trung du và miền núi phía Bắc.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành Tài chính – ngân hàng và Quản lý công trong việc vận dụng lý thuyết hàng hóa công cộng không thuần túy, mô hình HEDPERF hiệu chỉnh, quy trình xử lý dữ liệu kết hợp Excel và SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy đa biến, ANOVA, kiểm định Levene) vào nghiên cứu tài chính công và kinh tế giáo dục.
  • Đối với các cơ sở đào tạo nghề công lập: Cung cấp khung phương pháp xác định mức học phí kỳ vọng và phương thức đa dạng hóa nguồn tài chính ngoài ngân sách thông qua hợp đồng đào tạo theo đơn đặt hàng, khai thác tài sản công và liên kết doanh nghiệp.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, UBND cấp tỉnh): Cung cấp luận cứ thực tiễn để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, chuyển đổi phương thức phân bổ ngân sách từ cấp phát truyền thống sang đặt hàng, giao nhiệm vụ và đấu thầu cung cấp dịch vụ giáo dục nghề nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận nghiên cứu dưới giác độ chuyên ngành nào và kết cấu gồm mấy chương?
Luận án được tiếp cận dưới giác độ chuyên ngành Tài chính – ngân hàng. Kết cấu luận án ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo gồm có 4 chương: Chương I (Tổng quan nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu), Chương II (Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển nguồn lực tài chính tại cơ sở đào tạo nghề công lập), Chương III (Thực trạng phát triển nguồn lực tài chính tại các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ) và Chương IV (Giải pháp phát triển nguồn lực tài chính tại các cơ sở đào tạo nghề của tỉnh Phú Thọ).

2. Tại sao Trường Trung cấp Dân tộc nội trú tỉnh Phú Thọ không được đưa vào mẫu khảo sát định lượng về mức học phí kỳ vọng?
Trong tổng số 18 cơ sở đào tạo nghề công lập thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý, khảo sát định lượng chỉ thực hiện tại 17 cơ sở có hoạt động thu đóng góp từ người học. Trường Trung cấp Dân tộc nội trú tỉnh Phú Thọ không đưa vào khảo sát do đặc thù đối tượng học viên là con em đồng bào dân tộc thiểu số, diện chính sách có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, được Nhà nước thực hiện chính sách miễn giảm và hỗ trợ toàn bộ học phí, không phát sinh giao dịch chi trả học phí từ phía người học.

3. Khung mô hình lý thuyết nào được kế thừa để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức học phí kỳ vọng của học viên?
Tác giả kế thừa và hiệu chỉnh mô hình đo lường chất lượng dịch vụ giáo dục HEDPERF do Firdaus (2005) xây dựng. Mô hình nghiên cứu tổng quát được thiết lập dưới dạng hàm số $Y = f(F1, F2, F3)$, trong đó mức học phí kỳ vọng ($Y$) chịu sự chi phối của ba nhóm nhân tố: đặc điểm của cơ sở đào tạo nghề ($F1$), đặc điểm của hộ gia đình ($F2$) và đặc điểm của bản thân người học ($F3$).

4. Cỡ mẫu khảo sát thực nghiệm được xác định bằng công thức nào và quy mô mẫu là bao nhiêu?
Cỡ mẫu khảo sát được tính toán theo công thức chọn mẫu của Slovin: $n = N / (1 + N \cdot e^2)$ với độ tin cậy 95% ($\alpha = 0{,}05$) và sai số chuẩn cho phép là $\pm 5%$. Quy mô mẫu khảo sát chính thức được tác giả lựa chọn là 480 học viên, được phân bổ ngẫu nhiên đều cho 17 cơ sở đào tạo nghề công lập trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

5. Cơ cấu nguồn lực tài chính tại các cơ sở đào tạo nghề công lập được luận án xác định gồm những nguồn cụ thể nào?
Luận án xác định nguồn lực tài chính tại các cơ sở đào tạo nghề công lập gồm 4 nguồn chính: nguồn tài chính do ngân sách nhà nước cấp (gồm chi thường xuyên, đầu tư xây dựng, chương trình mục tiêu quốc gia, đặt hàng dịch vụ công); nguồn tài chính từ đóng góp của người học (học phí và các khoản lệ phí đào tạo); nguồn tài chính từ tín dụng (tín dụng chính sách xã hội hỗ trợ người học và vay thương mại); và các nguồn tài chính khác (thu từ sản xuất kinh doanh dịch vụ, chuyển giao công nghệ, liên kết đào tạo, quà tặng, tài trợ của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và hợp tác quốc tế).

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nguồn lực tài chính và phát triển nguồn lực tài chính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập dưới góc độ chuyên ngành Tài chính – ngân hàng. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và mô hình định lượng xử lý trên 480 mẫu khảo sát thực tế, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng cơ cấu tài chính, đánh giá thành tựu và chỉ rõ các điểm nghẽn trong khai thác nguồn lực tại 18 cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 – 2020. Hệ thống giải pháp được đề xuất có căn cứ khoa học, phân định rõ trách nhiệm của các cơ sở đào tạo, cơ quan quản lý cấp tỉnh và các Bộ, ngành Trung ương, tạo cơ sở tham khảo cho việc đổi mới cơ chế tài chính giáo dục nghề nghiệp đến năm 2030.