Luận văn Thạc sĩ: Phát triển năng lực tư vấn học đường cho giáo viên THPT Quản Bạ, Hà Giang

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển năng lực tư vấn học đường cho giáo viên các trường THPT tại huyện Quản Bạ, Hà Giang. Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

125
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4. Giả thuyết khoa học

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

6. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu

7. Phương pháp nghiên cứu

1. Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ VẤN HỌC ĐƯỜNG CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.1.1. Những nghiên cứu trên thế giới

1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam

1.3. Các khái niệm cơ bản

1.3.1. Tư vấn, tư vấn học đường

1.3.2. Năng lực, năng lực tư vấn học đường

1.3.3. Phát triển năng lực và phát triển năng lực tư vấn học đường

1.3.4. Năng lực tư vấn học đường của giáo viên ở trường trung học phổ thông

1.3.5. Hoạt động tư vấn học đường trong nhà trường trung học phổ thông

1.3.6. Yêu cầu về năng lực tư vấn học đường đối với giáo viên trường trung học phổ thông

1.4. Phát triển năng lực tư vấn học đường cho giáo viên ở trường trung học phổ thông

1.4.1. Mục tiêu và ý nghĩa của hoạt động phát triển năng lực tư vấn học đường cho giáo viên ở trường trung học phổ thông

1.4.2. Nội dung phát triển năng lực tư vấn học đường cho giáo viên ở trường trung học phổ thông

1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực tư vấn học đường cho giáo viên các trường trung học phổ thông

1.5.1. Nhận thức và năng lực của người lãnh đạo, quản lý

1.5.2. Nhận thức và năng lực của GV

1.5.3. Sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội

1.5.4. Văn bản chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền

1.5.5. Cơ sở vật chất phụ vụ hoạt động tư vấn học đường

1.6. Kết luận chương 1

2. Chƣơng 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƢ VẤN HỌC ĐƢỜNG CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN QUẢN BẠ, TỈNH HÀ GIANG

2.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

2.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Quản Bạ

2.1.2. Khái quát về các trường trung học phổ thông huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

2.2. Khái quát về khảo sát thực trạng

2.2.1. Mục tiêu khảo sát

2.2.2. Đối tượng khảo sát

2.2.3. Nội dung khảo sát

2.2.4. Phương pháp khảo sát và phương thức xử lý số liệu

2.3. Kết quả khảo sát thực trạng

2.3.1. Thực trạng về hoạt động tư vấn học đường cho học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

2.3.2. Thực trạng phát triển năng lực tư vấn học đường cho giáo viên trong các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

2.3.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực tư vấn học đường cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

2.3.4. Đánh giá về thực trạng tổ chức hoạt động phát triển năng lực tư vấn học đường cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Quản Bạ tỉnh, Hà Giang

2.3.5. Những hạn chế

2.4. Kết luận chương 2

3. Chƣơng 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƢ VẤN HỌC ĐƢỜNG CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƢỜNG THPT HUYỆN QUẢN BẠ TỈNH HÀ GIANG

3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo mục đích phát triển năng lực tư vấn học đường cho giáo viên

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

3.2. Biện pháp phát triển năng lực tư vấn học đường cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về phát triển năng lực tư vấn học đường cho giáo viên trường trung học phổ thông

3.2.2. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực tư vấn học đường cho giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp

3.2.3. Tổ chức sinh hoạt chuyên đề theo khối về tư vấn học đường cho giáo viên

3.2.4. Tăng cường các điều kiện cơ sở vật chất để phát triển năng lực tư vấn học đường cho giáo viên

3.2.5. Tăng cường hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động phát triển năng lực tư vấn học đường cho giáo viên

3.2.6. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.3. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp

3.3.1. Mục đích khảo nghiệm

3.3.2. Nội dung khảo nghiệm

3.3.3. Đối tượng khảo nghiệm

3.3.4. Phương pháp khảo nghiệm

3.3.5. Kết quả khảo nghiệm

3.4. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Phát triển năng lực Tư vấn học đường Quản Bạ

Thế kỷ XXI chứng kiến sự phát triển vượt bậc của kinh tế Việt Nam, song song đó là những tác động tiêu cực đến đời sống tinh thần, đặc biệt là giới trẻ. Học sinh THPT, ở độ tuổi nhạy cảm, đối mặt với nhiều áp lực từ gia đình, nhà trường và xã hội. Các em cần sự chia sẻ, thông hiểu từ người thân, bạn bè, thầy cô. Tuy nhiên, nhiều em không được hỗ trợ kịp thời, dẫn đến khó khăn trong học tập, tu dưỡng đạo đức và xây dựng lý tưởng sống. Công tác tư vấn học đường (TVHĐ) được Đảng, Nhà nước quan tâm và từng bước triển khai. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành các văn bản hướng dẫn, yêu cầu thành lập bộ phận tư vấn tâm lý, bố trí cán bộ, giáo viên chuyên trách hoặc kiêm nhiệm. Thông tư 31/2017/TT-BGDĐT hướng dẫn thực hiện công tác TVHĐ, nhằm phòng ngừa, hỗ trợ và can thiệp đối với HS gặp khó khăn về tâm lý. Tuy nhiên, nhiều giáo viên chưa được đào tạo bài bản về TVHĐ, thiếu kinh phí và thời gian để mời chuyên gia. Do vậy, công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực TVHĐ cho GV chưa hiệu quả. Ở vùng cao Hà Giang, học sinh chủ yếu là người dân tộc thiểu số, điều kiện học tập khó khăn, nhận thức còn hạn chế. Việc phát triển năng lực tư vấn cho giáo viên THPT Quản Bạ trở nên cấp thiết, giúp các em vượt qua những khó khăn và phát triển toàn diện.

1.1. Nghiên cứu quốc tế về tư vấn học đường hiệu quả

Trên thế giới, TVHĐ đã được triển khai từ lâu ở các quốc gia phát triển. Tại Hoa Kỳ, TVHĐ bắt đầu từ phong trào hướng nghiệp đầu thế kỷ XX. Carl Rogers nhấn mạnh vào việc giúp đỡ các mối quan hệ trong trường học, ảnh hưởng lớn đến sự hình thành nghề TVHĐ. Hiệp hội các nhà TVHĐ Hoa Kỳ (ASCA) được xem là nguồn tham khảo cho chương trình tư vấn tâm lý học đường của nhiều nước. Ở Pháp, ACOP Pháp có chức năng hướng dẫn nhà tham vấn tâm lý, trao đổi thông tin, phát triển sự nghiệp tư vấn. Singapore thành lập Trung tâm tư vấn từ năm 1966. Trung Quốc có mô hình chăm sóc sức khỏe tâm thần tại các nhà trường cho học sinh các cấp. Unicef cũng đề cập đến kỹ năng tham vấn, vai trò của tham vấn trong đời sống cộng đồng.

1.2. Tình hình nghiên cứu và triển khai TVHĐ tại Việt Nam

Tại Việt Nam, công tác giáo dục hướng nghiệp được thí điểm từ những năm 1977-1980. Ban Giáo dục Hướng nghiệp Bộ Giáo dục tổ chức biên soạn tài liệu sinh hoạt hướng nghiệp. Trần Thị Minh Đức đã công bố nhiều công trình nghiên cứu về kỹ năng tham vấn tâm lý học đường, xuất bản "Giáo trình tham vấn tâm lý" (2006). Năm 2017, Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành thông tư 31/2017/TT-BGDĐT về việc hướng dẫn thực hiện công tác tư vấn tâm lý cho HS trong trường phổ thông. Các tác giả như Phùng Thị Hằng, Nguyễn Trường Giang, Nguyễn Thị Ánh đã nghiên cứu về công tác TVHĐ, bồi dưỡng năng lực TVHĐ cho giáo viên. Tuy nhiên, vẫn còn rất ít công trình nghiên cứu và đề cập đến vấn đề phát triển năng lực tư vấn học đường cho giáo viên ở các trường trung học phổ thông một cách đầy đủ.

II. Cách xác định các khái niệm cơ bản trong tư vấn học đường

Để hiểu rõ hơn về chủ đề này, cần làm rõ một số khái niệm cơ bản. Tư vấn là quá trình tương tác giữa nhà tư vấn và học sinh, trong đó nhà tư vấn vận dụng kiến thức, phương pháp và kỹ năng tư vấn, hỗ trợ giúp học sinh tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn để lấy lại thăng bằng trong cuộc sống. Tư vấn học đường là quá trình giáo viên vận dụng kiến thức và phương pháp, kỹ thuật tư vấn để hỗ trợ học sinh gặp khó khăn về tâm lý, học tập và các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân. Năng lực tư vấn học đường là sự vận dụng kiến thức và kỹ năng tư vấn của nhà giáo dục vào quá trình hỗ trợ học sinh, giúp các em vượt qua được những trở ngại và khó khăn trong học tập, trong mối quan hệ với những người xung quanh, trong tham gia hoạt động giáo dục một cách hiệu quả. Phát triển năng lực là năng lực của con người được nâng cao, được tăng cường, thích nghi và duy trì theo thời gian nhằm đạt được mục đích đề ra. Phát triển năng lực tư vấn học đường cho giáo viên các trường THPT là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm cập nhật, bổ sung kiến thức và rèn luyện kỹ năng tư vấn học đường cho giáo viên.

2.1. Phân biệt Tư vấn Counseling và Tư vấn học đường School Counseling

Theo từ điển Tiếng Việt, "Tư vấn là phát biểu ý kiến về những vấn đề được đòi hỏi đến nhưng không có quyền quyết định". Tư vấn, theo nghĩa rộng, là sự phán quyết, khẳng định của chuyên gia, một lời khuyên giúp chủ thể giải quyết vấn đề. Tư vấn học đường, theo Bùi Thị Thoa, "bao gồm cả ý nghĩa hướng dẫn và tư vấn tâm lý. Hướng dẫn, cố vấn, cung cấp thông tin hướng nghiệp, trắc nghiệm, thông tin về kết quả trắc nghiệm tâm lý, tính cách con người, thông tin về thị trường lao động, về thế giới nghề nghiệp liên quan, tư vấn tâm lý, phát triển nhân cách".

2.2. Khái niệm và các yếu tố cấu thành Năng lực Tư vấn Học đường

Năng lực, theo OECD, là khả năng đáp ứng hiệu quả những yêu cầu phức hợp trong một bối cảnh cụ thể. Trong lĩnh vực tâm lý, năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lí của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định. Năng lực tư vấn học đường là sự vận dụng kiến thức và kỹ năng tư vấn của nhà giáo dục vào quá trình hỗ trợ học sinh, giúp các em vượt qua khó khăn trong học tập, trong mối quan hệ và trong hoạt động giáo dục.

2.3. Mối quan hệ giữa Phát triển năng lực và Phát triển năng lực TVHĐ

Theo Joe Bolger, năng lực bao gồm "khả năng, kỹ năng, sự hiểu biết, thái độ, các giá trị, các mối quan hệ, hành vi, động lực, nguồn lực và điều kiện cho phép các cá nhân, tổ chức, ngành nghề và hệ thống xã hội rộng lớn hơn để thực hiện các chức năng và đạt được mục tiêu phát triển của họ". Phát triển năng lực là năng lực của con người được nâng cao, được tăng cường, thích nghi và duy trì theo thời gian nhằm đạt được mục đích đề ra. Do đó, phát triển năng lực tư vấn học đường là quá trình tác động có mục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm cập nhật, bổ sung kiến thức và rèn luyện kỹ năng tư vấn học đường cho giáo viên.

III. Đặc điểm Học sinh THPT và mục tiêu Tư vấn học đường

Học sinh THPT trải qua giai đoạn trưởng thành về thể chất, có khả năng nhận thức, tư duy lý luận, tư duy trừu tượng độc lập và sáng tạo. Tuy nhiên, các em cũng phải đối mặt với nhiều áp lực từ gia đình, nhà trường và xã hội. Mục tiêu của TVHĐ là trợ giúp, hỗ trợ học sinh gặp những khó khăn tâm lý, những khó khăn trong học tập và rèn luyện, giúp giúp các em lựa chọn cách xử lý đúng góp phần ổn định đời sống tâm hồn, tình cảm, giúp các em đạt được nguyện vọng của mình hoc sinh vượt qua những trở ngại và khó khăn để thực hiện quá trình học tập, rèn luyện,…, tạo ra môi trường thuận lợi, tích cưc, thân thiện cho sự phát triển nhân cách của HS. Nội dung tư vấn tập trung vào các vấn đề liên quan đến hoạt động học tập, mối quan hệ với gia đình và bạn bè, vấn đề hướng nghiệp, vấn đề giới tính và sức khoẻ sinh sản. Các hình thức tư vấn bao gồm tư vấn trực tiếp (cá nhân, nhóm) và tư vấn gián tiếp (qua điện thoại, internet).

3.1. Đặc điểm tâm sinh lý và trí tuệ của học sinh THPT cần lưu ý

Sự phát triển thể chất của học sinh THPT đã bước vào giai đoạn ổn định, hài hòa. Khả năng hưng phấn và ức chế ở vỏ não tăng lên rõ rệt, giúp hình thành các mối liên hệ thần kinh tạm thời phức tạp hơn. Học sinh THPT có khả năng tư duy lý luận, tư duy trừu tượng một cách độc lập và sáng tạo hơn. Các em có tính hoài nghi khoa học, thích đặt câu hỏi nghi vấn và dùng lối phản đề để nhận thức chân lý.

3.2. Mục tiêu cụ thể của tư vấn học đường hiệu quả cho học sinh

Hoạt động tư vấn học đường cho học sinh ở trường THPT hướng đến thực hiện những mục tiêu sau: Trợ giúp, hỗ trợ học sinh gặp những khó khăn tâm lý, những khó khăn trong học tập và rèn luyện. Giúp các em lựa chọn cách xử lý đúng, góp phần ổn định đời sống tâm hồn, tình cảm. Giúp học sinh vượt qua những trở ngại và khó khăn để thực hiện quá trình học tập, rèn luyện. Tạo ra môi trường thuận lợi, tích cực, thân thiện cho sự phát triển nhân cách của học sinh.

3.3. Các hình thức và phương pháp tư vấn học đường phù hợp

Căn cứ vào đặc thù của trường THPT và đặc trưng tâm lý của HS, công tác tư vấn tâm lý cho HS các trường THPT được thực hiện theo các hình thức sau: Tư vấn trực tiếp (face to face): Tư vấn cá nhân/nhóm học sinh; Tư vấn dưới hình thức nói chuyện chuyên đề. Tư vấn gián tiếp: Tư vấn qua mạng điện thoại, qua nhóm Zalo, qua hòm thư điện tử. Có nhiều phương pháp tư vấn học đường ở các trường THPT, cần có sự phối kết hợp giữa phương pháp giáo dục với phương pháp dạy học, nhà tư vấn cần vận dụng cho phù hợp với nội dung và hình thức đã lựa chọn để tư vấn cho HS.

IV. Yêu cầu về Năng lực tư vấn của giáo viên THPT Quản Bạ

Giáo viên làm công tác TVHĐ cần có năng lực giao tiếp, bao gồm kỹ năng thiết lập mối quan hệ, lắng nghe, đặt câu hỏi và phản hồi. Bên cạnh đó, năng lực giải quyết vấn đề rất quan trọng, bao gồm kỹ năng quan sát, đánh giá tâm lý, lập và lưu trữ hồ sơ tâm lý học sinh, can thiệp, đương đầu và xử lý im lặng. Năng lực hợp tác cũng là yếu tố không thể thiếu, bao gồm kỹ năng phối hợp các lực lượng giáo dục, thấu hiểu và tương tác liên cá nhân. Những năng lực này sẽ góp phần giúp GV hỗ trợ và định hướng cho học sinh trong học tập, lựa chọn nghề nghiệp và cuộc sống.

4.1. Tầm quan trọng của kỹ năng giao tiếp trong tư vấn học đường

Giao tiếp là một hoạt động cơ bản, một nhu cầu không thể thiếu của con người. Trong hoạt động TVHĐ thì năng lực giao tiếp của giáo viên làm công tác tư vấn là đặc biệt quan trọng, nó quyết định sự thành công trong việc tư vấn cho các em học sinh. Kỹ năng thiết lập mối quan hệ là sự vận dụng những tri thức, kinh nghiệm, phẩm chất nghề nghiệp làm cho thân chủ cảm thấy tin tưởng, muốn hợp tác và đón nhận sự trợ giúp của nhà tham vấn trong việc giải quyết vấn đề của họ.

4.2. Các kỹ năng cần thiết để giải quyết vấn đề cho học sinh

Giải quyết vấn đề là hoạt động trí tuệ được coi là trình độ phức tạp và cao nhất về nhận thức, vì cần huy động tất cả các năng lực trí tuệ của cá nhân để giải quyết một vấn đề nào đó. Kỹ năng quan sát là sự vận dụng tri thức, kinh nghiệm nghề để thu thập các thông tin cần thiết trong quá trình tham vấn. Kỹ năng đánh giá tâm lí HS là sự vận dụng tri thức, kinh nghiệm để thu thập những dữ liệu chính xác về đặc điểm tâm lí của HS (năng lực, tính cách, điểm mạnh, điểm yếu, mức độ khó khăn tâm lí…) để có kế hoạch trợ giúp can thiệp kịp thời và hiệu quả.

4.3. Năng lực hợp tác và phối hợp các lực lượng giáo dục

Năng lực hợp tác là khả năng tương tác lẫn nhau, trong đó mỗi cá nhân thể hiện sự tích cực, tự giác, sự tương tác trực diện và trách nhiệm cao trên cơ sở huy động những tri thức, kĩ năng của bản thân nhằm giải quyết có hiệu quả nhiệm vụ chung. Kỹ năng phối hợp các lực lượng giáo dục là sự vận dụng trí thức, kinh nghiệm vào việc kết nối các nguồn lực trong gia đình, nhà trường, cộng đồng một cách hiệu quả để tư vấn cho HS trong việc tự giải quyết vấn đề.

V. Mục tiêu và nội dung Phát triển năng lực Tư vấn học đường

Các hoạt động phát triển năng lực TVHĐ cho GV nhằm bồi dưỡng, phát triển kỹ năng TVHĐ một cách thường xuyên, liên tục cho GV, nâng cao kiến thức, kỹ năng TVHĐ hiện có của mỗi GV từ đó đáp ứng được những yêu cầu về công tác giáo dục học sinh để nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu của xã hội. Hoạt động này giúp GV hiểu sâu hơn về TVHĐ, từ đó, trang bị kiến thức về những vấn đề học sinh hay gặp và cách tư vấn, đưa ra lời khuyên phù hợp. Các nội dung phát triển năng lực TVHĐ bao gồm lập kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo hoạt động phát triển năng lực tư vấn. Cán bộ quản lý nhà trường cần xây dựng được lực lượng kiểm tra, kế hoạch kiểm tra phù hợp, sử dụng linh hoạt các hình thức kiểm tra (định kỳ, đột xuất, trực tiếp, gián tiếp…) để kiểm tra, đánh giá hoạt động phát triển năng lực tư vấn của GV.

5.1. Vai trò của Kế hoạch trong phát triển năng lực tư vấn học đường

Trong hoạt động phát triển năng lực TVHĐ cho GV thì việc lập kế hoạch bồi dưỡng là vấn đề quan trọng và mang tính định hướng cho mọi hoạt động. Trong xây dựng kế hoạch phát triển năng lực tư vấn học đường cho giáo viên ở trường THPT cần phải mô tả khái quát hiện trạng năng lực của giáo viên, có kế hoạch định hướng hoạt động bồi dưỡng, seminar,… để phát triển chuyên môn cho mỗi cá nhân. Kế hoạch cần cụ thể theo mảng nội dung tư vấn/ học snh thuộc từng khối lớp với các vấn đề trọng tâm về bồi dưỡng giáo viên.

5.2. Cách thức Tổ chức phát triển năng lực tư vấn học đường

Trên cơ sở xây dựng kế hoạch của nhà trường về phát triển năng lực tư vấn học đường cho giáo viên cán bộ quản lý nhà trường cần triển khai tổ chức các hoạt động cụ thể để phát triển năng lực tư vấn học đường cho GV. Để tổ chức được những hoạt động cụ thể phát triển năng lực tư vấn học đường cho GV, Hiệu trưởng nhà trường cần: Phân tích kế hoạch thành các công việc cụ thể; Tổ chức, sắp xếp bộ máy đáp ứng được yêu cầu của mục tiêu và các nhiệm vụ phải đảm nhận; Phân công trách nhiệm thực hiện từng công việc cụ thể cho đơn vị, bộ phận và các cá nhân để thực hiện kế hoạch bồi dưỡng.

5.3. Vai trò Chỉ đạo và Kiểm tra đánh giá trong quá trình thực hiện

Hiệu trường nhà trường chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch phát triển năng lực tư vấn học đường cho đội ngũ GV làm công tác chủ nhiệm lớp để GV có năng lực tư vấn và hỗ trợ cho học sinh trong chính lớp mình. Có kế hoạch phát triển năng lực cho giáo viên theo từng mảng nội dung như: về kiến thức chính sách đối với người học, về kiến thức tâm lý lứa tuổi, về kỹ năng tư vấn cho học sinh. Kiểm tra, đánh giá là một khâu quan trọng trong quản lý quá trình sư phạm diễn ra trong nhà trường. Nó giúp chủ thể quản lý có thông tin phản hồi chính xác từ đối tượng quản lý.

VI. Yếu tố ảnh hưởng đến Phát triển năng lực Tư vấn tại Quản Bạ

Việc phát triển năng lực TVHĐ cho GV chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, bao gồm nhận thức và năng lực của người lãnh đạo, quản lý, nhận thức và năng lực của GV. Nếu CBQL có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của hoạt động TVHĐ thì các hoạt động giáo dục trong nhà trường sẽ đạt hiệu quả cao hơn. Bên cạnh đó còn có yếu tố về sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội. Sự đồng hành, chia sẻ, trao đổi thông tin giữa gia đình và nhà trường đóng vai trò quan trọng giúp học sinh có môi trường phát triển toàn diện. Các văn bản chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động tư vấn học đường cũng đóng vai trò quan trọng. Việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu tham khảo sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho GV và học sinh trong quá trình tư vấn.

6.1. Vai trò của Nhận thức và Năng lực của CBQL

Trong nhà trường, CBQL phải có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của hoạt động TVHĐ cho học sinh, giúp học sinh được rèn kỹ năng sống, giải tỏa những vướng mắc, khó khăn trong học tập, trong đời sống tâm lý, tình cảm; xóa dần khoảng cách, sự bất đồng về ngôn ngữ, văn hoá phong tục tập quán… Nếu CBQL có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của hoạt động TVHĐ thì các hoạt động giáo dục trong nhà trường sẽ đạt hiệu quả cao hơn.

6.2. Tầm quan trọng của Phối hợp giữa gia đình nhà trường và xã hội

Sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội là vô cùng quan trọng. Sự đồng hành, chia sẻ, trao đổi thông tin giữa gia đình và nhà trường đóng vai trò quan trọng giúp học sinh có môi trường phát triển toàn diện. Gia đình cần tạo điều kiện cho con em học tập, rèn luyện và chia sẻ những khó khăn, vướng mắc. Nhà trường cần phối hợp với gia đình để nắm bắt tình hình của học sinh và có biện pháp hỗ trợ kịp thời.

6.3. Tác động của CSVC và Văn bản chỉ đạo đến hiệu quả tư vấn

Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động tư vấn học đường đóng vai trò quan trọng. Việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu tham khảo sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho GV và học sinh trong quá trình tư vấn. Các văn bản chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền cũng cần được quán triệt và thực hiện nghiêm túc để đảm bảo hoạt động TVHĐ được triển khai đúng hướng và hiệu quả.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực tư vấn học đường cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện quản bạ tỉnh hà giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển năng lực tư vấn học đường cho giáo viên trường trung học phổ thông. Chương 2: Thực trạng phát triển năng lực tư vấn học đường cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang. Chương 3: Biện pháp phát triển năng lực tư vấn học đường cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang. 6 download by : skknchat@gmail.com Chƣơng 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƢ VẤN HỌC ĐƢỜNG CHO GIÁO VIÊN TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.

Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 1. Những nghiên cứu trên thế giới Nghiên cứu vấn đề phát triển năng lực tư vấn học đường cho giáo viên không còn là vấn đề mới lạ, nó đã được triển khai thực hiện từ lâu ở các quốc gia phát triển trên thế giới TVHĐ ở Hoa Kỳ được bắt đầu từ phong trào hướng nghiệp vào đầu thế kỷ XX bởi Jesse B. Ông được xem là người đầu tiên cung cấp một chương trình học có hướng dẫn một cách có hệ thống về vấn đề này. Sau đó Frank Parons là người tiếp bước theo Jesse B.

David, ông là người sáng lập ra ngành hướng dẫn tư vấn nghề ở Hoa Kỳ. Trong các cuốn sách ông đã xuất bản có cuốn “Cẩm nang hướng nghiệp”, đây là cuốn sách trợ giúp mọi người trong việc lựa chọn nghề nghiệp, tìm ra cách bắt đầu và xây dựng một nghề nghiệp thành công và hiệu quả. Năm 1940 Carl Rogers nhấn mạnh vào việc giúp đỡ các mối quan hệ trong trường học. Điều này đã ảnh hưởng lớn đến quá trình hình thành nghề TVHĐ [15].

Năm 1953, Hiệp hội các nhà tư vấn tâm lý học đường Hoa Kỳ (ASCA) tham gia vào APGA - một tổ chức tiền thân của Hiệp hội tư vấn tâm lý Hoa Kỳ hiện nay. Năm 1962 cuốn sách “The Counselor in a Changing World” của tác giả Wrenn đã định chế hóa các mục tiêu của tư vấn học đường. Năm 1964 ASCA phát triển các vai trò và chức năng dành cho các nhà TVHĐ. Tiêu chuẩn quốc gia dành cho các chương trình TVHĐ (National Standards for School Counseling Programs) ra đời năm 1997 và kể từ đó ngành TVHĐ được xem như là đã hoàn thiện.

Hiện nay, Hiệp hội các nhà TVHĐ Hoa 7 download by : skknchat@gmail.com Kỳ (ASCA) được xem là nguồn tham khảo và kiểu mẫu cho chương trình tư vấn tâm lý học đường của hầu hết các nước trên thế giới. Ở Pháp, Hiệp hội tư vấn định hướng tâm lý Pháp (Association des conseillers d’orientation psychologues de France - ACOP Pháp), có chức năng hướng nhà tham vấn tâm lý, trao đổi thông tin, phát triển sự nghiệp tư vấn, tổ chức và tham gia các hội thảo quốc gia và quốc tế về tư vấn và tâm lý. Năm 1928, khóa đào tạo tư vấn hướng nghiệp đầu tiên tại Pháp được tổ chức, sử dụng thử nghiệm Binet, sau đó là các khóa tư vấn hướng học và hướng nghiệp, đến năm 1972, đổi tên là khóa đào tạo tư vấn viên định hướng. Đến năm 1991, được chính thức công nhận bằng cấp tâm lý học.

Ở Singapore đã thành lập Trung tâm tư vấn từ năm 1966. Đến năm 1976, thành lập Trung tâm Dịch vụ Chăm sóc học sinh (Student Care Service- SCS). Ở Trung Quốc có mô hình chăm sóc sức khỏe tâm thần tại các nhà trường cho học sinh các cấp. Trong tài liệu “Tập huấn tham vấn cơ bản dành cho cộng đồng” của Unicef cũng đề cập đến vấn đề phân biệt giữa tư vấn và tham vấn, các kỹ năng tham vấn, vai trò của tham vấn trong đời sống cộng đồng… Những nghiên cứu nêu trên ở các khía cạnh khác nhau đã đề cập đến nội dung TVHĐ tuy chưa đầy đủ và chi tiết nhưng những thông tin trong tài liệu cung cấp là sơ sở để tác giả xác định phần lý luận của đề tài.

Những nghiên cứu ở Việt Nam Từ những năm 1977 đến năm 1980 công tác giáo dục hướng nghiệp được tổ chức thí điểm ở một số trường phổ thông tại một số địa phương. Giai đoạn 1981-1986, Ban Giáo dục Hướng nghiệp Bộ Giáo dục tổ chức biên soạn tài liệu sinh hoạt hướng nghiệp cho học sinh cuối cấp PTCS và các lớp PTTH. Một số công trình tiêu biểu: “Sinh hoạt hướng nghiệp 12” (1994), “Sinh hoạt hướng nghiệp 11” (1996) của Hoàng Kiện, Nguyễn Thế Trường, Phạm Tất Dong. 8 download by : skknchat@gmail.com Tài liệu “Những nẻo đường lập nghiệp” do Đặng Danh Ánh chủ biên (2003) giới thiệu một số ngành nghề nông-lâm-ngư nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và những gương thành đạt về lập thân, lập nghiệp của các bạn trẻ.

Trong những năm 2002 - 2006, tác giả Trần Thị Minh Đức đã công bố khá nhiều công trình nghiên cứu khác nhau có liên quan đến kỹ năng tham vấn tâm lý học đường. Đặc biệt, từ những công trình nghiên cứu của mình tác giả xuất bản cuốn: “Giáo trình tham vấn tâm lý” (2006). Giáo trình đã hướng dẫn khá tỉ mỉ các nguyên tắc, quy trình, kỹ năng tham vấn, tư vấn tâm lý học đường. Đây là cuốn tài liệu tham khảo quý báu cho các giảng viên, giáo viên các cấp [14].

Năm 2005, với sự hỗ trợ của Ủy ban dân số gia đình trẻ em thành phố Hồ Chí Minh và UNICEF, Văn phòng Tư vấn trẻ em thành phố Hồ Chí Minh đã tổ chức hội thảo “Kinh nghiệm bước đầu thực hiện mô hình tư vấn trong trường học. Năm 2006, với sự tài trợ của Trung tâm Nghiên cứu-tư vấn công tác xã hội và phát triển cộng đồng, Hội Khoa học tâm lý giáo dục Việt Nam tổ chức hội thảo khoa học quốc gia tại thành phố Hồ Chí Minh với chủ đề “ Tư vấn tâm lý giáo dục - lý luận, thực tiễn và định hướng phát triển”. Năm 2008, Hội Khoa học tâm lý giáo dục Việt Nam lại mở hội thảo ở Đồng Nai với chủ đề “Giáo dục đạo đức học sinh, sinh viên ở nước ta: Thực trạng và giải pháp”. Đề cập đến giải pháp triển khai mô hình giáo dục tư vấn tâm lý và xây dựng nội dung giáo dục tâm lý ứng xử qua tư vấn học đường.

Năm 2010, Các tỉnh: Khánh Hòa, Tây Ninh, Hậu Giang, …phối hợp với Trung tâm ứng dụng tâm lý giáo dục Phía Nam, hưởng ứng tinh thần công văn số 30-2009/CV-TWH của chủ tịch Hội Khoa học Tâm lý-Giáo dục Việt Nam Phạm Minh Hạc phát huy kết quả của cuộc hội thảo khoa học nói trên, đứng ra tổ chức các lớp bồi dưỡng Kỹ năng Tư vấn Tâm lý trong trường học, đẩy mạnh việc phổ biến rộng rãi tri thức khoa học tâm lý giáo dục trong nhà trường, tạo điều kiện cho các trường học thành lập phòng TVHĐ. Tác phẩm “Giúp bạn chọn nghề” do Phạm Tất Dong (chủ biên năm 2005): giới thiệu về nghề nghiệp trong xã hội, những nghề cần khuyến khích phát triển, cách chọn nghề và những vấn đề tâm lý cần chuẩn bị trước khi vào nghề [dẫn theo 28]. 9 download by : skknchat@gmail.com Năm 2017, Bộ Giáo dục và đào tạo đã ban hành thông tư 31/2017/TT- BGDĐT về việc hướng dẫn thực hiện công tác tư vấn tâm lý cho HS trong trường phổ thông. Với mục tiêu nhằm phòng ngừa, hỗ trợ và can thiệp (khi cần thiết) đối với HS đang gặp phải khó khăn về tâm lý trong học tập và cuộc sống để tìm hướng giải quyết phù hợp, giảm thiểu tác động tiêu cực có thể xảy ra; góp phần xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh và thân thiện.

Do đó trách nhiệm trong công tác giáo dục và tư vấn của các thầy giáo, cô giáo đối với các em là hết sức quan trọng và cần thiết. Đề cập đến những kỹ năng tư vấn và hỗ trợ tâm lý học đường cho học sinh gồm 8 kỹ năng cơ bản, đó là: Kỹ năng lắng nghe; kỹ năng đặt câu hỏi; kỹ năng phản hồi; kỹ năng xử lý im lặng; kỹ năng thấu cảm; kỹ năng thách thức; kỹ năng đánh giá và thiết lập mục tiêu; kỹ năng tìm kiếm giải pháp [27]. Nghiên cứu về công tác TVHĐ, bồi dưỡng năng lực TVHĐ cho giáo viên có những nghiên cứu dưới đây: Tác giả Phùng Thị Hằng với tài liệu bồi dưỡng GV phổ thông “GV phổ thông với công tác tư vấn học sinh trong trường phổ thông”, đã khái quát về vấn đề tư vấn cho học sinh và nhu cầu tư vấn tâm lý của học sinh theo từng cấp học [18]; tác giả Nguyễn Trường Giang với luận văn thạc sĩ “Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho giáo viên các trường phổ thông dân tộc nội trú THPT tỉnh Thái Nguyên”, đã khái quát hóa và chỉ ra một số kỹ năng TVHĐ cần tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên làm công tác TVHĐ; tác giả Nguyễn Thị Ánh với luận văn thạc sĩ “Hình thành kỹ năng tư vấn cho sinh viên trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên”. Tác giả đã khái quát và chỉ ra một số kỹ năng tư vấn cho sinh trường đại học, đồng thời tác giả ra một số biện pháp nhằm nâng cao kỹ năng tư vấn cho sinh viên các trường đại học.

Chuyên đề “Một số kỹ năng cơ bản trong tư vấn tâm lý cho học sinh”, đã giới thiệu những kiến thức cơ bản về lĩnh vực tư vấn học đường như: Các loại hình tư vấn; quá trình (các bước) tham vấn tâm lý, nội dung, cách thức tiến hành các bước trong quá trình tham vấn tâm lý; một số kỹ năng tham vấn tâm lý cơ bản [19]. 10 download by : skknchat@gmail.com Tác giả Trần Thị Minh Huế, với công trình “Phát triển kỹ năng tư vấn, chăm sóc tâm lý cho sinh viên Đại học Thái Nguyên” đề tài cấp đại học năm 2012 đã đề cập đến các vấn đề lý luận, thực trạng và đề xuất các biện pháp để phát triển kỹ năng tư vấn, chăm sóc tâm lý cho sinh viên [24]. Tác giả Bùi Thị Xuân Mai nghiên cứu: “Thực trạng kỹ năng hỏi trong tham vấn của cán bộ xã hội”. Tác giả đã đưa ra được khái niệm kỹ năng, các kỹ năng hỏi trong tham vấn.

Thông qua đó tác giả đã đưa ra được giải pháp quan trọng trong việc sử dụng kỹ năng hỏi của cán bộ xã hội, từ đó nâng cao hiệu quả khai thác thông tin phục vụ công tác của người cán bộ xã hội [31]. Tác giả Ngô Xuân Chiến, luận văn thạc sĩ giáo dục, với đề tài “Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn học đường cho đội ngũ giáo viên các trường tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ