Luận án: Tổ chức dạy học quang học bậc THCS - Nguyễn Lâm Sung, ĐH Thái Nguyên

Nghiên cứu về tổ chức dạy học theo góc kiến thức quang học bậc THCS nhằm phát huy tính tích cực của học sinh. Phương pháp đổi mới giúp nâng cao hiệu quả giảng

2015

207
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tổ chức dạy học theo góc kiến thức quang học bậc THCS

Tổ chức dạy học theo góc kiến thức quang học là phương pháp đổi mới giáo dục được nghiên cứu kỹ lưỡng trong luận văn thạc sĩ. Phương pháp này xây dựng các góc học tập tương ứng với từng chủ đề quang học. Mỗi góc tập trung vào một khía cạnh kiến thức cụ thể. Học sinh được trải nghiệm đa dạng phong cách học tập tại các góc khác nhau. Cách tiếp cận này phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của người học. Quang học là lĩnh vực lý tưởng để áp dụng dạy học theo góc. Chủ đề này có nhiều hiện tượng thực tế sinh động. Nội dung quang học phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi THCS. Học sinh được khám phá, trải nghiệm và xây dựng kiến thức chủ động. Phương pháp này khắc phục lối truyền thụ một chiều, ghi nhớ máy móc. Giáo viên đóng vai trò định hướng và hỗ trợ học sinh. Kết quả thực nghiệm cho thấy hiệu quả tích cực trong việc nâng cao chất lượng học tập.

1.1. Khái niệm dạy học theo góc kiến thức

Dạy học theo góc kiến thức là hình thức tổ chức dạy học trong đó lớp học được chia thành nhiều góc. Mỗi góc tương ứng với một nội dung kiến thức hoặc kỹ năng cụ thể. Học sinh luân phiên di chuyển qua các góc để hoàn thành nhiệm vụ học tập. Tại mỗi góc, học sinh được tiếp cận kiến thức qua nhiều phương pháp khác nhau. Hình thức này giúp phát huy phong cách học tập sở trường của từng em. Đồng thời học sinh còn phát triển được các phương pháp học tập khác. Sự linh hoạt trong thành lập góc tạo điều kiện học tập hiệu quả.

1.2. Vị trí quang học trong chương trình Vật lí THCS

Quang học chiếm vị trí quan trọng trong chương trình Vật lí bậc THCS. Nội dung quang học bao gồm ánh sáng, thấu kính, mắt và các dụng cụ quang. Kiến thức quang học gắn liền với nhiều hiện tượng tự nhiên quen thuộc. Học sinh dễ dàng quan sát và trải nghiệm các hiện tượng quang học trong đời sống. Chương trình phân bổ quang học ở lớp 7 và lớp 9. Nội dung được sắp xếp từ cơ bản đến nâng cao, phù hợp tư duy lứa tuổi. Quang học có tính ứng dụng cao, tạo hứng thú cho học sinh.

II. Phân tích thực trạng dạy học quang học bậc THCS hiện nay

Thực trạng dạy học quang học tại các trường THCS còn nhiều hạn chế. Phương pháp truyền thống chủ yếu theo lối thầy đọc, trò chép. Học sinh thụ động tiếp nhận kiến thức, thiếu cơ hội trải nghiệm thực tế. Việc tổ chức dạy học chưa phát huy hết khả năng và sở trường cá nhân. Giáo viên ít sử dụng phương pháp đổi mới trong giảng dạy quang học. Thiết bị thí nghiệm tại nhiều trường còn thiếu thốn, lạc hậu. Thời gian thực hành quang học bị cắt giảm do áp lực chương trình. Học sinh khó hình dung các hiện tượng quang học trừu tượng. Kết quả học tập môn Vật lí nói chung và quang học nói riêng chưa cao. Nhiều học sinh không hứng thú với môn Vật lí. Nghị quyết Trung ương yêu cầu đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học. Cần phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học. Khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều là nhiệm vụ cấp bách.

2.1. Hạn chế trong phương pháp giảng dạy truyền thống

Phương pháp giảng dạy truyền thống đặt giáo viên làm trung tâm. Giáo viên truyền đạt kiến thức một chiều, học sinh ghi chép thụ động. Cách dạy này không phù hợp với đặc điểm tâm lý học sinh THCS. Các em ở giai đoạn phát triển mạnh tư duy cụ thể sang trừu tượng. Phương pháp truyền thống không tạo cơ hội cho học sinh khám phá, trải nghiệm. Tính tích cực và sáng tạo của người học bị kìm hãm. Học sinh chỉ ghi nhớ máy móc, không hiểu sâu bản chất hiện tượng quang học. Việc đánh giá chủ yếu dựa vào kết quả, không quan tâm quá trình học tập.

2.2. Thách thức trong việc áp dụng phương pháp mới

Việc áp dụng phương pháp dạy học mới gặp nhiều thách thức. Giáo viên thiếu kỹ năng tổ chức các hoạt động học tập sáng tạo. Cơ sở vật chất nhiều trường chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới. Thời gian chuẩn bị bài giảng theo phương pháp mới đòi hỏi nhiều công sức. Một số giáo viên quen với cách dạy truyền thống, ngại thay đổi. Áp lực hoàn thành chương trình khiến giáo viên không dám thử nghiệm. Học sinh chưa quen với việc tự học, tự khám phá kiến thức. Sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình trong đổi mới còn hạn chế.

III. Phương pháp tổ chức dạy học theo góc kiến thức quang học hiệu quả

Tổ chức dạy học theo góc kiến thức quang học đòi hỏi quy trình khoa học. Giáo viên cần phân tích chương trình để xây dựng các góc học tập phù hợp. Mỗi góc tương ứng với một chủ đề quang học cụ thể. Góc nghiên cứu lý thuyết giúp học sinh nắm vững khái niệm, định luật. Góc thí nghiệm cho phép học sinh trực tiếp quan sát hiện tượng quang học. Góc ứng dụng kết nối kiến thức với thực tiễn đời sống. Góc sáng tạo khuyến khích học sinh đề xuất ý tưởng mới. Giáo viên cần chuẩn bị học liệu đa dạng cho mỗi góc. Phân nhóm học sinh dựa trên phong cách học tập sở trường. Thời gian tại mỗi góc được tính toán hợp lý. Học sinh di chuyển luân phiên qua các góc để hoàn thành nhiệm vụ. Giáo viên đóng vai trò hướng dẫn, hỗ trợ và đánh giá. Phương pháp này phát huy tính tích cực tự lực và sáng tạo của học sinh.

3.1. Xây dựng và tổ chức các góc học tập quang học

Xây dựng góc học tập quang học cần dựa trên phân tích nội dung chương trình. Góc lý thuyết sử dụng sơ đồ tư duy, bảng tổng hợp kiến thức. Góc thí nghiệm trang bị thiết bị quang học cơ bản như thấu kính, gương. Góc ứng dụng cung cấp tài liệu về mắt, kính lúp, máy ảnh. Góc sáng tạo khuyến khích học sinh thiết kế thí nghiệm đơn giản. Mỗi góc cần có hướng dẫn cụ thể, rõ ràng cho học sinh. Nhiệm vụ tại góc phải phù hợp với năng lực học sinh. Không gian lớp học được sắp xếp linh hoạt, thuận lợi cho việc di chuyển.

3.2. Biện pháp phát huy tính tích cực và sáng tạo của học sinh

Phát huy tính tích cực đòi hỏi học sinh được chủ động trong học tập. Giáo viên đặt câu hỏi gợi mở, khuyến khích học sinh dự đoán hiện tượng. Luyện tập đề xuất phương án thí nghiệm kiểm tra dự đoán. Học sinh được trải nghiệm đa dạng phong cách học tập tại các góc. Hoạt động nhóm tại góc tạo cơ hội hợp tác và chia sẻ kiến thức. Giáo viên đánh giá quá trình, động viên kịp thời những nỗ lực của học sinh. Liên hệ thực tế giúp học sinh thấy ý nghĩa của kiến thức quang học. Không khí học tập thoải mái khuyến khích sáng tạo.

IV. Kết luận và ứng dụng dạy học theo góc kiến thức quang học

Dạy học theo góc kiến thức quang học mang lại hiệu quả thiết thực. Kết quả thực nghiệm tại các trường THCS ở Quảng Ninh chứng minh tính khả thi. Điểm trung bình của học sinh được cải thiện đáng kể sau áp dụng phương pháp. Tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh được phát huy rõ rệt. Học sinh hào hứng hơn với môn Vật lí khi được trải nghiệm thực tế. Kỹ năng hợp tác, giao tiếp của học sinh được rèn luyện qua hoạt động nhóm. Giáo viên phát triển chuyên môn thông qua quá trình thiết kế góc học tập. Phương pháp này phù hợp với định hướng đổi mới giáo dục hiện nay. Cần nhân rộng mô hình tại các trường THCS trên toàn quốc. Đào tạo giáo viên về kỹ năng tổ chức dạy học theo góc là cần thiết. Đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị thí nghiệm quang học cho nhà trường. Chương trình đào tạo giáo viên cần bổ sung phương pháp này.

4.1. Kết quả thực nghiệm và đánh giá hiệu quả

Thực nghiệm được tiến hành tại nhiều trường THCS ở Quảng Ninh. Đối tượng nghiên cứu gồm học sinh khối 7 và khối 9. Kết quả cho thấy nhóm thực nghiệm có tiến bộ vượt trội. Điểm kiểm tra quang học tăng trung bình từ 1,5 đến 2 điểm. Học sinh thể hiện khả năng tư duy sáng tạo tốt hơn. Kỹ năng thực hành thí nghiệm quang học được cải thiện. Thái độ học tập tích cực hơn so với nhóm học theo phương pháp truyền thống. Giáo viên đánh giá cao tính khả thi của phương pháp dạy học theo góc.

4.2. Khuyến nghị áp dụng và phát triển mô hình

Mô hình dạy học theo góc kiến thức quang học cần được nhân rộng. Các Sở Giáo dục nên tổ chức tập huấn cho giáo viên Vật lí. Nhà trường đầu tư trang thiết bị quang học hiện đại cho phòng thí nghiệm. Chương trình đào tạo giáo viên đại học, cao đẳng cần tích hợp phương pháp này. Nghiên cứu mở rộng áp dụng cho các môn khoa học tự nhiên khác. Xây dựng ngân hàng học liệu cho dạy học theo góc quang học. Tăng cường phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong đổi mới giáo dục.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CHƯƠNG 1: ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN Nguyễn Lâm Sung TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO GÓC KIẾN THỨC QUANG HỌC BẬC TRUNG HỌC CƠ SỞ NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ LỰC VÀ SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Thái Nguyên - 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN Nguyễn Lâm Sung TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO GÓC KIẾN THỨC QUANG HỌC BẬC TRUNG HỌC CƠ SỞ NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ LỰC VÀ SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí Mã số: 62.11 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. ĐỖ HƯƠNG TRÀ Thái Nguyên - 2015 i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào. Thái Nguyên, tháng 1 năm 2015 Tác giả luận án Nguyễn Lâm Sung ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn PGS. Tô Văn Bình, PGS. Đỗ Hương Trà đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, phòng Sau đại học, các thầy cô giáo tổ Phương pháp giảng dạy khoa Vật lí Trường ĐHSP Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, các thầy cô giáo, học sinh khối 7 và khối 9 Trường THCS Thực hành Sư phạm, THCS Trưng Vương, THCS Phương Đông (Uông Bí - Quảng Ninh), Trường THCS Minh Thành, THCS Trần Hưng Đạo, THCS Hoàng Tân (Yên Hưng - Quảng Ninh) đã tạo điều kiện để tôi tiến hành điều tra thực trạng dạy học của các nhà trường và thực nghiệm đề tài. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường CĐSP Quảng ninh, các đơn vị trong trường; bạn bè, đồng nghiệp, gia đình và những người thân đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực nghiệm đề tài. Thái Nguyên, tháng 1 năm 2015 Tác giả luận án Nguyễn Lâm Sung 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Thời gian qua giáo dục nước ta đã và đang thay đổi trong toàn bộ quá trình dạy học: mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, tổ chức thực hiện, đánh giá. Tuy nhiên, việc tổ chức dạy học nhằm phát huy được khả năng, sở trường của cá nhân từng HS và phát triển năng lực toàn diện của HS thì còn hạn chế. Đổi mới phương pháp phải góp phần đào tạo con người phát triển toàn diện, đáp ứng cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Điều này đã được khẳng định trong Nghị quyết hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương khoá XI về Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục có ghi: “.Đa dạng hóa nội dung, tài liệu học tập, đáp ứng yêu cầu của các bậc học, các chương trình giáo dục, đào tạo và nhu cầu học tập suốt đời của mọi người. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học” [3, tr. Mô hình trường học mới (VNEN) đã được triển khai ở cấp tiểu học và trong năm học 2013 – 2014 đã triển khai ở một số trường THCS. Mô hình VNEN nhấn mạnh đến vai trò tự chủ, tích cực của người học từ khâu quản lí, điều hành hoạt động của lớp học đến việc tổ chức các hoạt động học tập. Với mô hình này HS sẽ có nhiều cơ hội thể hiện mình, chủ động hơn trong mọi hoạt động học tập cũng như sinh hoạt, trên tinh thần hợp tác. Kết quả học tập sẽ do HS tự ĐG chính mình, đánh giá bạn cùng nhóm và sẽ được ghi vào bảng đo sự tiến độ. GV sẽ là người tổ chức hướng dẫn các hoạt động cho HS, không tham gia cho điểm HS, HS hình thành các thói quen làm việc trong học tập như: HS sử dụng tài liệu, đồ dùng học tập rồi làm việc theo nhóm; ghi tên bài vào vở, tìm hiểu mục tiêu của bài học, bắt đầu hoạt động cơ bản, báo cáo kết quả với GV, thực hành cá nhân rồi cùng trao đổi, chia sẻ với bạn, trao đổi nhóm; ứng dụng, đánh giá, . Dạy học theo mô hình VNEN đã rất quan tâm đến hoạt động học của HS, tạo được môi trường học tập để HS có thể phát huy tốt tính tích cực, chủ động và sáng tạo. Vì vậy mô hình VNEN có thể được vận dụng ở các bậc học cao hơn. Thực tiễn cho thấy, mỗi cá nhân người học có đặc điểm tâm sinh lí riêng biệt, có nhu cầu nhận thức và năng lực khác nhau. Chính vì vậy, muốn phát huy tốt tính TC, TL và sáng tạo của HS thì một mặt GV cần soạn thảo tiến trình dạy học đáp ứng được sự phân hóa HS. Mặt khác tiến trình dạy học phải huy động tối đa các phong cách học khác nhau để người học có thể học sâu với đa phong cách học. GV có thể cung cấp những lựa 2 chọn để một số HS có thể học tập độc lập trong khi đó một số HS khác lại học tập cùng nhau hoặc đáp ứng những phong cách học tập khác nhau của HS như: Học qua nghiên cứu tài liệu, học qua phân tích dựa trên lí thuyết; học qua trải nghiệm, khám phá, làm thử; học qua thực hành áp dụng và học qua quan sát. Như vậy, quá trình dạy học vừa đảm bảo yêu cầu chung nhưng vẫn tôn trọng sự khác biệt trong học tập và chính sự thích ứng được với các khác biệt đó, chất lượng và hiệu quả dạy học được nâng cao. Hướng tới dạy học đáp ứng các yêu cầu nói trên, cần phải tổ chức cho được các tiến trình dạy học phù hợp như: dạy học theo góc, dạy học theo hợp đồng, dạy học theo dự án, dạy học theo chủ đề… đồng thời phải biết sử dụng các kỹ thuật dạy học hiện đại như kỹ thuật khăn trải bàn, kỹ thuật các mảnh ghép, bể cá, công não… . Ở đây chúng tôi quan tâm đến tổ chức dạy học theo góc (corner work/working in conners). Dạy học theo góc (DHTG) được hiểu theo nghĩa là “Một mô hình theo đó HS thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tại các vị trí cụ thể trong không gian lớp học, nhưng cùng hướng tới chiếm lĩnh một nội dung học tập theo các phong cách học khác nhau” [55]. Tổ chức DHTG là một cách tổ chức học tập mà GV quan tâm tới việc học của từng HS, chứ không như kiểu dạy học truyền thống là tất cả HS phải cùng nghiên cứu vấn đề theo một hướng mà GV đã vạch sẵn duy nhất. Với cách tiếp cận đó, GV có nhiều cơ hội hơn để giúp cho quá trình dạy học của mình trở lên linh hoạt và sáng tạo. DHTG còn quan tâm được đến sở thích và đáp ứng sự khác biệt của từng cá nhân HS. Kiến thức quang học của chương trình Vật lí THCS được xây dựng theo hai vòng xoáy ốc. Ở lớp 7, chương trình chỉ đề cập đến các hiện tượng, các quá trình và các khái niệm vật lý chủ yếu ở mức độ định tính và mức độ định lượng đơn giản. Các hiện tượng, các thuộc tính và các quá trình rất gần gũi với đời sống, kinh nghiệm. Mỗi HS có kinh nghiệm và hiểu biết thực tế khác nhau nên có thể tổ chức quá trình nhận thức theo các cách khác nhau. Ở lớp 9 thì các kiến thức và kỹ năng đã được nghiên cứu và tìm hiểu một phần ở lớp 7 được mở rộng, phát triển và đi sâu hơn, có tác dụng kích thích hứng thú học tập, óc tò mò của HS với nhiều loại hình kiến thức (Khái niệm, định luật, ứng dụng thực tế…). Nếu vận dụng tốt phương pháp DHTG thì sẽ phát huy được đa phong cách học của HS, tạo được điều kiện để HS học sâu và với cảm giác thoải mái. Mặt khác phần quang học ở THCS có nhiều con đường để tiếp cận như: dựa trên phân tích lí thuyết, dựa trên nghiên cứu thực nghiệm, vận dụng giải thích thực tiễn. Đồng thời một số kiến thức trong phần quang học có cấu trúc khá thống nhất như: gương phẳng, gương cầu, thấu kính…, chính vì thế có nhiều cơ hội để tổ chức DHTG các nội dung kiến thức này mang lại hiệu quả cao cho HS trong học tập. Dựa trên cơ sở lí luận của DHTG, với việc phân tích đặc điểm nội dung chủ yếu của kiến thức quang học, chúng tôi thấy có thể thiết kế tiến trình DHTG phần Quang học bậc THCS nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của HS trong học tập. Với 3 những lí do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Tổ chức dạy học theo góc kiến thức quang học bậc THCS nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh”. Mục tiêu nghiên cứu Đề xuất quy trình dạy học theo góc trong dạy học Vật lí và vận dụng quy trình đó để thiết kế tiến trình dạy học một số kiến thức thuộc phần Quang học bậc THCS nhằm phát huy tính tích cực, tự lực, sáng tạo của HS trong học tập. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS bậc THCS trong giờ học VL. - Một số kiến thức phần Quang học bậc THCS, gồm các kiến thức về: gương phẳng, gương cầu ở lớp 7, thấu kính và sự phân tích ánh sáng ở lớp 9. Giả thuyết khoa học Vận dụng cơ sở lí luận của dạy học theo góc cùng với việc phân tích nội dung kiến thức cần dạy, có thể đề xuất quy trình dạy học theo góc trong dạy học Vật lí bậc THCS; để từ đó tổ chức dạy học theo góc nội dung kiến thức phần Quang học nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh trong học tập. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến: + Tính tích cực, tự lực, sáng tạo của học sinh trong học tập. + Hoạt động dạy và học trong trường phổ thông.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ