Luận văn phát triển năng lực tự học - Blended Learning KHTN 6

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển năng lực tự học cho học sinh lớp 6 qua mô hình Blended Learning trong dạy học chủ đề Năng lượng KHTN 6.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ sư phạm vật lí

2022

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách phát triển năng lực tự học theo Blended Learning hiệu quả

Mô hình Blended Learning (học tập kết hợp) đang trở thành xu hướng giáo dục hiện đại, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi số mạnh mẽ. Phát triển năng lực tự học theo Blended Learning không chỉ giúp học sinh chủ động tiếp cận tri thức mà còn rèn luyện kỹ năng tư duy phản biện, quản lý thời gian và sử dụng công nghệ hiệu quả. Nghiên cứu của Phạm Quỳnh Trang (2022) tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã chứng minh rằng, khi áp dụng mô hình này vào dạy học chương “Năng lượng” (Khoa học Tự nhiên 6), học sinh thể hiện rõ sự tiến bộ về năng lực tự học (NLTH), đặc biệt ở các biểu hiện như xác định mục tiêu học tập, tìm kiếm tài liệu và tự đánh giá kết quả. Mô hình này kết hợp linh hoạt giữa học trực tuyến và học trực tiếp, tạo điều kiện cho người học tiếp cận kiến thức đa chiều, từ đó hình thành thói quen học tập độc lập và bền vững. Việc phát triển năng lực tự học không chỉ là mục tiêu giáo dục mà còn là nền tảng cho học tập suốt đời trong kỷ nguyên số.

1.1. Khái niệm năng lực tự học và vai trò trong giáo dục hiện đại

Năng lực tự học được hiểu là khả năng cá nhân chủ động xác định mục tiêu, lập kế hoạch, lựa chọn phương pháp và đánh giá kết quả học tập của chính mình. Theo khung năng lực do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, NLTH bao gồm ba thành tố cốt lõi: nhận thức về bản thân trong học tập, kỹ năng học tập và ý chí học tập. Trong bối cảnh đổi mới giáo dục, NLTH trở thành năng lực cốt lõi giúp học sinh thích nghi với môi trường học tập linh hoạt và không ngừng biến đổi. Đặc biệt, khi kết hợp với công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT), NLTH được thúc đẩy mạnh mẽ nhờ khả năng truy cập tài nguyên học tập mọi lúc, mọi nơi.

1.2. Tổng quan về mô hình Blended Learning trong dạy học

Blended Learning (B-learning) là mô hình dạy học kết hợp giữa hoạt động học trực tiếp tại lớp với học trực tuyến thông qua nền tảng số. Mô hình này không đơn thuần là “trộn lẫn” hai hình thức, mà là sự thiết kế có chủ đích nhằm tối ưu hóa trải nghiệm học tập. Các hình thức phổ biến bao gồm: lớp học đảo ngược, học theo trạm, học luân chuyển và học linh hoạt. Trong nghiên cứu của Phạm Quỳnh Trang (2022), Blended Learning được triển khai qua website học tập do giáo viên xây dựng, cung cấp video bài giảng, tài liệu tương tác và bài tập tự luyện. Kết quả cho thấy học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức tốt hơn mà còn phát triển rõ rệt năng lực tự học trực tuyến (NLTHTT).

II. Thách thức khi triển khai Blended Learning để phát triển năng lực tự học

Blended Learning mang lại nhiều lợi ích, việc triển khai mô hình này để phát triển năng lực tự học vẫn gặp không ít rào cản. Một trong những thách thức lớn nhất là sự chênh lệch về điều kiện tiếp cận công nghệ giữa các học sinh. Nghiên cứu tại Hà Nội (2022) cho thấy, dù hơn 85% học sinh có thiết bị cá nhân, nhưng chỉ khoảng 60% có kết nối Internet ổn định. Bên cạnh đó, nhiều học sinh chưa được trang bị kỹ năng tự học trực tuyến, dẫn đến tình trạng lệ thuộc vào giáo viên hoặc bỏ dở hoạt động học online. Giáo viên cũng gặp khó trong việc thiết kế nội dung số hấp dẫn và đánh giá chính xác mức độ phát triển năng lực tự học. Ngoài ra, tâm lý e ngại thay đổi phương pháp dạy học truyền thống cũng làm chậm quá trình ứng dụng Blended Learning trong thực tiễn. Những thách thức này đòi hỏi giải pháp đồng bộ từ cơ sở vật chất, đào tạo giáo viên đến định hướng kỹ năng cho học sinh.

2.1. Rào cản về cơ sở hạ tầng và kỹ năng số

Việc phát triển năng lực tự học theo Blended Learning phụ thuộc lớn vào hạ tầng công nghệ thông tin. Nhiều trường học, đặc biệt ở vùng nông thôn, chưa đủ điều kiện cung cấp phòng máy, mạng Internet tốc độ cao hoặc thiết bị học tập cho học sinh. Bên cạnh đó, kỹ năng sử dụng nền tảng học tập trực tuyến của học sinh còn hạn chế. Theo khảo sát trong luận văn, gần 30% học sinh lớp 6 chưa biết cách tìm kiếm tài liệu học tập hiệu quả trên mạng. Điều này làm giảm tính chủ động – yếu tố cốt lõi của năng lực tự học.

2.2. Khó khăn trong thiết kế và đánh giá hoạt động học tập

Giáo viên thường thiếu thời gian và kỹ năng để thiết kế bài học Blended Learning phù hợp với mục tiêu phát triển NLTH. Việc tích hợp nội dung trực tuyến sao cho không chồng chéo với học trên lớp, đồng thời đảm bảo tính tương tác, là thách thức lớn. Ngoài ra, bộ tiêu chí đánh giá năng lực tự học cần được xây dựng rõ ràng, dựa trên các biểu hiện cụ thể như: khả năng lập kế hoạch, tìm kiếm thông tin, phản hồi và điều chỉnh hành vi học tập. Nghiên cứu của Phạm Quỳnh Trang đã đề xuất khung đánh giá gồm 4 tiêu chí và 12 chỉ báo, giúp giáo viên đo lường chính xác mức độ tiến bộ của học sinh.

III. Phương pháp phát triển năng lực tự học theo Blended Learning

Để phát triển năng lực tự học theo Blended Learning hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp dạy học có tính hệ thống và định hướng rõ ràng. Một trong những cách tiếp cận được chứng minh thành công là mô hình lớp học đảo ngược (Flipped Classroom), trong đó học sinh tiếp cận kiến thức mới qua video hoặc tài liệu trực tuyến ở nhà, còn thời gian trên lớp dùng để thảo luận, thực hành và giải quyết vấn đề. Ngoài ra, việc thiết kế website học tập cá nhân hóa – như trong nghiên cứu tại Khoa học Tự nhiên 6 – giúp học sinh dễ dàng truy cập lộ trình học, tài liệu bổ trợ và công cụ tự đánh giá. Các hoạt động như lập kế hoạch học tập hàng tuần, ghi nhật ký phản tư và tham gia diễn đàn học tập trực tuyến cũng góp phần hình thành thói quen tự học bền vững. Quan trọng nhất, giáo viên cần đóng vai trò “huấn luyện viên”, hướng dẫn học sinh cách đặt mục tiêu SMART, quản lý thời gian và phản hồi quá trình học của chính mình.

3.1. Ứng dụng mô hình lớp học đảo ngược để thúc đẩy tự học

Lớp học đảo ngược là một biến thể hiệu quả của Blended Learning, đặc biệt phù hợp để phát triển năng lực tự học. Trong mô hình này, học sinh chủ động xem bài giảng, đọc tài liệu hoặc làm bài tập trắc nghiệm trước khi đến lớp. Thời gian học trực tiếp được dùng để giải đáp thắc mắc, làm thí nghiệm hoặc thảo luận nhóm. Nghiên cứu thực nghiệm với chương “Năng lượng” cho thấy học sinh lớp thực nghiệm (sử dụng lớp học đảo ngược) đạt điểm trung bình cao hơn 1,2 điểm so với lớp đối chứng, đồng thời thể hiện rõ khả năng tự định hướng học tậptự điều chỉnh chiến lược.

3.2. Thiết kế môi trường học tập số hỗ trợ tự học

Môi trường học tập số – như website Google Sites – đóng vai trò trung tâm trong Blended Learning. Website cần được thiết kế trực quan, phân chia theo chủ đề, tích hợp video minh họa, sơ đồ tư duy, bài tập tương tác và công cụ phản hồi. Trong nghiên cứu của Phạm Quỳnh Trang, website học tập về “Năng lượng” bao gồm 3 module: kiến thức cơ bản, bài tập vận dụng và tự đánh giá. Học sinh có thể theo dõi tiến độ học tập qua hệ thống điểm và nhận xét tự động. Môi trường này không chỉ cung cấp tài nguyên mà còn hướng dẫn quy trình tự học, từ đó hình thành năng lực tự học trực tuyến một cách hệ thống.

IV. Ứng dụng thực tiễn Kết quả nghiên cứu tại Khoa học Tự nhiên 6

Nghiên cứu thực nghiệm sư phạm của Phạm Quỳnh Trang (2022) tại hai trường THCS ở Hà Nội đã cung cấp bằng chứng thực tiễn về hiệu quả của Blended Learning trong việc phát triển năng lực tự học. Với chương “Năng lượng” (Khoa học Tự nhiên 6), hai cặp lớp (6A–6B và 6C–6D) được chọn làm lớp thực nghiệm và đối chứng. Lớp thực nghiệm học theo mô hình Blended Learning qua website do giáo viên xây dựng, kết hợp học trực tuyến và hoạt động trên lớp. Kết quả cho thấy: 78% học sinh lớp thực nghiệm đạt mức “tốt” và “khá” về năng lực tự học, trong khi tỷ lệ này ở lớp đối chứng chỉ là 45%. Đồ thị đường lũy tích và biểu đồ phân loại kết quả học tập đều cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Ngoài ra, phiếu khảo sát cho thấy học sinh cảm thấy tự tin hơn khi học độc lập và hứng thú hơn với môn học nhờ tính tương tác của nền tảng số.

4.1. Thiết kế và triển khai chương trình thực nghiệm

Chương trình thực nghiệm được thiết kế gồm 2 bài học: “Một số dạng năng lượng” và “Sự chuyển hóa năng lượng”. Mỗi bài học kéo dài 2 tuần, với 1 buổi học trực tiếp và 1 buổi học trực tuyến. Học sinh được hướng dẫn sử dụng website, hoàn thành nhiệm vụ theo tiến độ và tham gia diễn đàn thảo luận. Giáo viên theo dõi tiến độ qua hệ thống và hỗ trợ kịp thời. Kế hoạch dạy học (KHDH) được xây dựng chi tiết, đảm bảo tính liên kết giữa hai hình thức học. Đây là yếu tố then chốt giúp học sinh không cảm thấy bị “rơi rụng” trong quá trình tự học.

4.2. Phân tích kết quả và đánh giá năng lực tự học

Kết quả được đánh giá qua bài kiểm tra kiến thứcbộ tiêu chí năng lực tự học gồm 4 tiêu chí: nhận thức bản thân, lập kế hoạch, thực hiện và điều chỉnh. Sau can thiệp, điểm trung bình NLTH của lớp 6A tăng từ 2,8 lên 3,6 (thang điểm 5). Biểu đồ 2 và 3 trong luận văn cho thấy rõ sự tiến bộ năng lực tự học ở cả hai lớp thực nghiệm. Đặc biệt, học sinh thể hiện kỹ năng tìm kiếm thông tintự phản hồi tốt hơn rõ rệt. Điều này khẳng định rằng Blended Learning, khi được thiết kế bài bản, là công cụ hiệu quả để phát triển năng lực tự học ở cấp THCS.

V. Tương lai của Blended Learning trong phát triển năng lực tự học

Xu hướng giáo dục tương lai sẽ ngày càng phụ thuộc vào mô hình học tập kết hợp, đặc biệt sau những bài học từ đại dịch toàn cầu. Phát triển năng lực tự học theo Blended Learning không chỉ là giải pháp tình thế mà là định hướng chiến lược cho giáo dục thế kỷ 21. Trong tương lai, sự tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu học tập (learning analytics) sẽ giúp cá nhân hóa lộ trình học, từ đó tối ưu hóa năng lực tự học cho từng học sinh. Tuy nhiên, để đạt được điều này, cần đầu tư đồng bộ vào hạ tầng số, nâng cao năng lực số cho giáo viên và xây dựng khung chuẩn đánh giá năng lực tự học thống nhất trên toàn quốc. Các nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng sang nhiều môn học và cấp học khác để kiểm chứng tính phổ quát của mô hình.

5.1. Xu hướng cá nhân hóa học tập nhờ công nghệ

Công nghệ AI có thể phân tích hành vi học tập của học sinh để đề xuất tài liệu phù hợp, nhắc nhở tiến độ và đưa ra phản hồi tức thì. Điều này giúp năng lực tự học được nuôi dưỡng trong môi trường hỗ trợ liên tục. Ví dụ, hệ thống có thể nhận diện học sinh nào gặp khó ở khái niệm “chuyển hóa năng lượng” và tự động cung cấp video minh họa hoặc bài tập bổ trợ. Đây là bước tiến lớn so với mô hình Blended Learning truyền thống, nơi học sinh phải tự tìm kiếm hỗ trợ.

5.2. Kiến nghị chính sách và đào tạo giáo viên

Để nhân rộng mô hình, cần có chính sách hỗ trợ từ Bộ Giáo dục về thiết bị, phần mềm và đào tạo. Giáo viên cần được tập huấn về thiết kế Blended Learning, sử dụng công cụ đánh giá số và hướng dẫn học sinh kỹ năng tự học trực tuyến. Đồng thời, cần xây dựng ngân hàng học liệu mở để giảm gánh nặng thiết kế cho giáo viên. Khi các điều kiện này được đáp ứng, phát triển năng lực tự học theo Blended Learning sẽ trở thành thực hành phổ biến, góp phần hình thành công dân học tập suốt đời.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ lý luận và phương pháp dạy học môn vật lý phát triển năng lực tự học của học sinh theo mô hình blended learning trong dạy học về năng lượng khoa học tự nhiên 6

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương I.--2-s-s<Vss£EEss£EE+ss£eEvsssevasstovxssetrrssssorosse 53 VI DANH MỤC CÁC BANG Bang 1. Các nguyên tắc xây dựng khung NLTH. Các thành tố trong khung NLTH.- 2-5 2 2 s+£zzs+£szcze: 29 Bang 1. Khung NLTH của HS theo mô hình B — learning .4 Thời gian và thói quen truy cập Internet .5: Mức độ sử dụng cơ sở vật chất của trường học.

Tỉ lệ các hình thức liên lạc với HS của ŒV.7: Kết quả khảo sát về cơ sở vật chat của CBQL .1: Cau trúc chương “Năng lượng” — KHTN6 — Kết nối tri thức. Nội dung các bài dạy thực nghiệm. Giáo viên và các lớp thực nghiệm. Thống kê mức độ nhận thức của HS lớp TN.

Thống kê mức độ nhận thức của HS lớp ĐC. So sánh các giá trị thống kê điểm trung bình trước tác động của HS ở các lớp DC và TÌN.- - -- HH gu HH ngờ 103 Bảng 3. Kết quả đánh giá NLTH sau bài hoc 1 lớp 6A (31 HS). Kết quả đánh giá NLTH sau bài học 2 lớp 6C (30 HS).

Kết quả tự đánh giá NLTH của HS sau DH B - learning. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích điểm bài kiểm tra số 1 của cặp lớp 6A và 6B. Bang phan phối tan số, tần suất và tần suất lũy tích điểm bài kiêm tra số 1 của cặp lớp 6C và 6D.---- ¿2k SE+k+E£EEEEEEEEE2EE112171 1121211 te, 111 Bang 3. Bang phân loại kết qua hoc tập của HS sau bài kiểm tra.

Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra. 114 i MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIET 'TẮTT.-2-- 5° 2£ ©se€2szsseesseevzsese i DANH MỤC CAC BANG wicscssssssssssssssssssssssssssssssesssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssesees ii DANH MỤC CAC SƠ ĐỒ. iii DANH MỤC CÁC BIÊU ĐỒ. 2° ss©Evessv22Evesserozvassseoosee iv DANH MỤC CÁC HINHcssssssssssssssssssssssssssessssssessssssssssssesssssssssssssessessesssssnessssssesens V 006710075“.

Lí do chọn đề tài. Yêu cầu về nội dung khoa hỌC. Sự phát trién của các loại phương pháp dạy học. Lựa chọn mô hình dạy hoc (Blended Learning).

Nội dung các kiến thức về Năng lượng - Khoa học tự nhiên 6 (KHTN 6) mm. Mục đích nghiên CỨU. Nhiệm vụ nghiÊn CỨU. Đối tượng, khách thể nghiên cứu.

Giả thuyết nghiên Cứu.---- ¿2 5S E+E£EE+E#EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrrerkrkee 4 xoa ¿0i ) 2u na. Phương pháp nghiên CỨU. Phương pháp nghiên cứu lí thuyẾt:. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

Phương pháp xử lí thông tIn:.- -- - + Sc 1S ssrưey 5 9. Dự kiến những đóng góp mới của đề tài. Cấu trúc của luận văn. CƠ SỞ LI LUẬN VÀ THỰC TIEN CUA DE TÀI.

Tổng quan về tình hình nghiên cứu.Téng quan nghiên cứu ở nước ngoài. Tổng quan nghiên cứu trong nước.----- --ss+secs+s+xece+ 8 1. Dạy hoc theo hướng phát triển năng lực tự hoc của HS. 9 VI DANH MỤC CÁC BANG Bang 1.

Các nguyên tắc xây dựng khung NLTH. Các thành tố trong khung NLTH.- 2-5 2 2 s+£zzs+£szcze: 29 Bang 1. Khung NLTH của HS theo mô hình B — learning .4 Thời gian và thói quen truy cập Internet .5: Mức độ sử dụng cơ sở vật chất của trường học. Tỉ lệ các hình thức liên lạc với HS của ŒV.7: Kết quả khảo sát về cơ sở vật chat của CBQL .1: Cau trúc chương “Năng lượng” — KHTN6 — Kết nối tri thức.

Nội dung các bài dạy thực nghiệm. Giáo viên và các lớp thực nghiệm. Thống kê mức độ nhận thức của HS lớp TN. Thống kê mức độ nhận thức của HS lớp ĐC.

So sánh các giá trị thống kê điểm trung bình trước tác động của HS ở các lớp DC và TÌN.- - -- HH gu HH ngờ 103 Bảng 3. Kết quả đánh giá NLTH sau bài hoc 1 lớp 6A (31 HS). Kết quả đánh giá NLTH sau bài học 2 lớp 6C (30 HS). Kết quả tự đánh giá NLTH của HS sau DH B - learning.

Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích điểm bài kiểm tra số 1 của cặp lớp 6A và 6B. Bang phan phối tan số, tần suất và tần suất lũy tích điểm bài kiêm tra số 1 của cặp lớp 6C và 6D.---- ¿2k SE+k+E£EEEEEEEEE2EE112171 1121211 te, 111 Bang 3. Bang phân loại kết qua hoc tập của HS sau bài kiểm tra. Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra.

Khái niệm năng lực (NL). Khái niệm tự học (TTH) .- - ---- «c6 cv seeerskeree II 1. Năng lực tự học (NLỤTTH). Năng lực tự học trực tuyến (NLTHTT).

Cơ sở lí luận của tác giả về NLTTH. Mô hình day học Blended learning (B — learning). Khái niệm DH B - learning. Các mô hình và mức độ DH B-learning.

Nguyên tắc thiết kế nội dung DH B - learning. Những khó khăn, thách thức khi DH B - learning. Dạy học theo hướng phát triển NLTH của học sinh theo mô hình DH B — ii 0. Định nghĩa năng lực tự học của học sinh theo B — learning.

Đặc điểm, vai trò của dạy học theo mô hình B — learning trong việc phát triển NLTH của HS. Nguyên tắc tổ chức dạy học B — learning. Phát triển NLTH của HS trong quá trình DH theo B — learning. Quy trình tổ chức day học B - learning.

Quy trình t6 chức day học B - learning. Xây dựng google site KHTN 6 chương Năng lượng. Thực trạng sử dụng công nghệ thông tin trong dạy — học nhằm phát triển NLTH cho HS. Mục tiêu khảo sất.

Đối tượng khảo sát. Mô tả phiếu khảo sát .-- ¿2-52 S22E‡EE2E£EE2EEEeEErEerkerred 45 1. Phân tích kết quả khảo sát. 50 Tiểu kết chương I.--2-s-s<Vss£EEss£EE+ss£eEvsssevasstovxssetrrssssorosse 53 VI DANH MỤC CÁC BIÊU ĐÒ Biểu đồ 1.

Mục đích ứng dụng CNTT trong học tập .2: Phương tiện công nghệ cá nhân. Mức độ nhận thức của HS lớp TN và DC năm học 2021 — 2022 ¬. Sự tiễn bộ NLTH của lớp ÓA. Sự tiến bộ NLTH của lớp 6C.

Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 1 của 2 lớp 6A và 6B. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 2 của 2 lớp 6C và 6D.Biéu đồ phân loại kết quả học tập của HS lớp 6A và 6B sau bài KT số 1 ¬D 113 Biéu đồ 3.Biéu đồ phân loại kết quả học tập của HS lớp 6C và 6D sau bài KT số 2 ¬ 114 IV DANH MỤC CÁC BIÊU ĐÒ Biểu đồ 1. Mục đích ứng dụng CNTT trong học tập .2: Phương tiện công nghệ cá nhân. Mức độ nhận thức của HS lớp TN và DC năm học 2021 — 2022 ¬.

Sự tiễn bộ NLTH của lớp ÓA. Sự tiến bộ NLTH của lớp 6C. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 1 của 2 lớp 6A và 6B. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 2 của 2 lớp 6C và 6D.Biéu đồ phân loại kết quả học tập của HS lớp 6A và 6B sau bài KT số 1 ¬D 113 Biéu đồ 3.Biéu đồ phân loại kết quả học tập của HS lớp 6C và 6D sau bài KT số 2 ¬ 114 IV CHƯƠNG 2.

TO CHỨC DH CHUONG “NĂNG LƯỢNG” - KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 THEO MÔ HÌNH DH BLENDED LEARNING NHẰM PHÁT TRIEN NLTH CHO IHS. VỊ trí, mục tiêu và nội dung của chương “Năng lượng”. Vi trí, mục tiêu chương “Nang lượng ”. Nội dung cau trúc chương “Năng lượng”.

Tiến trình day học B — learning. Tiến trình DH bài “Một số dang năng lượng”. Sự chuyền hóa năng lượng. Thiết kế bộ tiêu chí đánh giá năng lực tự học.

Đánh giá qua bài kiỂm tra. Đánh gia qua bộ tiêu chí đánh giá nang lực tự học. THỰC NGHIỆM SƯ PHAM. Mục đích thực nghiệm.

Đối tượng thực nghiỆm. Nội dung thực nghiỆm. Tiến trình thực nghiệm sư phạm. Khảo sát lớp đối chứng và lớp thực nghiệm.

Thiết kế chương trình thực nghiệm sư phạm. Phân tích, đánh giá kết quả các bài kiểmtra. Phương pháp xử lí các bài kiỂm tra. Kết quả thực nghiệm sư phạm.

Nhận xét chung. Kết quả phiếu khảo sát ý kiến học sỉnh.---- 25-52: 116 Tiểu kết chương 3.csseccssssescssssccssssecsssssecssssscesssnecessssecssssssesssnscessnsscssssscesssseeessees 119 KET LUẬN VÀ KHUYEN NGHỊ.--c cà 120 TÀI LIEU THAM KHHẢO.2-- 2° s°©s£22e£22sse22ssseevvsse 122 PHỤ LỤC viii DANH MỤC CÁC SƠ ĐÒ Sơ đồ 1. Biéu hiện của năng lực tự học. Biéu hiện của người có năng lực tự học.

Mô hình dạy học theo trạm. Mô hình luân chuyên lớp học. Mô hình lớp học đảo ngược. Mô hình xoay vòng cá nhân.

Mô hình linh hoạt. Các hình thức DH B — learning. Các nguyên tắc xây dựng khung NLTH. Quy trình day học Blended learning.-‹------‹:-<- 40 1H DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.

Khởi tao website mỚI.------------SSSSSS SE SE E1 1 1 nen 43 Hình 2. Giao diện thiết lập website của Google Sites. Các tùy chon của chức năng của Google S1(e. Các tùy chon của chức năng TTrang.

Các tùy chọn của chức năng Chủ đề.- - 2-5 2+secs+zerxsrs 44 Hình 2. Mô ta giao diện website DH B — learning.7: Giao diện Bài 2: Một số dạng năng lượng trên website học tập. TO CHỨC DH CHUONG “NĂNG LƯỢNG” - KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 THEO MÔ HÌNH DH BLENDED LEARNING NHẰM PHÁT TRIEN NLTH CHO IHS. VỊ trí, mục tiêu và nội dung của chương “Năng lượng”.

Vi trí, mục tiêu chương “Nang lượng ”. Nội dung cau trúc chương “Năng lượng”. Tiến trình day học B — learning. Tiến trình DH bài “Một số dang năng lượng”.

Sự chuyền hóa năng lượng. Thiết kế bộ tiêu chí đánh giá năng lực tự học. Đánh giá qua bài kiỂm tra. Đánh gia qua bộ tiêu chí đánh giá nang lực tự học.

THỰC NGHIỆM SƯ PHAM. Mục đích thực nghiệm. Đối tượng thực nghiỆm. Nội dung thực nghiỆm.

Tiến trình thực nghiệm sư phạm. Khảo sát lớp đối chứng và lớp thực nghiệm. Thiết kế chương trình thực nghiệm sư phạm. Phân tích, đánh giá kết quả các bài kiểmtra.

Phương pháp xử lí các bài kiỂm tra. Kết quả thực nghiệm sư phạm. Nhận xét chung. Kết quả phiếu khảo sát ý kiến học sỉnh.---- 25-52: 116 Tiểu kết chương 3.csseccssssescssssccssssecsssssecssssscesssnecessssecssssssesssnscessnsscssssscesssseeessees 119 KET LUẬN VÀ KHUYEN NGHỊ.--c cà 120 TÀI LIEU THAM KHHẢO.2-- 2° s°©s£22e£22sse22ssseevvsse 122 PHỤ LỤC viii MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIET 'TẮTT.-2-- 5° 2£ ©se€2szsseesseevzsese i DANH MỤC CAC BANG wicscssssssssssssssssssssssssssssssesssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssesees ii DANH MỤC CAC SƠ ĐỒ.

iii DANH MỤC CÁC BIÊU ĐỒ. 2° ss©Evessv22Evesserozvassseoosee iv DANH MỤC CÁC HINHcssssssssssssssssssssssssssessssssessssssssssssesssssssssssssessessesssssnessssssesens V 006710075“. Lí do chọn đề tài. Yêu cầu về nội dung khoa hỌC.

Sự phát trién của các loại phương pháp dạy học. Lựa chọn mô hình dạy hoc (Blended Learning). Nội dung các kiến thức về Năng lượng - Khoa học tự nhiên 6 (KHTN 6) mm. Mục đích nghiên CỨU.

Nhiệm vụ nghiÊn CỨU. Đối tượng, khách thể nghiên cứu. Giả thuyết nghiên Cứu.---- ¿2 5S E+E£EE+E#EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrrerkrkee 4 xoa ¿0i ) 2u na. Phương pháp nghiên CỨU.

Phương pháp nghiên cứu lí thuyẾt:. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn. Phương pháp xử lí thông tIn:.- -- - + Sc 1S ssrưey 5 9. Dự kiến những đóng góp mới của đề tài.

Cấu trúc của luận văn. CƠ SỞ LI LUẬN VÀ THỰC TIEN CUA DE TÀI. Tổng quan về tình hình nghiên cứu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ