phần mở đầu của tiết học nhằm “khởi động” hoặc kích thích cho HS trước khi vào bài mới. e) Hoạt động theo cấu trúc Jigsaw GV chia nhóm thành nhiều nhóm hợp tác, mỗi thành viên trong nhóm được phân công tìm hiểu một phần của bài học, thành viên có cùng chủ đề thành lập nhóm chuyên gia và cùng nhau thảo luận để hiểu rõ nội dung phân 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com công, các thành viên của nhóm chuyên gia trở về nhóm hợp tác giảng lại cho cả nhóm về phần bài của mình đảm bảo cho mọi thành viên trong nhóm nắm vững toàn bài học. Sau đó, các thành viên làm bài kiểm tra cá nhân với nội dung gồm tất cả bài học. Hình thức tổ chức nhóm hợp tác - Theo tài liệu [7], Thi trò chơi đội - TGT (Team – Game – Tournament), các nội dung học tập đều có thể cho HS tham gia trò chơi theo nhóm, các em ở đó tìm hiểu kiến thức một cách nhẹ nhàng như lịch sử toán học, các nhà toán học, … - Thi kiến thức đội – STAD (Students – Team – Achievement – Division) đối với hình thức thi này sẽ chủ yếu dựa trên nền tảng kiến thức, nên đòi hỏi sự hỗ trợ chia sẽ, giúp đỡ của các thành viên trong nhóm rất cao., GV sẽ là người đánh giá và cho điểm HS của mình và thống nhất kết quả cuối cùng của nhóm; ví dụ như thi viết về cấp số cộng, các thành viên trong nhóm lần lượt viết số tuân quy luật.
- Học ghép: là sự kết hơp giữa cá nhân và học tập hợp tác. Mỗi thành viên trong nhóm sẽ được giao nhiệm vụ khác nhau, nhiệm vụ của thành viên đó sẽ phải học toàn bộ các nội dung còn lại sau đó thống nhất thành ý kiến chung của cả nhóm, ví dụ phân nhóm giải về cách tìm số hạng tổng quát của bài toán liên quan đến cấp số cộng, nhóm làm về cấp số nhân, sau đó tổng kết lại các cách giải bài toán về tìm số hạng tổng quát của dãy số. - Thảo luận hợp tác: Giúp HS học tập được rất nhiều, học cách học tập hợp tác. Trao đổi nhóm giúp HS tăng cường dự hiểu biết, trong khi trao đổi nhóm, mỗi nhóm có một công việc riêng mà mỗi thành viên phải có trách nhiệm hoàn thành việc của bản thân để có kết quả cuối cùng cho nhóm, từ đó, bản thân HS sẽ được đánh giá theo cá nhân, nhóm đánh giá và cuối cùng GV là người quyết định cuối cùng dưa trên những đánh giá trước đó.
- Chia sẻ theo cặp: GV đặt câu hỏi, học sinh lắng nghe, suy nghĩ tìm câu trả lời, sau đó từng cặp ngồi cạnh nhau trao đổi thảo luận chia sẻ cho 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nhóm hay cả lớp. Dựa vào dạy học mục tiêu cụ thể của quá trình dạy học, GV lựa chọn nội dung và phương pháp sao cho phù hợp với lớp mình giảng dạy.4 Một số kĩ năng hợp tác Theo tài liệu [7], kĩ năng hợp tác có thể chia làm năm loại kĩ năng cơ bản là kĩ năng giao tiếp, kĩ năng xây dựng và duy trì bầu không khí tin tưởng lẫn nhau; kĩ năng kèm cặp nhau; kĩ năng lãnh đạo và kĩ năng tư duy phê phán. Kĩ năng giao tiếp: Giao tiếp là bước khởi đầu trong sự hợp tác, có thể hiểu “ Giao tiếp là sự trao đổi và chia sẻ những ý nghĩa và cảm xúc thông qua hệ thống các ký hiệu được hiểu gần như thống nhất giữa người cùng tham gia”. Đối với HS, có hai loại kĩ năng giao tiếp là truyền đạt và tiếp nhận, qua truyền đạt và tiếp nhận hai HS có thể làm sáng rõ mục tiêu chung, theo dõi bạn mình, thuyết phục nhau, thống nhất hành động, chia sẻ nguồn lực, giúp đỡ lẫn nhau và thúc đẩy nhau hoạt động.
Kĩ năng xây dựng và duy trì bầu không khí tin tưởng lẫn nhau: Sự tin tưởng thể hiện ở những hành vi cởi mở và chia sẻ, chấp nhận và ủng hộ và những ý muốn hợp tác. Khi đánh giá hành vi tin tưởng của học sinh điều quan trọng nhất là sự chấp nhận và ủng hộ của một người đối với những đóng góp của các thành viên không có nghĩa là người đó phải đồng ý với mọi điều mà người khác nói ra, HS bộc lộ sự chấp nhận và ủng hộ trước sự cởi mở và chia sẻ với người khác trong khi vẫn nói lên các ý tưởng khác cũng như các quan điểm thậm chí đối lập. Đây là một điểm quan trọng trong việc xây dựng và duy trì sự tin tưởng lẫn nhau. Kĩ năng kèm cặp nhau trong học tập: Các kĩ năng này sẽ được rèn luyện thông qua hàng loạt các vai trong tình huống học hợp tác do giáo viên xây dựng và HS thực hiện.
Kĩ năng lãnh đạo: Khả năng lãnh đạo được định nghĩa là sự thể hiện những hành động giúp cho nhóm hoàn thành các nhiệm vụ. Kĩ năng tư duy hội thoại có phê phán: Những xung đột giữa các tư tưởng, ý kiến, kết luận, lý thuyết, phương pháp giải toán, … gây ra những 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com cuộc tranh luận là một khí cạnh quan trọng của học tập hợp tác. Khi rèn kĩ năng hợp tác cho học sinh, GV nên chọn một số kĩ năng quan trọng cần quan sát, cử ra HS làm nhiệm vụ cụ thể trong vai trò của mình như: nhóm trưởng, thư kí, quan sát viên, thành viên. GV quan sát và can thiệp khi cần thiết, HS được cử làm quan sát viên đánh giá xem các bạn trong lớp đã thể hiện những kĩ năng hợp tác như thế nào.
GV tổ chức cho HS tiến hành nhận xét nhóm, sử dụng các quan sát viên như một nguồn phản hồi, các thành viên trong nhóm đặt ra các mục tiêu trong việc thể hiện các kĩ năng hợp tác ở lần hoạt động nhóm sau.5 Cách giao nhiệm vụ nhóm Ngoài việc xây dựng các mô hình nhóm và tình huống có vấn đề GV cần chú trọng việc giao nhiệm vụ nhóm sao cho hợp lí. GV phân chia nhóm phải thật hợp lí thì mới phát huy được hết khả năng của HS, phân công các thành viên nhóm không phải là bất kỳ mà tất cả các thành viên được tham gia một cách tích cực. Trong quá trình thảo luận, các thành viên phải có sự liên kết với nhau, GV đảm bảo các thành viên trong nhóm đều phải thực hiện nhiệm vụ, đồng thời chủ động hỗ trợ các thành viên khác khi cần thiết. Cả nhóm luôn tuân thủ đúng các quy định của nhóm, cung cấp sự hiểu biết của mình để hoàn thành mục tiêu cho nhóm, lắng nghe, tôn trọng các thành viên tránh gây xung đột.
Khi giao nhiệm vụ, GV phải lưu ý phù hợp với đối tượng HS, vì thế, GV cần phải phân chia vai trò các thành viên trong nhóm rõ ràng: - Nhóm trưởng: là người quản lí các thành viên trong nhóm, chỉ đạo, nhắc nhở các thành viên, động viên và đôi khi phải là người đứng ra khi các thành viên có mâu thuẫn, nhóm trưởng là người tổng hợp và đưa ra kết quả cuối cùng. - Thư kí: là người ghi chép lại tiến trình và nhiệm vụ của từng người trong nhóm và kết quả cuối cùng của các thành viên. 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Báo cáo viên: trong một nhóm tuỳ nhiệm vụ của mình mà GV sẽ yêu cầu và mục đích chỉ có một, hai hay nhiều hơn các thành viên trong nhóm được báo cáo kết quả của nhóm. - Uỷ viên: các thành viên nghiêm túc thực hiện công việc được giao, tham gia góp ý tích cực để kết quả của nhóm đạt thành tích cao.
- Giao nhiệm vụ cho từng nhóm phải rõ ràng hợp lí có các nhiệm vụ cụ thể, có mức độ phân loại cao, chú trọng thành phần HS trong nhóm. - Phân việc cụ thể cho HS phải hợp lí để đảm bảo HS đều được làm việc, mỗi thành viên là nhiệm vụ khác nhau sao cho công việc của nhóm đều cần sự hỗ trợ của các thành viên tránh việc một thành viên làm quá nhiều công việc, thành viên khác thì không làm, hoặc làm cho có. Từ đó, để thấy được vai trò điều khiển và tổ chức của GV rất quan trong trong việc giao nhiệm vụ cho nhóm, nếu không sẽ xuất hiện hai loại nhóm Nhóm giả tạo: HS ít làm việc mà vẫn có kết quả chung cho cả nhóm, hoặc có làm những giả vờ trao đổi không nhiệt tình. Nhóm làm việc hiệu quả: là toàn bộ thành viên được học tập và rèn luyện nắm kiến thức, các thành viên thực hiện nhiệm vụ có tính tương trợ nhau nếu thiếu một trong số đó nhóm hoạt động không còn hiệu quả nữa.
Định nghĩa học tập hợp tác Học tập hợp tác được các nước phát triển triển khai cho HS, sinh viên rất nhiều trong học tập tại các trường THPT và đại học, những lợi ích của học tập hợp tác mang lại đã được minh chứng bằng các kết quả thực tế trong học tập, kỹ năng xã hội và tâm lý tích cực trong HS, sinh viên và GV. Học tập hợp tác là cách thức học tập trong đó người học được tổ chức thành các nhóm làm việc cùng nhau nhằm hoàn thành các nhiệm vụ học tập, giữa học có sự tương tác, hỗ trợ, phụ thuộc lẫn nhau, từ thói quen và các kĩ năng hợp tác được hình thành và phát triển [16]. Học tập hợp tác trong luận văn này tác giả sử dụng là việc cá nhân HS làm việc với nhiệm vụ riêng để thực hiện một mục tiêu chung cùng một nhóm 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com người dưới sự chỉ đạo tổ chức, điều khiển của giáo viên nhằm mục đích liên kết các thành viên trong môi trường học tập thân thiện, đoàn kết giúp đỡ nhau đạt kết quả chung tốt cho cả nhóm mang lại lợi ích cho cá nhân và nhóm HS. Năng lực hợp tác 1.1 Định nghĩa năng lực - Theo tâm lí học, năng lực là một trong những vấn đề được nghiên cứu bởi nó có ý nghĩa thực tiễn và lý luận to lớn bởi “Sự phát triển năng lực mọi thành viên trong xã hội sẽ đảm bảo cho mọi người tự do sự lựa chọn một nghề sao cho phù hợp với khả năng của cá nhân, làm cho hoạt động của cá nhân có kết quả hơn và cảm thấy hạnh phúc khi lao động” [7].
- Theo tâm lí học Macxit, năng lực của con người luôn gắn liền với hoạt động của chính họ [9].