Phát triển năng lực mô hình hóa toán học trong dạy đạo hàm lớp 11

Ứng dụng mô hình hóa toán học vào dạy đạo hàm lớp 11. Cung cấp phương pháp và ví dụ thực tế giúp bài giảng sinh động, dễ hiểu và hiệu quả.

Chuyên ngành

Sư phạm Toán học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2024

108
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu

3.2. Đối tượng nghiên cứu

4. Phạm vi nghiên cứu

5. Giả thuyết nghiên cứu

6. Nhiệm vụ nghiên cứu

7. Phương pháp nghiên cứu

7.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận

7.2. Phương pháp điều tra, quan sát

7.3. Thực nghiệm sư phạm

7.4. Phương pháp thống kê

8. Đóng góp của luận văn

8.1. Những đóng góp về mặt lí luận

8.2. Những đóng góp về mặt thực tiễn

9. Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Tổng quan nghiên cứu

1.1.1. Nghiên cứu ở ngoài nước

1.1.2. Nghiên cứu ở trong nước

1.2. Mô hình hóa toán học và một số khái niệm liên quan

1.2.1. Mô hình hóa toán học

1.2.2. Quy trình mô hình hóa toán học

1.2.3. Cấp độ mô hình hóa

1.3. Năng lực mô hình hóa Toán học và dạy học phát triển năng lực mô hình hóa Toán học

1.3.1. Năng lực mô hình hóa Toán học

1.3.2. Dạy học phát triển năng lực mô hình hóa Toán học cho học sinh

1.3.3. Các mức độ biểu hiện năng lực mô hình hóa Toán học cho học sinh lớp 11 trong dạy học chủ đề Đạo hàm

1.4. Thực trạng dạy học phát triển năng lực mô hình hóa toán học trong chủ đề Đạo hàm cho học sinh lớp 11 ở các trường trung học phổ thông hiện nay

1.4.1. Mục đích khảo sát

1.4.2. Đối tượng, phạm vi khảo sát

1.4.3. Nội dung khảo sát

1.4.4. Phương pháp khảo sát

1.4.5. Kết quả khảo sát

1.5. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC MÔ HÌNH HÓA TOÁN HỌC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ ĐẠO HÀM LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

2.1. Phân tích mục tiêu nội dung và đặc điểm dạy học chủ đề Đạo hàm lớp 11

2.2. Thiết kế và tổ chức một số hoạt động dạy học phát triển năng lực mô hình hóa Toán học cho học sinh trong dạy học chủ đề đạo hàm lớp 11 Trung học phổ thông

2.2.1. Hoạt động 1: Khái niệm đạo hàm, ý nghĩa hình học của đạo hàm

2.2.2. Hoạt động 2: Các quy tắc tính đạo hàm

2.2.3. Hoạt động 3: Đạo hàm cấp hai

2.3. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích của thực nghiệm

3.2. Nội dung thực nghiệm

3.2.1. Nội dung thực nghiệm

3.3. Đối tượng và địa điểm thực nghiệm

3.4. Tiến trình thực nghiệm

3.5. Kết quả thực nghiệm

3.6. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan về Mô Hình Hóa Toán Học trong Dạy Đạo Hàm

Toán học và thực tiễn có mối liên hệ mật thiết. Toán học được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như khoa học, công nghệ, sản xuất, đời sống. Với vai trò quan trọng đó, Toán học góp phần làm cho đời sống phát triển, hiện đại và văn minh hơn. Để tạo ra và theo kịp sự phát triển mạnh mẽ đó, chúng ta cần phải đào tạo những con người có hiểu biết, có kĩ năng và vận dụng những thành tựu của toán học để giải quyết các vấn đề thực tiễn. Theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018, trong dạy học Toán cần giúp cho học sinh hình thành và phát triển nhiều năng lực trong đó có năng lực mô hình hóa Toán học. Mô hình hóa trong dạy học Toán là quá trình giúp học sinh tìm hiểu, khám phá các tình huống thực tiễn bằng công cụ và ngôn ngữ Toán học. Quá trình đòi hỏi học sinh cần có các kĩ năng như phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa. Ở Trung học phổ thông, Toán học trong sách giáo khoa thông qua các ngôn ngữ toán học như đồ thị, sơ đồ, kí hiệu, công thức, phương trình. Từ đó hoạt động mô hình hóa giúp học sinh thông hiểu và hệ thống hóa các khái niệm, cách tiếp cận này giúp việc học Toán của học sinh trở nên có ý nghĩa hơn, tạo động cơ và niềm say mê, yêu thích Toán học.Hiện nay ở trường Trung học phổ thông hoạt động dạy học phát triển năng lực mô hình hóa Toán học đã áp dụng trong các bài giảng của giáo viên. Tuy vậy ở nhiều trường Trung học phổ thông, giáo viên chủ yếu quan tâm tới việc học sinh tìm ra lời giải của các bài toán thuần túy. Có rất nhiều nội dung Toán học hay như hàm số, hệ thức lượng trong tam giác,….có thể giúp học sinh phát triển năng lực mô hình hóa Toán học. Trong đó chuyên đề đạo hàm là một nội dung quan trọng và là nội dung mới trong chương trình lớp 11. Đặc biệt, trong đổi mới chương trình sách giáo khoa lớp 11 môn Toán nói chung và chuyên đề Đạo hàm nói riêng đã có sự khác biệt trong việc gắn liền Toán học với thực tiễn từ đó phát triển năng lực cho học sinh. Ngoài ra, Đạo hàm là chủ đề xuyên suốt trong môn Toán Trung học phổ thông vì vậy việc tạo cho học sinh hứng thú, say mê, yêu thích kiến thức chuyên đề Đạo hàm thật sự cần thiết để học sinh chắc kiến thức vận dụng cho lớp 12.

1.1. Khái niệm mô hình hóa toán học và vai trò trong giảng dạy

Mô hình hóa toán học là quá trình vận dụng kiến thức toán học vào việc giải quyết những tình huống của thực tế bằng cách toán học hóa tình huống đó, tức là xây dựng một mô hình toán học thích hợp cho phép tìm câu trả lời cho tình huống [8]. Mô hình hóa không chỉ giúp học sinh rèn luyện các kĩ năng: đơn giản hóa các giả thuyết, làm rõ mục tiêu, xác định các biến số và tham số, xây dựng bài toán, lựa chọn hoặc xây dựng mô hình toán học, biểu diễn đồ họa và liên hệ trở lại tình huống thực tiễn, mà còn là phương tiện để phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh. Mô hình hóa Toán học cho phép học sinh thấy được mối liên hệ giữa kiến thức toán học trên lớp với những sự vật, hiện tượng của cuộc sống, giúp học sinh thấy việc học toán thực sự có ích. Mô hình hóa hỗ trợ học sinh hình thành khái niệm, hiểu khái niệm…, tạo động cơ cho học sinh tham gia vào các hoạt động hình thành kiến thức, đặc biệt củng cố việc hiểu toán khi áp dụng vào những tình huống mới.

1.2. Đạo hàm lớp 11 Nền tảng và tầm quan trọng trong chương trình

Đạo hàm là một chủ đề xuyên suốt và quan trọng trong chương trình Toán Trung học Phổ thông. Chuyên đề Đạo hàm là một nội dung quan trọng và là nội dung mới trong chương trình lớp 11. Đặc biệt, trong đổi mới chương trình sách giáo khoa lớp 11 môn Toán nói chung và chuyên đề Đạo hàm nói riêng đã có sự khác biệt trong việc gắn liền Toán học với thực tiễn từ đó phát triển năng lực cho học sinh.Ngoài ra, Đạo hàm là chủ đề xuyên suốt trong môn Toán Trung học Phổ thông vì vậy việc tạo cho học sinh hứng thú, say mê, yêu thích kiến thức chuyên đề Đạo hàm thật sự cần thiết để học sinh chắc kiến thức vận dụng cho lớp 12.

II. Thách Thức Dạy và Học Đạo Hàm Lớp 11 Hiện Nay

Hiện nay ở trường Trung học phổ thông hoạt động dạy học phát triển năng lực mô hình hóa Toán học đã áp dụng trong các bài giảng của giáo viên. Tuy vậy ở nhiều trường Trung học phổ thông, giáo viên chủ yếu quan tâm tới việc học sinh tìm ra lời giải của các bài toán thuần túy. Có rất nhiều nội dung Toán học hay như hàm số, hệ thức lượng trong tam giác,….có thể giúp học sinh phát triển năng lực mô hình hóa Toán học. Trong đó chuyên đề đạo hàm là một nội dung quan trọng và là nội dung mới trong chương trình lớp 11. Tích hợp phát triển năng lực mô hình hoá vào dạy học toán là một quá trình phức tạp và đầy thách thức. Nghiên cứu lý thuyết và thực hành dạy học đã chỉ ra những khó khăn thường gặp của học sinh khi thực hiện quá trình phát triển năng lực mô hình hoá tình huống thực tiễn trong lớp học tại một số trường Trung học phổ thông ở Việt Nam. Mặt khác, giáo viên khó xây dựng hoặc lựa chọn mô hình toán học; gặp khó khăn trong xử lí số liệu thực tế, biểu diễn mô hình bằng biểu đồ, đồ thị; các chủ đề lựa chọn thảo luận có thể không phù hợp với các nhóm, ví dụ như các hoạt động không liên quan đến kiến thức toán học học sinh đã được học, hoặc những dữ liệu khó thu thập.

2.1. Thiếu liên kết giữa lý thuyết và thực tiễn đạo hàm lớp 11

Học sinh không nhận ra hết những thông tin quan trọng của tình huống cần để chuyển đổi sang ngôn ngữ toán học, thường biểu diễn sai các mối quan hệ, hiểu chưa đúng hoặc chưa rõ yêu cầu của tình huống và thường bị chi phối bởi những hình ảnh minh hoạ. Học sinh chưa có thói quen chọn lọc những thông tin cần thiết mà tìm cách sử dụng tất cả những thông tin được đưa ra. Điều này dẫn đến việc học sinh xây dựng mô hình toán học chưa phù hợp.

2.2. Hạn chế trong kỹ năng mô hình hóa và giải quyết vấn đề

Học sinh gặp khó khăn trong việc đơn giản bài toán, xử lí điều kiện của bài toán, thiết lập vấn đề từ tình huống thực tế, làm rõ mục tiêu bài toán; khó khăn trong xác định biến số phù hợp, tham số, hằng số liên quan, tìm mối liên hệ giữa các biến số, thu thập dữ liệu thực tế để cung cấp thêm thông tin về tình huống, loại bỏ các yếu tố phi toán học và chuyển đổi bài toán sang ngôn ngữ toán học; học sinh thường gặp khó khăn khi giải các bài toán có kết quả gần đúng hoặc có đáp án “mở” dẫn đến việc xác lập mô hình toán học còn cứng nhắc; học sinh không nhận ra được những tri thức toán học được sử dụng trong giải quyết tình huống; học sinh thường xây dựng những mô hình trung gian khác nhau tuỳ thuộc vào kinh nghiệm của mình nên đôi khi các em tạo ra một tình huống giả tưởng hoặc thoát khỏi môi trường toán học.

III. Phương Pháp Dạy Đạo Hàm Lớp 11 Bằng Mô Hình Toán Học

Giáo viên cần tìm kiếm các tình huống thực tế và đưa chúng vào lớp học nhằm giúp học sinh hiểu được bản chất của các khái niệm toán học cũng như ứng dụng của chúng trong cuộc sống. Việc đưa mô hình hóa Toán học vào giảng dạy và học tập là vô cùng cần thiết bởi những lý do sau: Mô hình hóa Toán học là một phương tiện góp phần phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh như: năng lực giải quyết vấn đề (giải quyết vấn đề thực tiễn); năng lực tư duy và lập luận toán học (tìm ra hàm mục tiêu và mối liên hệ giữa các biến với yêu cầu của đề bài); năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học (sử dụng bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn); năng lực mô hình hóa Toán học (mô hình tình huống thực tế thành bài toán giải hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn);…Đồng thời, mô hình hóa kích thích tính sáng tạo, tò mò, tính kiên trì, cẩn thận của học sinh trong quá trình mô hình hóa.

3.1. Xây dựng bài toán thực tế liên quan đến đạo hàm

Để xây dựng một bài toán thực tế liên quan đến đạo hàm, giáo viên có thể bắt đầu bằng cách tìm kiếm các tình huống trong cuộc sống hàng ngày, trong các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, kinh tế, xã hội mà đạo hàm có thể được áp dụng. Sau đó, đơn giản hóa tình huống để có thể mô hình hóa bằng các công thức và khái niệm đạo hàm đã học. Ví dụ, bài toán về tìm vận tốc tức thời của một vật chuyển động, bài toán về tìm tốc độ tăng trưởng của một quần thể, bài toán về tối ưu hóa chi phí sản xuất.

3.2. Áp dụng quy trình mô hình hóa Toán học hiệu quả

Áp dụng quy trình mô hình hóa Toán học một cách linh hoạt và phù hợp với từng bài toán cụ thể. Quy trình này bao gồm các bước: (1) Xác định và hiểu rõ vấn đề thực tế; (2) Xây dựng mô hình toán học (lựa chọn biến số, thiết lập mối quan hệ); (3) Giải bài toán trong mô hình toán học; (4) Diễn giải kết quả và kiểm tra tính hợp lý trong tình huống thực tế; (5) Điều chỉnh và cải tiến mô hình nếu cần thiết. Trong quá trình này, giáo viên cần khuyến khích học sinh thảo luận, làm việc nhóm, và sử dụng các công cụ hỗ trợ như phần mềm tính toán, vẽ đồ thị.

3.3. Ví dụ minh họa Ứng dụng đạo hàm trong bài toán thực tế

Xét bài toán: Một người nông dân muốn rào một khu đất hình chữ nhật giáp với một con sông để làm chuồng nuôi gia súc. Biết rằng người nông dân có 100 mét rào và không cần rào phía giáp sông. Hỏi diện tích lớn nhất của khu đất có thể rào được là bao nhiêu? (1) Xác định vấn đề: Tìm diện tích lớn nhất của hình chữ nhật khi biết chu vi. (2) Mô hình hóa: Gọi chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật là x, y. Ta có 2x + y = 100 và diện tích S = xy. Từ đó suy ra S = x(100 - 2x) = 100x - 2x^2. (3) Giải bài toán: Tính đạo hàm S' = 100 - 4x, giải phương trình S' = 0 ta được x = 25. Suy ra y = 50 và S = 1250. (4) Kết luận: Diện tích lớn nhất có thể rào được là 1250 mét vuông.

IV. Ứng Dụng Thực Tế và Bài Tập Đạo Hàm Lớp 11

Mô hình hóa Toán học cho phép học sinh thấy được mối liên hệ giữa kiến thức toán học trên lớp với những sự vật, hiện tượng của cuộc sống, giúp học sinh thấy việc học toán thực sự có ích. - Mô hình hóa hỗ trợ học sinh hình thành khái niệm, hiểu khái niệm…, tạo động cơ cho học sinh tham gia vào các hoạt động hình thành kiến thức, đặc biệt củng cố việc hiểu toán khi áp dụng vào những tình huống mới. Tóm lại, mô hình hóa toán học sẽ cung cấp cho học sinh cơ hội tiềm năng để kết nối kiến thức toán học trên lớp với đời sống thực tế, xã hội của các em. Học sinh sẽ sử dụng mô hình đã được tạo để giải thích các hiện tượng trong thế giới thực, đưa ra phỏng đoán, đưa ra lập luận và dự báo các tình huống trong tương lai.

4.1. Bài toán tối ưu hóa trong kinh tế và sản xuất nhờ đạo hàm

Các bài toán tối ưu hóa trong kinh tế và sản xuất như tìm mức sản xuất để tối đa hóa lợi nhuận, tìm chi phí thấp nhất, sử dụng đạo hàm là công cụ hiệu quả.Ví dụ: Một công ty sản xuất sản phẩm A. Chi phí sản xuất mỗi đơn vị sản phẩm là 10 đô la. Giá bán mỗi đơn vị sản phẩm là p = 50 - x, trong đó x là số lượng sản phẩm bán được. Xác định số lượng sản phẩm công ty cần sản xuất để tối đa hóa lợi nhuận. (Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí).

4.2. Ứng dụng đạo hàm trong vật lý Vận tốc và gia tốc

Đạo hàm được sử dụng để tính vận tốc và gia tốc của một vật chuyển động. Ví dụ: Một vật chuyển động theo phương trình s(t) = t^3 - 6t^2 + 9t + 2, trong đó s(t) là vị trí của vật tại thời điểm t. Tính vận tốc và gia tốc của vật tại thời điểm t = 2 giây.

4.3. Giải bài toán thực tế về tiếp tuyến và phương trình tiếp tuyến

Tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại một điểm có thể được ứng dụng để giải quyết các bài toán liên quan đến góc tiếp xúc, sự thay đổi cục bộ. Ví dụ: Cho hàm số y = x^2 - 4x + 3. Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ x = 1.

V. Nâng Cao Hiệu Quả Dạy và Học Đạo Hàm Lớp 11

Muốn giải quyết nhiệm vụ và các vấn đề thực tiễn, học sinh cần phải vận dụng các kĩ năng khác nhau như kĩ năng giao tiếp, kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng hoạt động nhóm để hiện thực hóa mô hình hóa. Ngoài ra, năng lực mô hình hóa toán học gồm các thành tố cốt lõi như sau: Năng lực thu nhận thông tin toán học từ tình huống thực tiễn: Khả năng quan sát tình huống thực tiễn; khả năng tưởng tượng, chuyển đổi các ý tưởng từ thực tiễn thành các yếu tố toán học; khả năng ước lượng, dự đoán các kết quả có thể xảy ra của tình huống. Năng lực định hướng đến các yếu tố trung tâm của tình huống: Khả năng xác định yếu tố trọng tâm của tình huống; khả năng thiết lập mối quan hệ giữa các yếu tố, đánh giá mức độ phụ thuộc của các yếu tố; khả năng loại bỏ những gì không bản chất.

5.1. Sử dụng phần mềm hỗ trợ giảng dạy đạo hàm

Sử dụng các phần mềm như GeoGebra, Desmos để trực quan hóa đồ thị, tiếp tuyến, giúp học sinh dễ dàng hình dung và hiểu rõ hơn về khái niệm đạo hàm. Các phần mềm này còn có thể được sử dụng để xây dựng các mô hình toán học tương tác, giúp học sinh khám phá và thử nghiệm các ý tưởng.

5.2. Tổ chức hoạt động nhóm và dự án học tập

Tổ chức các hoạt động nhóm và dự án học tập để khuyến khích học sinh hợp tác, chia sẻ kiến thức, và áp dụng đạo hàm vào giải quyết các vấn đề thực tế. Các dự án có thể liên quan đến việc nghiên cứu vận tốc của xe ô tô, tính toán chi phí sản xuất tối ưu, hoặc xây dựng mô hình dự báo dân số.

5.3. Đánh giá năng lực mô hình hóa thông qua bài tập thực tế

Thay vì chỉ kiểm tra kiến thức lý thuyết, nên đánh giá năng lực mô hình hóa của học sinh thông qua các bài tập thực tế, yêu cầu học sinh vận dụng đạo hàm để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống. Điều này sẽ giúp học sinh thấy được giá trị thực tiễn của đạo hàm và phát triển kỹ năng mô hình hóa một cách hiệu quả.

VI. Kết luận Tiềm Năng Phát Triển Mô Hình Hóa và Đạo Hàm

Mô hình hóa toán học là một phương tiện góp phần phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh như: năng lực giải quyết vấn đề (giải quyết vấn đề thực tiễn); năng lực tư duy và lập luận toán học (tìm ra hàm mục tiêu và mối liên hệ giữa các biến với yêu cầu của đề bài); năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học (sử dụng bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn); năng lực mô hình hóa Toán học (mô hình tình huống thực tế thành bài toán giải hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn);…Đồng thời, mô hình hóa kích thích tính sáng tạo, tò mò, tính kiên trì, cẩn thận của học sinh trong quá trình mô hình hóa. Tóm lại, mô hình hóa toán học sẽ cung cấp cho học sinh cơ hội tiềm năng để kết nối kiến thức toán học trên lớp với đời sống thực tế, xã hội của các em.

6.1. Tổng kết và đánh giá hiệu quả mô hình hóa

Mô hình hóa không chỉ là một phương pháp dạy học mà còn là một công cụ mạnh mẽ giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn về đạo hàm và các ứng dụng của nó trong cuộc sống. Tuy nhiên, để mô hình hóa đạt hiệu quả cao, cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng từ giáo viên, sự tham gia tích cực của học sinh, và sự hỗ trợ của các công cụ, phương tiện hiện đại.

6.2. Hướng phát triển và nghiên cứu tiếp theo về đạo hàm lớp 11

Nghiên cứu sâu hơn về các phương pháp đánh giá năng lực mô hình hóa của học sinh, phát triển các bài tập thực tế đa dạng và phù hợp với trình độ của học sinh, và tích hợp công nghệ thông tin vào quá trình dạy học đạo hàm một cách hiệu quả. Đồng thời, cần tăng cường đào tạo và bồi dưỡng cho giáo viên về mô hình hóa toán học để họ có thể áp dụng phương pháp này một cách tự tin và sáng tạo.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu cho học sinh đến dạy học sinh hình thành kiến thức mới và cuối cùng là vận dụng kiến thức đó để giải quyết các bài toán thực tiễn. Nghiên cứu của tác giả Phan Văn Quynh đã góp phần thúc đẩy việc áp dụng phương pháp mô hình hóa toán học vào giảng dạy môn toán một cách có hiệu quả và rộng rãi [12]. Năm 2020, trong nghiên cứu“Phát triển năng lực mô hình hóa toán học cho học sinh thông qua dạy học nội dung Hình học 10” tác giả Trần Thị Hồng Nhung đã thực hiện 3 biện pháp tại Trường Trung học phổ thông Bà Điểm gồm 44 học sinh hình thành tri thức mới cho học sinh thông qua hoạt động khảo sát một hay nhiều trường hợp riêng lấy từ thực tiễn, tăng cường xây dựng các tình huống gắn với đời sống thực tiễn để học sinh giải quyết tổ chức cho học sinh, khai thác vận dụng kiến thức đã học dựa trên các đồ dùng được làm từ vật liệu có sẵn trong cuộc sống thường ngày. Nghiên cứu tập trung vào việc đưa các yếu tố thực tiễn vào trong dạy và học toán, tạo hứng thú cho học sinh, góp phần phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh.

Kết quả nghiên cứu cho thấy học sinh phát huy được khả năng sáng tạo và vận dụng được vào thực tiễn hay nói cách khác năng lực mô hình hóa toán học của học sinh đã được cải thiện [10]. Năm 2020, trong bài báo “Thiết kế hoạt động mô hình hóa toán học trong dạy học quan điểm “xấp xỉ x” của khái niệm giới hạn hàm số”, tác giả Phạm Hoài Trung đã tổng hợp các khái niệm liên quan đến vấn đề mô hình hóa và định hướng thiết kế các hoạt động mô hình hóa trong dạy học toán, làm rõ ý nghĩa của khái niệm giới hạn hàm số. Tác giả đã đưa ra định hướng thiết kế 11 hoạt động mô hình hóa Toán học như sau [15]: - Xuất phát từ bài toán thực tế phải phù hợp với học sinh và chứa đựng những kiến thức toán học đã học. - Xác định danh mục kiến thức, kĩ năng toán học mà học sinh cần xây dựng mô hình toán học và giải quyết vấn đề bằng công cụ toán học.

- Tạo mối liên hệ giữa các tình huống thực tế và toán học: làm rõ tình huống hơn (lý tưởng hóa, đơn giản hóa, chuyên biệt hóa), đưa ra các giả định phù hợp, xác định các biến trong một tình huống, thu thập dữ liệu thực tế về tình hình, mô tả chi tiết các tình huống mô hình hóa. Định hướng giúp giáo viên dễ dàng hơn trong việc thiết kế hoạt động mô hình hóa cho học sinh, phù hợp với mục đích và vai trò của mô hình hóa trong toán học. Tác giả cũng đã xây dựng một số hoạt động minh họa dựa theo định hướng trên góp phần giúp học sinh được rèn luyện năng lực mô hình hóa Toán học: Khả năng vận dụng kiến thức giải các bài toán, khả năng vận dụng các kết luận toán học để giải thích chúng trong thực tế cuộc sống. Năm 2023, tác giả Cao Thị Hà trong bài viết “Phát triển năng lực mô hình hóa cho học sinh trong dạy học Hàm số lớp 10 trung học phổ thông” đã trình bày một cách có hệ thống các khái niệm liên quan đến mô hình hóa và năng lực mô hình hóa.

Bài viết cũng phân tích vai trò và tiềm năng của nội dung Hàm số trong việc phát triển năng lực mô hình hóa và đề xuất một số biện pháp để phát triển năng lực mô hình hóa cho học sinh: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng chuyển ngôn ngữ tự nhiên sang ngôn ngữ Toán học và kĩ năng xác định các biến số, tham số liên quan và mối liên hệ giữa các biến số; Tạo tình huống yêu cầu phân tích mô hình dựa trên biểu đồ, đồ thị với số liệu thực tế giúp học sinh thu nhận được những kiến thức cơ bản về hàm số, hiểu được giá trị của kiến thức hàm số, đồng thời phát triển được năng lực mô hình hóa, năng lực giải quyết vấn đề [4]. Ngoài những tác giả và bài nghiên cứu được nhắc đến ở trên, hiện nay, ở 12 Việt Nam còn rất nhiều luận văn, luận án nghiên cứu về năng lực mô hình hóa toán học của học sinh như: - Nguyễn Thị Tân An (2012) với bài báo “Sự cần thiết của mô hình hóa trong dạy học toán” trên Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh. - Nguyễn Thị Tân An (2013) với bài báo “Xây dựng các tình huống dạy học hỗ trợ quá trình toán học hóa” trên Tạp chí khoa học Đại học Sư phạm TP.

Hồ Chí Minh. - Nguyễn Thị Nga (2014) với bài báo “Bàn về vấn đề dạy học mô hình hóa toán học ở trường phổ thông” trên Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm Hà Nội. - Nguyễn Danh Nam (2015) với bài báo nghiên cứu “Quá trình mô hình hóa trong dạy học Toán ở trường phổ thông” trên Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội; bài báo “Năng lực mô hình hóa toán học của học sinh phổ thông” và “Thiết kế hoạt động mô hình hóa trong dạy học môn toán” trên Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm Hà Nội. - Nguyễn Danh Nam (2016) với báo cáo tổng kết Đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ nghiên cứu “Vận dụng phương pháp mô hình hóa trong dạy học môn toán ở trường phổ thông”.

- Lê Văn Hồng (2017) với đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường “Chuẩn bị của sinh viên sư phạm toán nhằm dạy học phát triển năng lực mô hình hóa toán học cho học sinh trung học cơ sở”. - Lê Văn Hồng (2018) với nghiên cứu “Hoạt động học tập toán học và phát triển năng lực toán học trong chương trình giáo dục phổ thông mới” trong Kỷ yếu Hội thảo Khoa học toàn quốc “Đổi mới công tác đào tạo bồi dưỡng đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới, các chuẩn nghề nghiệp và nhu cầu sử dụng lao động ở các địa phương”. - Lê Thị Hoài Châu (2014) với bài báo “Mô hình hóa trong dạy học khái niệm Đạo hàm” trên Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh.

- Trần Kiêm Minh (2015) với bài báo “Một cách tiếp cận mô hình hóa về dạy 13 học hàm số và đóng góp của công nghệ” trên Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm Hà Nội. - Dương Hữu Tòng và Trần Văn Tuấn (2016) với bài báo “Dạy học bằng mô hình hóa toán học: một chiến lược dạy học khái niệm logarit ở trường phổ thông” trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. - Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục của Phạm Việt Hà (2016) với đề tài “Bồi dưỡng năng lực mô hình hóa toán học các bài toán thực tiễn cho học sinh trung học cơ sở thông qua dạy học nội dung phương trình và hệ phương trình”. - Phạm Thị Diệu Thùy – Dương Thị Hà (2017) với bài báo “Phát triển năng lực mô hình hóa toán học cho học sinh trung học cơ sở trong dạy học giải toán bằng cách lập phương trình” trong Tạp chí Giáo dục số 422 (kì 2).

Tuy nhiên, để đi sâu vào phát triển năng lực mô hình hóa toán học trong nội dung Đạo hàm, đánh giá được mức độ biểu hiện của năng lực này đối với học sinh lớp 11, cung cấp đủ các cơ sở lí luận và thực tiễn, cũng như việc lựa chọn phương pháp dạy học để nâng cao năng lực toán học ở học sinh. Vì vậy việc bổ sung các nghiên cứu và dạy học, đánh giá phát triển năng lực mô hình hóa Toán học ở học sinh trung học phổ thông là điều hết sức cần thiết. Mô hình hóa toán học và một số khái niệm liên quan 1. Mô hình hóa toán học 1.

Mô hình, mô hình hóa Mô hình là đồ vật thay thế hay ý niệm (tư duy có chủ định) phản ánh một sự vật hay quá trình có thật đang tồn tại hoặc có thể sẽ xuất hiện trong thế giới, cho biết những thuộc tính bản chất nhất, những nguyên lí cơ bản nhất, những đặc điểm nổi bật nhất hiện có hoặc sẽ có của nó một cách tinh giản, khái quát và minh bạch. Hay mô hình là một vật thay thế hay làm đại diện cho sự vật, hiện tượng mà ta quan tâm [20]. Quan niệm khác lại cho rằng mô hình là một mẫu, một đại diện, một minh 14 họa được thiết kế để mô tả cấu trúc, cách vận hành của một sự vật, hiện tượng, một hệ thống hay một khái niệm. Về mặt trực giác, người ta thường nghĩ đến mô hình theo ý nghĩa vật lý, đó là bản sao, thường thì nhỏ hơn của một đối tượng [26].

Theo Đặng Thành Hưng (2017) [6], mô hình có hai chức năng chung: - Tái tạo sự vật, quá trình đang có thật hoặc đã từng tồn tại, ví dụ quả địa cầu là mô hình của trái đất, mô hình sản xuất thời phong kiến, v. Chức năng này của mô hình được sử dụng để dạy học, đào tạo, minh họa, giải thích. hoặc khái quát hóa để cho người khác hiểu sự vật khi nó không trực tiếp tồn tại trước mắt. - Phản ánh bằng dự báo, suy luận, giả tưởng về sự vật sẽ xuất hiện hoặc mong muốn sẽ có, ví dụ mô hình kinh doanh, mô hình phát triển bền vững v.

Chức năng này của mô hình được sử dụng trong nghiên cứu, nhận thức khoa học, chế tạo hay thiết kế kĩ thuật. Có thể thấy rằng, mỗi tác giả, mỗi nhà nghiên cứu lại định nghĩa mô hình theo một cách khác nhau nhưng nhìn chung mô hình là vật đại diện, vật trung gian cho sự nghiên cứu. Thông qua việc nghiên cứu mô hình, ta có thể biết được các đặc điểm, tính chất của đối tượng mà không cần nghiên cứu trực tiếp vật thật. Chính vì vậy mà mô hình phải bảo toàn được những thuộc tính bản chất, các mối quan hệ cơ bản của vật thật, lược bỏ đi những đặc điểm không bản chất, không phải là cốt lõi.

Mô hình sử dụng trong dạy toán có thể là các hình vẽ, bảng biểu, hàm số, đồ thị, phương trình, hệ phương trình, sơ đồ, biểu đồ, biểu tượng hay thậm chí cả các mô hình ảo trên máy vi tính,… [9]. Mô hình hóa được biết đến như một phương pháp dạy học, cung cấp cho học sinh hiểu khái niệm của vấn đề, giúp cho học sinh đọc hiểu, thiết lập và giải quyết vấn đề cụ thể dựa trên các tình huống thực tế. Mô hình hóa còn giống như một phương pháp nghiên cứu khoa học, giúp học sinh biết cách nghiên cứu và ứng dụng các mô hình toán học vào các lĩnh vực khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ