Luận văn thạc sĩ vnu ued vận dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trung bình trong dạy học chủ đề tổ hợp xác suất đại số và giải tích 11 ban cơ bản

Luận văn thạc sĩ VNU UED nghiên cứu phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, phát triển năng lực cho học sinh trong môn xác suất đại số và giải tích 11.

Chuyên ngành

Sư phạm Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

119
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC

1.1. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học

1.2. Khái niệm phương pháp dạy học tích cực

1.3. Đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực

1.4. Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề

1.4.1. Khái niệm vấn đề, tình huống gợi vấn đề

1.4.2. Dạy học giải quyết vấn đề

1.4.3. Đặc điểm của phương pháp dạy học giải quyết vấn đề

1.4.4. Cấu trúc của quá trình dạy học giải quyết vấn đề

1.4.5. Những hình thức và cấp độ của dạy học giải quyết vấn đề

1.5. Năng lực giải quyết vấn đề. Khái niệm năng lực

1.6. Năng lực giải quyết vấn đề trong học Toán

1.7. Những biểu hiện và cấp độ của năng lực giải quyết vấn đề trong học Toán của học sinh trung học phổ thông

1.8. Năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trung bình

1.9. Đánh giá, xếp loại học sinh

1.10. Một số đặc điểm của học sinh trung bình. Biểu hiện năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trung bình

1.11. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.1. Chủ đề Tổ hợp – Xác suất trong chương trình trung học phổ thông

2.2. Vai trò, vị trí của chủ đề Tổ hợp – Xác suất

2.3. Mục tiêu dạy học chủ đề Tổ hợp – Xác suất

2.4. Nội dung chủ đề Tổ hợp – Xác suất

2.5. Các dạng bài tập trong chủ đề Tổ hợp – Xác suất

2.6. Thực trạng dạy học giải quyết vấn đề, dạy học chủ đề Tổ hợp – xác suất ở trường THPT Xuân Trường, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định

2.6.1. Mục đích khảo sát

2.6.2. Nội dung, đối tượng, hình thức và kế hoạch khảo sát

2.6.3. Nội dung phiếu khảo sát. Tổng hợp kết quả và phân tích kết quả khảo sát

2.7. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH TRUNG BÌNH THÔNG QUA DẠY HỌC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHỦ ĐỀ TỔ HỢP – XÁC SUẤT (ĐẠI SỐ VÀ GIẢI TÍCH 11, BAN CƠ BẢN)

3.1. Một số định hướng để xây dựng biện pháp

3.2. Một số biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trung bình thông qua dạy học giải quyết vấn đề chủ đề Tổ hợp – Xác suất

3.2.1. Biện pháp 1: Xây dựng một số bài toán có nội dung thực tiễn chứa đựng tình huống có vấn đề

3.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng một số bài toán cơ bản giải bằng nhiều cách khác nhau. Xây dựng một số bài toán chứa sai lầm

3.3. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

4.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm

4.2. Đối tượng, tổ chức và nội dung của thực nghiệm sư phạm

4.3. Giáo án thực nghiệm

4.4. Kiểm tra, đánh giá học sinh

4.5. Đánh giá kết quả của thực nghiệm sư phạm

4.5.1. Kết quả định lượng

4.5.2. Kết quả định tính

4.6. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trung bình

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trung bình là một trong những mục tiêu quan trọng trong giáo dục hiện đại. Năng lực này không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức mà còn trang bị cho các em kỹ năng cần thiết để đối mặt với những thách thức trong cuộc sống. Việc áp dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề (GQVĐ) trong giảng dạy sẽ tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách chủ động.

1.1. Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề trong giáo dục

Năng lực giải quyết vấn đề được hiểu là khả năng của học sinh trong việc nhận diện, phân tích và tìm ra giải pháp cho các vấn đề thực tiễn. Điều này bao gồm việc phát triển tư duy phản biện và khả năng tư duy sáng tạo.

1.2. Tầm quan trọng của năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trung bình

Đối với học sinh trung bình, việc phát triển năng lực GQVĐ giúp các em tự tin hơn trong việc học tập và ứng dụng kiến thức vào thực tiễn. Điều này không chỉ nâng cao kết quả học tập mà còn giúp các em phát triển toàn diện hơn.

II. Những thách thức trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trung bình

Mặc dù việc phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh trung bình là cần thiết, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là tâm lý ỷ lại và thụ động của học sinh. Nhiều em thường không tự tin trong việc đưa ra ý kiến hoặc giải pháp cho các vấn đề.

2.1. Tâm lý học sinh trung bình và ảnh hưởng đến việc học

Học sinh trung bình thường có tâm lý e ngại khi tham gia vào các hoạt động học tập tích cực. Điều này dẫn đến việc các em không dám thể hiện bản thân và không phát huy được khả năng tư duy của mình.

2.2. Thiếu sự hỗ trợ từ giáo viên trong quá trình học

Nhiều giáo viên vẫn còn áp dụng phương pháp dạy học truyền thống, không khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình giải quyết vấn đề. Điều này làm giảm động lực học tập của học sinh.

III. Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề Giải pháp hiệu quả cho học sinh trung bình

Phương pháp dạy học GQVĐ là một trong những phương pháp dạy học tích cực, giúp học sinh phát triển năng lực tư duy và khả năng giải quyết vấn đề. Phương pháp này khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách chủ động và sáng tạo.

3.1. Cấu trúc của phương pháp dạy học giải quyết vấn đề

Phương pháp GQVĐ bao gồm các bước như xác định vấn đề, phân tích tình huống, tìm kiếm giải pháp và đánh giá kết quả. Mỗi bước đều có vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực của học sinh.

3.2. Các hình thức áp dụng phương pháp GQVĐ trong giảng dạy

Có nhiều hình thức áp dụng phương pháp GQVĐ như thảo luận nhóm, dự án học tập, và các bài tập thực tiễn. Những hình thức này giúp học sinh có cơ hội thực hành và áp dụng kiến thức vào thực tế.

IV. Ứng dụng thực tiễn của phương pháp dạy học giải quyết vấn đề trong giáo dục

Việc áp dụng phương pháp GQVĐ trong giảng dạy không chỉ giúp học sinh phát triển năng lực GQVĐ mà còn nâng cao chất lượng giáo dục. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng học sinh tham gia vào các hoạt động GQVĐ có kết quả học tập tốt hơn.

4.1. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả của phương pháp GQVĐ

Nghiên cứu cho thấy học sinh tham gia vào các hoạt động GQVĐ có khả năng tư duy phản biện và sáng tạo cao hơn. Điều này chứng tỏ rằng phương pháp này có tác động tích cực đến quá trình học tập.

4.2. Ví dụ thực tiễn về việc áp dụng phương pháp GQVĐ

Nhiều trường học đã áp dụng thành công phương pháp GQVĐ trong giảng dạy môn Toán, giúp học sinh phát triển khả năng giải quyết các bài toán thực tiễn một cách hiệu quả.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho năng lực giải quyết vấn đề

Phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh trung bình là một nhiệm vụ quan trọng trong giáo dục hiện đại. Việc áp dụng phương pháp dạy học GQVĐ không chỉ giúp học sinh nâng cao kết quả học tập mà còn trang bị cho các em những kỹ năng cần thiết để đối mặt với những thách thức trong tương lai.

5.1. Tương lai của phương pháp dạy học GQVĐ trong giáo dục

Phương pháp GQVĐ sẽ tiếp tục được phát triển và áp dụng rộng rãi trong giáo dục, đặc biệt là trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.

5.2. Những khuyến nghị cho giáo viên trong việc áp dụng phương pháp GQVĐ

Giáo viên cần được đào tạo và trang bị kiến thức về phương pháp GQVĐ để có thể áp dụng hiệu quả trong giảng dạy, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued vận dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trung bình trong dạy học chủ đề tổ hợp xác suất đại số và giải tích 11 ban cơ bản

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. Phương pháp dạy học tích cực 1. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học Từ Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, trong những năm qua, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tập trung chỉ đạo đổi mới đồng bộ PPDH, kiểm tra đánh giá trong giáo dục THPT theo định hướng tiếp cận năng lực. Đổi mới PPDH nhằm chú trọng phát triển năng lực của học sinh.23], PPDH theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hoá HS về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực GQVĐ gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn.

Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ GV – HS theo hướng hợp tác có ý nghĩa hết sức quan trọng giúp phát triển năng lực xã hội. Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng của các môn học riêng biệt cần bổ sung các chủ đề học tập tích hợp liên môn nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề gần gũi với cuộc sống.26], những định hướng chung, tổng quát về đổi mới PPDH các môn học thuộc chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực là: - Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và phát triển năng lực tự học, trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy. - Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương pháp đặc thù của môn học để thực hiện. Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương pháp nào cũng phải đảm bảo được nguyên tắc “HS tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn của GV”.

- Việc sử dụng PPDH gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học. Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hình thức tổ chức thích hợp như học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ở ngoài lớp. Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho người học. - Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã qui định.

Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết với nội dung học và phù hợp với đối tượng học sinh. 27,28] việc đổi mới PPDH của GV được thể hiện qua bốn đặc trưng cơ bản sau: (i) Dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, từ đó giúp HS tự khám phá những điều chưa biết chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức được sắp đặt sẵn. Theo tinh thần này, GV là người tổ chức và chỉ đạo HS tiến hành các hoạt động học tập như nhớ lại kiến thức cũ, phát hiện kiến thức mới, vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết vào các tình huống học tập hoặc tình huống thực tiễn. (ii) Chú trọng rèn luyện cho HS những tri thức phương pháp để họ biết cách đọc sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, biết cách suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới.

Các tri thức phương pháp thường là những quy tắc, quy trình, phương thức hành động, tuy nhiên cũng cần coi trọng cả các phương pháp có tính chất dự đoán, giả định. Cần rèn luyện cho HS các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương tự, quy lạ về quen để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo của họ. (iii) Tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác theo phương châm “tạo điều kiện cho HS nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn”. Điều đó có nghĩa, mỗi HS vừa cố gắng tự lực một cách độc lập, vừa hợp tác chặt chẽ với nhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tòi kiến thức mới.

Lớp học trở thành môi trường giao tiếp thầy – trò và trò – trò nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập chung. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com (iv) Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập. Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS với nhiều hình thức như theo lời giải/đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót. Khái niệm phương pháp dạy học tích cực Theo tài liệu [1–Tr.10]: “PPDH tích cực là thuật ngữ rút gọn, để chỉ các phương pháp nhằm đề cao vai trò tự giác, tích cực, độc lập nhận thức của người học dưới vai trò tổ chức, định hướng của người dạy”.

Như vậy PPDH tích cực được hiểu là cách thức dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nhằm phát huy tính tự giác, tự lực, chủ động và sáng tạo của người học. Tích cực trong PPDH tích cực được dùng với nghĩa là hoạt động chủ động, tự giác của người học, trái nghĩa với không hoạt động, thụ động trong các hoạt động của người học chứ không dùng trái nghĩa với tiêu cực. PPDH tích cực hướng tới mục tiêu tích cực hóa hoạt động học tập và nhận thức của người học, nghĩa là tập trung phát huy, bồi dưỡng tính tích cực của người học chứ không chỉ tập trung vào hoạt động tích cực của người dạy. Với PPDH tích cực, người dạy đóng vai trò chủ đạo – người học đóng vai trò chủ động chiếm lĩnh kiến thức.

Như vậy, khi nói tới PPDH tích cực, thực tế là nói tới nhóm PPDH mà ở đó HS có cơ hội được tương tác với chủ đề bài học, cùng tạo ra kiến thức. “PPDH tích cực cần thể hiện đựợc sự phản ánh quá trình hoạt động nhận thức của HS nhằm đạt được mục đích đã đề ra, trong đó GV tổ chức cho HS hoạt động theo hướng tích cực, giúp họ tự giác tiếp nhận kiến thức, hình thành kĩ năng, phát triển năng lực GQVĐ” [15–Tr. Đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực PPDH tích cực tạo điều kiện cho HS phát huy được khả năng tư duy, đòi hỏi các em suy nghĩ, tìm tòi phát huy trí lực mức cao nhất, bộc lộ được tiềm năng của người học để GQVĐ đặt ra. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo tài liệu [16–Tr.26] có thể nêu ra 4 dấu hiệu đặc trưng cơ bản của PPDH tích cực: a) Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh Một trong những yêu cầu của dạy học tích cực là khuyến khích người học tự lực khám phá những điều chưa biết trên cơ sở những điều đã biết và đã qua trải nghiệm.

Do đó, GV nên đưa HS vào những tình huống có vấn đề để HS được trực tiếp quan sát, trao đổi, làm thí nghiệm. Từ đó giúp HS tìm ra những câu trả lời đúng, các đáp án chính xác, tối ưu nhất. Trong hoạt động học tập, HS được khuyến khích đưa ra những cách GQVĐ cho riêng mình và được động viên trình bày quan điểm theo từng cá nhân. Có như vậy bên cạnh việc chiếm lĩnh tri thức, HS còn biết làm chủ cách xây dựng kiến thức, tạo cơ hội tốt cho tính tự chủ và sáng tạo, phát triển năng lực GQVĐ.

b) Dạy học chú trọng hứng thú người học, rèn luyện phương pháp tự học, tự nghiên cứu Dưới sự hướng dẫn của GV, HS được chủ động lựa chọn vấn đề mà mình quan tâm, ham thích, tự lực tìm hiểu nghiên cứu và trình bày kết quả. Nhờ có sự quan tâm của GV và hứng thú của HS mà phát huy cao độ hơn tính tự lực, tích cực rèn luyện cho người học cách làm việc độc lập phát triển tư duy sáng tạo, kĩ năng tổ chức công việc PPDH tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho HS không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học. Nếu rèn luyện cho HS có được kỹ năng, phương pháp, thói quen tự học, biết linh hoạt ứng dụng những điều đã học vào những tình huống mới, biết tự lực phát hiện và giải quyết những vấn đề đặt ra thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy tiềm năng vốn có trong mỗi người. c) Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác PPDH tích cực đòi hỏi sự cố gắng trí tuệ và nghị lực cao của mỗi HS trong quá trình tự lực giành lấy kiến thức mới, ý chí và năng lực của HS trong một lớp không thể đồng đều tuyệt đối, vì vậy phải chấp nhận sự phân hoá về cường 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com độ và tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là bài học được thiết kế thành chuỗi công việc độc lập.

Vì vậy, GV cần thiết kế bài học, giao các nhiệm vụ học tập phù hợp với từng cá nhân HS nhằm phát huy cao nhất khả năng của HS. Khái niệm học tập hợp tác ngoài việc nhấn mạnh vai trò của mỗi cá nhân trong quá trình HS cùng nhau làm việc còn đề cao sự tương tác ràng buộc lẫn nhau, cùng nhau hợp tác để GQVĐ học tập. d) Kết hợp đánh giá của thầy với sự tự đánh giá của trò Trong học tập, việc đánh giá HS không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy. Theo hướng vận dụng các phương pháp dạy học tích cực để đào tạo những con người năng động, sớm hoà nhập và phát triển cộng đồng.

Việc kiểm tra, đánh giá không thể chỉ dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức, lặp lại các kĩ năng đã học mà phải khuyến khích sáng tạo, phát hiện sự chuyển biến thái độ và xu hướng hành vi của HS trước những vấn đề của đời sống cá nhân, gia đình cộng đồng, rèn luyện khả năng phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong các tình huống thực tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trung bình qua phương pháp dạy học giải quyết vấn đề" tập trung vào việc nâng cao khả năng giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua các phương pháp dạy học hiệu quả. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, giúp học sinh phát triển tư duy phản biện, khả năng phân tích và sáng tạo trong việc tìm ra giải pháp cho các tình huống thực tiễn.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm cách thức áp dụng các phương pháp dạy học mới, cũng như những ví dụ cụ thể về việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong lớp học. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học stem chương amin amino axit protein hoá học 12, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng STEM trong giáo dục. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ giáo dục học xây dựng và tổ chức dạy học tích hợp chủ đề nước theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh lớp 10 trung học phổ thông cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc tích hợp các chủ đề trong giảng dạy. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục thiết kế bài tập nghiên cứu trường hợp theo định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học phần sinh vật và môi trường sinh học 9 sẽ cung cấp thêm thông tin về cách thiết kế bài tập nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về chủ đề này.