phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng. Cơ sở lý luận và thực tiễn 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 2. Một số bài giảng phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn trong dạy học số học lớp 6 Chƣơng 3. Thực nghiệm sƣ phạm 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.
Năng lực và năng lực giải quyết vấn đề 1. Khái niệm năng lực Có rất nhiều khái niệm về năng lực và đây là khái niệm đang thu hút sự quan tâm của rất nhiều nhà nghiên cứu cả trong và ngoài nƣớc. Cho đến nay thì khái niệm năng lực vẫn đang đƣợc tiếp cận và diễn đạt theo nhiều cách khác nhau. Năng lực hay khả năng, kĩ năng trong tiếng Việt có thể xem tƣơng đƣơng với các thuật ngữ trong tiếng Anh là “competence”, “ability”, “capability”,… Ở mỗi thuật ngữ khác nhau sẽ có một cách hiểu về năng lực tƣơng ứng.
- Năng lực (Ability/Capability) đƣợc hiểu là khả năng mà các cá nhân thể hiện khi tham gia một hoạt động nào đó trong một thời gian tại một thời điểm nhất định. - Năng lực (Competence) hay còn gọi là năng lực hành động, năng lực này dựa trên cơ sở là các kiến thức đã có, các kĩ năng, kĩ xảo và sự sẵn sàng hành động của mỗi cá nhân/cá thể để thực hiện một nhiệm vụ hay một hành động liên quan đến một lĩnh vực cụ thể. Ngoài những khái niệm năng lực đƣợc hiểu theo thuật ngữ tiếng Anh thì với Nguyễn Công Khanh năng lực còn đƣợc hiểu là “khả năng vận dụng kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống” [11, tr33] hay theo Nguyễn Quang Uẩn và Trần Trọng Thủy thì “Năng lực là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trƣng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy” [18, tr11]. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nhƣ vậy, dù khái niệm có đƣợc tiếp cận và diễn đạt theo các cách khác nhau thì năng lực vẫn được hiểu là sự kết hợp của các khả năng, thái độ, phẩm chất của một cá nhân/cá thể hay một tổ chức để thực hiện một nhiệm vụ hiệu quả.
Cấu trúc năng lực Có rất nhiều cách tiếp cận cấu trúc năng lực, tuy nhiên theo quan điểm của các nhà sƣ phạm nghề Đức, cấu trúc chung của năng lực hành động đƣợc mô tả là sự kết hợp của bốn năng lực thành phần sau. Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là những kiến thức, hiểu biết, kĩ năng, … thuộc lĩnh vực chuyên môn mang tính đặc thù cho từng ngành/chuyên ngành hoặc một cá nhân nào đó cần có để giải quyết công việc một cách có hiệu quả. Ví dụ, trong môn toán, năng lực chuyên môn đƣợc nêu ra ở đây là năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực tƣ duy toán học, năng lực sử dụng các công cụ toán học,… Năng lực phƣơng pháp (Methodical competency): Đƣợc hiểu là trong một nhiệm vụ cụ thể nào đó cá nhân cần phải biết xây dựng các kế hoạch và đƣa ra đƣợc phƣơng hƣớng giải quyết nhiệm vụ đó sao cho đúng với mục đích đã đề ra. Năng lực xã hội (Social competency): Trong mọi bối cảnh thì việc hoàn thành đƣợc mục đích của nhiệm vụ hay tình huống thực tiễn của một nhóm các thành viên đƣợc hiểu là năng lực xã hội.
Năng lực xã hội thƣờng bao gồm khả năng giao tiếp, khả năng làm việc nhóm, khả năng lãnh đạo,… Năng lực cá thể (Induvidual competency): Đƣợc hiểu là khả năng xác định đƣợc giới hạn của bản thân, có thể tự xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch để phát triển năng khiếu của bản thân cũng nhƣ chuẩn giá trị đạo đức và có khả năng chi phối hành vi. Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể đƣợc cụ thể hoá trong từng lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau. Ngoài ra, trong mỗi lĩnh vực 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com chuyên môn, nghề nghiệp ngƣời ta lại xây dựng các nhóm năng lực khác nhau. Chẳng hạn nhƣ năng lực của giáo viên sẽ bao gồm những nhóm năng lực cơ bản sau: năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực chẩn đoán và tư vấn, năng lực phát triển nghề nghiệp và phát triển trường học.
Mô hình bốn thành phần năng lực trên cũng phù hợp với bốn trụ cột giáo dục theo UNESO. Mô hình bốn thành phần năng lực ứng với bốn trụ cột giáo dục của UNESO [17] Các trụ cột giáo dục của Các thành phần năng lực UNESO Năng lực chuyên môn Học để biết Năng lực phƣơng pháp Học để làm Năng lực xã hội Học để cùng chung sống Năng lực cá thể Học để tự khẳng định 1. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực Dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực là lấy ngƣời học làm trung tâm, trong đó, năng lực ngƣời học cần đạt là cơ sở để xác định các mục tiêu, nội dung, hoạt động, phƣơng pháp dạy học mà ngƣời dạy cần phải căn cứ vào đó để tiến hành các hoạt động giảng dạy và giáo dục. Chƣơng trình dạy học 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com theo định hƣớng phát triển năng là dạy học định hƣớng kết quả đầu ra, chú trọng năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn.
Dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực là mô hình dạy học nhằm phát triển tối đa năng lực của ngƣời học, trong đó, ngƣời học tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức dƣới sự tổ chức, hƣớng dẫn của ngƣời dạy. Khi đó, quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất ngƣời học đƣợc dựa trên ba nguyên tắc sau: Nguyên tắc 1. Học đi đôi với hành Nguyên tắc 2. Lý luận gắn với thực tiễn Nguyên tắc 3.
Giáo dục nhà trƣờng kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội. Các phương pháp đánh giá năng lực Do năng năng lực là một khái niệm khá trừu tƣợng nên để đánh giá năng lực một cách chính xác và khách quan nhất thì phải sử dụng nhiều phƣơng đánh giá khác nhau. Tuy nhiên, cần tập trung đánh giá năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực vận dụng thực tiễn,…Vì vậy, trong đánh giá năng lực nói chung, đánh giá năng lực giải quyết vấn đề nói riêng, ngoài phƣơng pháp đánh giá truyền thống nhƣ giáo viên đánh giá học sinh, đánh giá định kì bằng bài kiểm tra thì còn có một số phƣơng pháp đánh giá sau. - Đánh giá qua bảng hỏi học sinh - Đánh giá qua vấn đáp (phỏng vấn) - Đánh giá qua sản phẩm học tập (powerpoint,…) - Đánh giá qua hành vi Tuy nhiên, dù việc đánh giá năng lực bằng phƣơng pháp nào thì vẫn phải chú trọng đến đánh giá khả năng vận dụng kiến thức đƣợc học để giải quyết các tình huống trong học tập cũng nhƣ trong thực tế và đặc biệt quan tâm đến việc sáng tạo kiến thức của học sinh.
8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Năng lực giải quyết vấn đề 1. Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề Trƣớc khi tìm hiểu khái niệm năng lực giải quyết vấn đề, cần hiểu đƣợc “vấn đề” là gì? “Vấn đề” ở đây đƣợc hiểu là sự mâu thuẫn về nhận thức, có thể là mâu thuẫn giữa kiến thức mới và kiến thức đã có, cũng có thể là mâu thuẫn giữa các kĩ năng. Tuy nhiên, những mâu thuẫn này sẽ là động lực để học sinh tƣ duy và thúc đẩy quá trình nhận thức.
Giải quyết vấn đề đƣợc hiểu là tìm kiếm những giải pháp thích ứng để giải quyết các khó khăn, trở ngại có thể gặp trong cuộc sống hay trong sách vở. Việc học sinh có thể phát hiện ra vấn đề và phần nào đó giải quyết đƣợc vấn đề thì đó chính là một dạng thành công của năng lực giải quyết vấn đề. Nhƣ vậy, có thể nói việc học sinh nhận ra sự mâu thuẫn nhận thức và tìm ra được phương hướng giải quyết vấn đề đó chính là năng lực giải quyết vấn đề. Theo thời gian, từ việc coi giải quyết vấn đề là một phƣơng pháp hay một kiểu dạy học, đã chuyển dần sang coi nó vừa là mục tiêu, là nội dung học tập, vừa là phƣơng pháp tƣ duy và nay đƣợc xem là năng lực của ngƣời học.
Có thể nói cho dù giải quyết vấn đề có là nội dung dạy học, phƣơng pháp dạy học, phƣơng pháp học tập hay kĩ năng tƣ duy thì nó vẫn đã và đang trở thành tâm điểm của giáo dục Việt Nam. Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn Giải quyết các vấn đề thực tiễn trong học tập toán yêu cầu học sinh phải tiến hành các bƣớc, tuy nhiên còn cần có sự vận dụng linh hoạt giữa tình huống thực tiễn (chứa đựng trong một bài tập hoặc một nhiệm vụ đƣợc giao) với mô hình toán học của tình huống, sử dụng các phƣơng pháp thực hành để tìm tòi lời giải trên mô hình cùng với đó là xem xét và chấp nhận kết quả. Nói cách khác, năng lực giải quyết các vấn đề thực tiễn là năng lực ứng dụng thực hành vào thực tiễn hay năng lực giải quyết vấn đề toán thực 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com tiễn là năng lực trả lời những câu hỏi, giải quyết vấn đề đặt ra từ những tình huống thực tiễn trong học tập môn toán, trong học tập những môn học khác ở trường phổ thông và trong thực tiễn. Năng lực này sẽ bao gồm những thành phần sau.
- Năng lực hiểu đƣợc vấn đề, thu nhận đƣợc thông tin từ tình huống thực tiễn. - Năng lực chuyển đổi thông tin từ tình huống thực tiễn về bài tập toán học (dƣới dạng bài toán chứa tình huống thực tiễn). - Năng lực tìm kiếm chiến lƣợc giải quyết bài toán. - Năng lực thực hiện chiến lƣợc để tìm ra kết quả.
- Năng lực chuyển từ kết quả giải quyết thực hành sang lời giải của bài tập toán học. - Năng lực đƣa ra các bài toán mở rộng hoặc nâng cao (nếu có thể). Định hướng dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn Quá trình dạy học nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh bao gồm một số hoạt động sau.