Phát triển năng lực HS lớp 6 qua dạy văn bản Kí (Bài 5 - Kết nối tri thức)

Phát triển năng lực học sinh lớp 6 qua dạy văn bản kí bài 5 sách Kết nối tri thức. Phương pháp, kỹ năng giúp học sinh tiếp thu hiệu quả.

Chuyên ngành

Sư phạm Ngữ văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2023

203
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1.1. Lí do chọn đề tài

1.2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.2.1. Tình hình nghiên cứu về dạy học tác phẩm kí ở trường phổ thông

1.2.2. Tình hình nghiên cứu về việc phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học các tác phẩm kí

1.3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

1.4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Những đóng góp mới của luận văn

1.7. Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực

1.1.1. Năng lực và phân loại năng lực

1.2. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực

1.3. Dạy học ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực

1.4. Yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông 2018 về dạy học ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực

1.5. Phương pháp dạy học ngữ văn theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông 2018

1.6. 3 phương pháp đánh giá môn ngữ văn theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông năm 2018

1.7. Kí và dạy học kí theo định hướng phát triển năng lực cho hs lớp 6

1.8. Yêu cầu cần đạt, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá hs lớp 6 trong dạy học kí theo định hướng phát triển năng lực

1.9. Đặc điểm và yêu cầu của bài học về kí trong sách ngữ văn 6 – bộ kết nối tri thức với cuộc sống

1.10. Văn bản kí trong sách ngữ văn 6 – bộ kết nối tri thức với cuộc sống

1.10.1. Yêu cầu cần đạt của bài học về kí trong sách ngữ văn 6 – bộ kết nối tri thức với cuộc sống

1.10.2. Các hoạt động dạy học truyện dân gian trong sgk ngữ văn 6 – bộ kết nối tri thức với cuộc sống

1.11. Thực trạng dạy học tác phẩm kí trong nhà trường phổ thông

1.11.1. Tìm hiểu thực trạng thông qua khảo sát

1.11.2. Tìm hiểu thực trạng qua phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá

1.11.3. Tìm hiểu qua kế hoạch bài dạy và giờ dạy của giáo viên

1.12. Tiểu kết chương 1

2. TỔ CHỨC DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH LỚP 6 TRONG DẠY HỌC VĂN BẢN KÍ

2.1. Mục tiêu dạy học phát triển năng lực trong dạy học văn bản kí

2.2. Nguyên tắc dạy học phát triển năng lực trong dạy học văn bản kí

2.2.1. Bám sát mục tiêu bài học

2.2.2. Bám sát đặc trưng thể loại

2.2.3. Bám sát tiến trình dạy học

2.2.4. Tích hợp trong quá trình dạy học văn bản

2.2.5. Sử dụng thường xuyên và hiệu quả công cụ đánh giá theo định hướng năng lực trong dạy học văn bản kí

2.3. Tổ chức các hoạt động dạy học phát triển năng lực trong dạy học văn bản kí

2.3.1. Dạy học đọc hiểu văn bản

2.3.2. Dạy học thực hành tiếng việt

2.3.3. Dạy học viết

2.3.4. Dạy học nói và nghe

2.4. Tổ chức kiểm tra đánh giá

2.4.1. Mục đích đánh giá

2.4.2. Nội dung đánh giá

2.4.3. Cách thức đánh giá

2.4.4. Công cụ đánh giá

2.5. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm

3.2. Phương pháp thực nghiệm

3.3. Đối tượng, thời gian và địa điểm thực nghiệm

3.3.1. Đối tượng thực nghiệm

3.3.2. Thời gian và địa bàn thực nghiệm

3.4. Nội dung và cách thức tiến hành thực nghiệm

3.4.1. Nội dung thực nghiệm

3.4.2. Cách thức tiến hành thực nghiệm

3.4.3. Thiết kế giáo án thực nghiệm

3.5. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Dạy Kí Lớp 6 Kết Nối Tri Thức Mục Tiêu

Chương trình Ngữ văn 6 bộ Kết Nối Tri Thức đặt ra yêu cầu cao trong việc phát triển năng lực học sinh, đặc biệt qua thể loại . Dạy Kí lớp 6 Kết nối tri thức không chỉ là truyền đạt kiến thức về thể loại, mà còn là khai thác tiềm năng sáng tạo, khả năng kết nối tri thức và kinh nghiệm sống của các em. Thể loại Kí giúp học sinh tiếp cận hiện thực một cách chân thực, đồng thời bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, con người. Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Phương (2023), "Dạy học theo định hướng phát triển năng lực giúp học sinh chuyển từ vị thế bị động sang vị thế chủ động trong không chỉ lĩnh hội các tri thức, kĩ năng mà cả khả năng tự chủ vận dụng các tri thức và kĩ năng vào giải quyết các tình huống trong thực tiễn". Việc soạn bài Kí lớp 6 Kết nối tri thức cần chú trọng đến việc tạo ra các hoạt động để học sinh có thể tự khám phá và cảm nhận, thể hiện góc nhìn cá nhân. Môn Ngữ văn được coi là môn học công cụ có vai trò rất quan trọng đối với việc định hướng phát triển năng lực học sinh góp phần giúp học sinh phát triển các năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Đặc biệt, môn Ngữ văn giúp học sinh phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học: rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe; có hệ thống kiến thức phổ thông nền tảng về tiếng Việt và văn học, phát triển tư duy hình tượng và tư duy logic, góp phần hình thành học vấn căn bản của một người có văn hoá; biết tạo lập các văn bản thông dụng; biết tiếp nhận, đánh giá các văn bản văn học nói riêng, các sản phẩm giao tiếp và các giá trị thẩm mĩ nói chung trong cuộc sống.

1.1. Bản chất của Kí Ghi chép sự thật và cảm xúc cá nhân

Kí là một thể loại văn học đặc biệt, kết hợp giữa tính chân thực của hiện thực và cảm xúc, suy nghĩ của người viết. Bài Kí lớp 6 Kết nối tri thức hay nhất thường là những bài viết thể hiện rõ nét cá tính của tác giả, đồng thời phản ánh sinh động cuộc sống xung quanh. Đặc điểm của thể kí là tập trung vào sự thật, nhưng không khô khan mà giàu chất văn chương, gợi cảm. Sự kết hợp này giúp Kí trở nên hấp dẫn và dễ tiếp cận với học sinh.

1.2. Năng lực Kết Nối Tri Thức Ứng dụng vào bài Kí lớp 6

Năng lực Kết nối tri thức trong Ngữ văn 6 thể hiện ở khả năng học sinh liên hệ kiến thức đã học với kinh nghiệm thực tế, với các môn học khác, và với các vấn đề xã hội. Trong bài Kí, năng lực này giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn về nội dung, ý nghĩa của tác phẩm, đồng thời biết cách vận dụng kiến thức để tạo ra những bài viết sáng tạo, mang dấu ấn cá nhân.

II. Vấn Đề và Thách Thức Khi Dạy Kí Lớp 6 Cần Giải Quyết

Việc dạy Kí lớp 6 Kết nối tri thức đối mặt với một số thách thức. Học sinh có thể gặp khó khăn trong việc phân biệt Kí với các thể loại văn học khác. Khả năng diễn đạt cảm xúc, suy nghĩ một cách chân thực và sinh động cũng là một trở ngại. Ngoài ra, việc tìm kiếm ví dụ bài Kí lớp 6 chất lượng để làm mẫu cũng là một vấn đề đặt ra cho giáo viên.Theo Nguyễn Văn Phương (2023) "Từ thực tế giảng dạy của bản thân và đồng nghiệp tại trường, tôi thấy rằng tính chủ động, sự sáng tạo trong việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh chưa thật sự như kì vọng. Dạy học vẫn còn ít nhiều thiên về truyền thụ kiến thức. Việc phát triển kĩ năng, năng lực học sinh chưa được quan tâm.". Do đó giáo viên cần có những thay đổi trong phương pháp dạy học các tác phẩm tự sự nói chung và các tác phẩm kí nói riêng. Điều quan trọng là tạo ra môi trường học tập khuyến khích học sinh tự do thể hiện, không ngại sai sót, và biết cách học hỏi từ kinh nghiệm của bản thân và người khác.

2.1. Khó khăn trong phân biệt Kí với các thể loại khác lớp 6

Học sinh lớp 6 có thể nhầm lẫn giữa Kí và các thể loại như truyện ngắn, tùy bút. Việc giảng giải về Kí là gì lớp 6 cần đi từ những ví dụ cụ thể, dễ hiểu, giúp học sinh nhận ra sự khác biệt cơ bản giữa Kí và các thể loại khác. Đặc điểm của thể Kí so với các thể loại khác nằm ở tính chân thực, sự tập trung vào sự kiện có thật.

2.2. Thiếu kỹ năng diễn đạt chân thực sinh động trong văn Kí

Nhiều học sinh gặp khó khăn trong việc diễn đạt cảm xúc, suy nghĩ một cách chân thực và sinh động. Kỹ năng viết bài Kí lớp 6 cần được rèn luyện thông qua các bài tập cụ thể, ví dụ như tả lại một kỷ niệm đáng nhớ, miêu tả một người thân yêu. Giáo viên cần khuyến khích học sinh sử dụng ngôn ngữ cá nhân, tránh sáo rỗng.

III. Phương Pháp Dạy Kí Lớp 6 Phát Huy Năng Lực Kết Nối Hiệu Quả

Để dạy Kí lớp 6 Kết nối tri thức hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh. Phương pháp trực quan giúp học sinh dễ dàng hình dung về đối tượng miêu tả. Phương pháp thảo luận nhóm khuyến khích học sinh chia sẻ kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau. Phương pháp đóng vai giúp học sinh nhập vai vào nhân vật, thể hiện cảm xúc một cách tự nhiên. Tích hợp đa phương tiện (video, hình ảnh, âm thanh) giúp tăng tính hấp dẫn và sinh động cho bài học. Theo CTGDPT môn Ngữ văn 2018, GV yêu cầu HS đọc hiểu văn bản kí cho HS lớp 6 theo định hướng phát triển NL là: Đọc hiểu hình thức: Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm của kí tự sự. Đọc hiểu nội dung: Xác định được đề tài, chủ đề và thái độ, tình cảm của tác giả thể hiện qua văn bản. Liên hệ so sánh kết nối: Nêu được bài học do văn bản gợi ra. Với hoạt động đọc văn bản, GV có thể tổ chức cho HS đọc diễn cảm. Đọc diễn cảm là một phương pháp khá quen thuộc trong dạy học văn. Nó là phương pháp kết hợp giữa việc đọc chuẩn xác văn bản với việc thể hiện cảm xúc, tình cảm của người đọc. GV phải trực tiếp hướng dẫn HS cách đọc văn bản. Mỗi văn bản kí có cách đọc khác nhau tuỳ thuộc vào mạch cảm xúc của tác giả, nhưng trong một văn bản kí có trường hợp mỗi đoạn lại cần đọc theo một cách riêng.

3.1. Sử dụng phương pháp trực quan Hình ảnh video trải nghiệm

Sử dụng hình ảnh, video, trải nghiệm thực tế giúp học sinh dễ dàng hình dung về đối tượng miêu tả trong bài Kí. Ví dụ, khi phân tích bài Kí lớp 6 Kết nối tri thức, giáo viên có thể cho học sinh xem video về địa điểm được miêu tả trong bài viết. Điều này giúp tăng tính hấp dẫn, sinh động và tạo hứng thú cho học sinh.

3.2. Khuyến khích thảo luận nhóm chia sẻ kinh nghiệm cá nhân

Thảo luận nhóm giúp học sinh chia sẻ kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau, từ đó phát triển kỹ năng giao tiếp và tư duy phản biện. Giáo viên có thể đặt ra các câu hỏi gợi mở để khuyến khích học sinh tham gia thảo luận, ví dụ như: "Em có kỷ niệm đáng nhớ nào liên quan đến địa điểm này không?", "Em cảm nhận được điều gì từ bài viết này?".

3.3. Ứng dụng phương pháp đóng vai Nhập vai vào nhân vật Kí

Phương pháp đóng vai giúp học sinh nhập vai vào nhân vật, thể hiện cảm xúc một cách tự nhiên và sâu sắc. Ví dụ, học sinh có thể đóng vai người chứng kiến sự kiện được miêu tả trong bài Kí, hoặc đóng vai tác giả để trình bày suy nghĩ, cảm xúc của mình.

IV. Hướng Dẫn Viết Bài Kí Lớp 6 Kết Nối Tri Thức Dễ Dàng

Để viết bài Kí lớp 6 hay, cần hướng dẫn học sinh các bước cụ thể. Bước 1: Xác định đề tài, lựa chọn sự kiện, đối tượng miêu tả. Bước 2: Lập dàn ý, xác định bố cục bài viết. Bước 3: Viết bài, chú trọng sử dụng ngôn ngữ cá nhân, diễn đạt cảm xúc chân thực. Bước 4: Chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết, chú ý lỗi chính tả, ngữ pháp. Việc luyện tập viết Kí lớp 6 thường xuyên giúp học sinh nâng cao kỹ năng và tự tin hơn. Bên cạnh đó, giáo viên nên cung cấp các văn mẫu Kí lớp 6 Kết nối tri thức để học sinh tham khảo. Theo Nguyễn Văn Phương (2023) "Trong các văn bản kí tác giả thường xây dựng các đoạn văn miêu tả, vì vậy để kết nối kiến thức từ hoạt động đọc sang hoạt động viết, SGK đã xây dựng hoạt động viết bài văn tả cảnh sinh hoạt. Do đó, khi đánh giá hoạt động viết GV tập trung vào yêu cầu HS viết bài văn tả cảnh sinh hoạt. Việc đánh giá kĩ năng viết dựa vào các tiêu chí kết cấu bài viết, trình tự miêu tả, ngôn ngữ miêu tả".

4.1. Bí quyết chọn đề tài hấp dẫn phù hợp trình độ lớp 6

Đề tài cho bài Kí lớp 6 nên gần gũi, quen thuộc với cuộc sống của học sinh. Ví dụ, tả lại một buổi đi chơi công viên, miêu tả một người bạn thân, kể về một kỷ niệm đáng nhớ. Đề tài càng cụ thể, học sinh càng dễ dàng diễn đạt và thể hiện cảm xúc.

4.2. Cách lập dàn ý chi tiết giúp bài Kí lớp 6 mạch lạc rõ ràng

Dàn ý giúp bài Kí có bố cục rõ ràng, mạch lạc. Dàn ý thường gồm ba phần: mở bài (giới thiệu đề tài), thân bài (miêu tả chi tiết, diễn đạt cảm xúc), kết bài (tổng kết, nêu suy nghĩ). Mỗi phần nên có các ý chính, ý phụ để đảm bảo tính logic và đầy đủ.

4.3. Lưu ý khi diễn đạt sử dụng ngôn ngữ cá nhân trong bài Kí

Ngôn ngữ cá nhân là yếu tố quan trọng tạo nên sự độc đáo cho bài Kí. Học sinh nên sử dụng những từ ngữ, hình ảnh quen thuộc, gần gũi với bản thân. Tránh sử dụng những câu văn sáo rỗng, khô khan. Khuyến khích học sinh sử dụng các biện pháp tu từ để tăng tính biểu cảm cho bài viết.

V. Ứng Dụng Thực Tế Bài Tập Kí Lớp 6 Phân Tích Chi Tiết

Để củng cố kiến thức, cần cung cấp các bài tập về Kí lớp 6 đa dạng. Bài tập có thể là viết đoạn văn tả cảnh, kể lại một câu chuyện, phân tích một đoạn trích từ bài Kí. Việc phân tích bài Kí lớp 6 Kết nối tri thức giúp học sinh hiểu rõ hơn về cấu trúc, nội dung, nghệ thuật của thể loại. Theo Nguyễn Văn Phương (2023) "Để đánh giá hoạt động dạy học, GV cần căn cứ vào các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và NL. Cụ thể trong dạy học văn bản kí, hoạt động kiểm tra đánh giá sẽ tập trung vào các nội dung sau: Đánh giá hoạt động đọc: Tập trung vào yêu cầu HS đọc hiểu nội dung, chủ đề của văn bản; nhận biết và phân tích được các đặc điểm hình thức của văn bản; trả lời được các câu hỏi ở cấp độ tư duy nhận biết, thông hiểu, vận dụng. Đánh giá hoạt động viết: Trong các văn bản kí tác giả thường xây dựng các đoạn văn miêu tả, vì vậy để kết nối kiến thức từ hoạt động đọc sang hoạt động viết, SGK đã xây dựng hoạt động viết bài văn tả cảnh sinh hoạt".

5.1. Viết đoạn văn tả cảnh Bài tập thực hành sáng tạo

Yêu cầu học sinh tả lại một cảnh đẹp mà em đã chứng kiến, sử dụng các biện pháp tu từ để tăng tính biểu cảm cho bài viết. Giáo viên có thể cung cấp một số gợi ý về địa điểm, thời gian, không gian để học sinh dễ dàng hình dung và triển khai ý tưởng.

5.2. Kể lại một câu chuyện Gợi nhớ kỷ niệm đáng nhớ

Yêu cầu học sinh kể lại một kỷ niệm đáng nhớ, chú trọng diễn đạt cảm xúc, suy nghĩ của bản thân. Giáo viên có thể khuyến khích học sinh sử dụng ngôi kể thứ nhất để tăng tính chân thực và gần gũi cho câu chuyện.

VI. Kết Luận Tương Lai Của Dạy Kí Lớp 6 Tiếp Cận Mới

Dạy Kí lớp 6 Kết nối tri thức là một quá trình đòi hỏi sự sáng tạo, linh hoạt của giáo viên và sự chủ động, tích cực của học sinh. Việc áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại, kết hợp với việc khai thác tiềm năng sáng tạo của học sinh sẽ giúp các em phát triển toàn diện năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học và năng lực kết nối tri thức. Trong tương lai, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy Kí sẽ tạo ra những cơ hội mới, giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng và sinh động hơn. Theo Nguyễn Văn Phương (2023) "Đổi mới giáo dục có thể được xem như là một chu trình dạy và học hướng đến việc phát hiện, bồi dưỡng, phát triển những phẩm chất, năng lực sẵn có, cần có cho học sinh. Dạy học theo theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh là một trong những cách thức đáp ứng tốt cho chủ trương đổi mới giáo dục".

6.1. Tổng kết các phương pháp hiệu quả trong dạy Kí lớp 6

Các phương pháp trực quan, thảo luận nhóm, đóng vai, kết hợp đa phương tiện là những phương pháp hiệu quả trong dạy Kí lớp 6. Giáo viên cần linh hoạt áp dụng các phương pháp này để phù hợp với từng đối tượng học sinh và từng nội dung bài học.

6.2. Định hướng tương lai Ứng dụng công nghệ trong dạy Kí

Trong tương lai, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy Kí sẽ tạo ra những cơ hội mới, giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng và sinh động hơn. Giáo viên có thể sử dụng các phần mềm, ứng dụng để tạo ra các bài học tương tác, các trò chơi giáo dục liên quan đến thể loại Kí.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực 1. Năng lực và phân loại năng lực 1. Khái niệm “năng lực” Theo CTGDPT Quécbec – bộ GD Canada (2004): “NL là một khả năng hành động hiệu quả bằng sự cố gắng dựa trên nhiều nguồn lực.

Những khả năng này được sử dụng một cách phù hợp, bao gồm tất cả những gì học được từ nhà trường cũng như những kinh nghiệm của HS; những kĩ năng, thái độ và sự hứng thú; ngoài ra còn có những nguồn bên ngoài chẳng hạn như bạn cùng lớp, thầy cô giáo, các chuyên gia hoặc các nguồn thông tin khác” [37, tr. CTGDPT New Zealand lại nêu một cách ngắn gọn: “NL là một khả năng hành động hiệu quả hoặc sự phản ứng thích đáng trong các tình huống phức tạp nào đó.” [39] Trong CTGDPT tổng thể của Việt Nam, khái niệm NL cũng được nêu rõ: “NL là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,… thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.36] Mặc dù có những cách biểu đạt khác nhau, song tựu chung lại, năng lực có thể được hiểu một cách đơn giản là khả năng hoàn thành nhiệm vụ đặt ra, gắn với một loại hoạt động cụ thể nào đó. Năng lực là một yếu tố cơ bản của nhân cách nên mang dấu ấn cá nhân, thể hiện tính chủ quan trong hành động và được hình thành theo quy luật hình thành và phát triển nhân cách, trong đó tính tích cực hoạt động và giao lưu của cá nhân đóng vai trò quyết định. Năng lực ở mỗi con người có được nhờ vào sự kiên trì học tập, rèn luyện và tích lũy 7 kinh nghiệm của bản thân trong hoạt động thực tiễn.

Mỗi phát biểu dù khác nhau về câu chữ nhưng đều khẳng định: NL là những kiến thức, kĩ năng cá nhân được áp dụng để giải quyết các tình huống một cách có trách nhiệm và hiệu quả bằng những phương tiện, biện pháp, cách thức phù hợp. Trên tinh thần đó, chúng tôi đồng tình với quan điểm của CTGDPT tổng thể của Việt Nam được thông qua vào tháng 7 năm 2017. Phân loại năng lực Phân loại năng lực là một vấn đề phức tạp và cũng có những quan điểm, cách phân loại khác nhau. Dựa trên mỗi quan điểm và tiêu chí khác nhau sẽ có những kết quả phân loại NL khác nhau.

Dựa vào CT thiết kế theo hướng tiếp cận NL của các nước có thể thấy 2 loại chính: Đó là những NL chung (general competence) và NL cụ thể, chuyên biệt (specific competence). “NL chung là NL cơ bản, thiết yếu để con người có thể sống và làm việc bình thường trong xã hội. NL này được hình thành và phát triển do nhiều môn học, liên quan đến nhiều môn học. Ví dụ, một số NL chung có thể kể đến đó là: “NL tư duy sáng tạo”, “NL hợp tác”, “NL giao tiếp”,… “NL cụ thể, chuyên biệt là NL riêng được hình thành và phát triển do một lĩnh vực / môn học nào đó” [37, tr.

Chẳng hạn, với môn Tiếng Việt và Văn học sẽ đảm nhận những NL riêng như “NL đọc diễn cảm”, “NL tiếp nhận, cảm thụ thơ văn”, “NL tạo lập VB”,…; một số NL riêng môn Địa lí là “NL sử dụng bản đồ”, “NL sử dụng số liệu thống kê”; môn Toán là “NL tư duy toán học”, “NL mô hình toán học”, “NL giao tiếp toán học”,… Ở Việt Nam, theo CTGDPT tổng thể, NL được chia làm 2 loại chính: Đó là những NL cốt lõi và năng lực đặc biệt. “NL cốt lõi là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kỳ ai cũng cần phải có để sống, học tập và làm việc hiệu quả” [5, tr. Chẳng hạn có thể kể đến những NL cốt lõi sau: “Những NL chung được tất cả các môn học và hoạt động GD góp phần hình thành, phát triển: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp 8 và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo”; “Những NL chuyên môn được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động GD nhất định: NL ngôn ngữ, NL tính toán, NL tìm hiểu tự nhiên và xã hội, NL công nghệ, NL tin học, NL thẩm mỹ, NL thể chất” [5, tr. “NL đặc biệt là những năng khiếu về trí tuệ, văn nghệ, thể thao, kỹ năng sống,… nhờ tố chất sẵn có ở mỗi người” [5, tr.

Ví dụ như một số người có năng khiếu về âm nhạc có thể nhận biết những âm thanh, nốt nhạc rất nhạy bén; người có năng khiếu về logic toán học có thể tính toán và thực hiện những công việc liên quan đến con số, mô hình,… rất nhanh và chính xác,…. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực Dạy học theo hướng phát triển năng lực là mô hình dạy học hướng tới mục tiêu phát triển tối đa phẩm chất và năng lực của người học thông qua cách thức tổ chức các hoạt động học tập độc lập, tích cực, sáng tạo của học sinh dưới sự tổ chức, hướng dẫn và hỗ trợ hợp lý của giáo viên. Trong mô hình này, người học có thể thể hiện sự tiến bộ bằng cách chứng minh năng lực của mình. Điều đó có nghĩa là người học phải chứng minh mức độ nắm vững và làm chủ các kiến thức và kỹ năng (được gọi là năng lực); huy động tổng hợp mọi nguồn lực (kinh nghiệm, kiến thức, kĩ năng, hứng thú, niềm tin, ý chí,…) trong một môn học hay bối cảnh nhất định, theo tốc độ của riêng mình.

Dạy học phát triển năng lực có 04 đặc điểm chính: Thứ nhất, dạy học theo định hướng phát triển năng lực được thiết kế theo hướng phân hóa dựa trên hứng thú, nhu cầu và nền tảng kiến thức, sở thích cũng như thế mạnh của học sinh. Phương pháp này cho phép người học cá nhân hóa, đa dạng hóa việc học để đáp ứng nhu cầu của bản thân theo hướng có lợi cho họ. Tức là, ngoài số giờ lên lớp theo quy định, học sinh có quyền lựa chọn môn học, hình thức học ở bất kỳ đâu và bất cứ thời điểm nào (học online, học nhóm,…) để giúp học sinh phát triển tối đa năng lực vốn có của mình. Phương pháp học này mang đến sự tự do, linh hoạt cho học sinh, loại 9 bỏ sự bất bình đẳng trong quá trình học tập.

Học sinh được coi là trung tâm của quá trình học và luôn cảm thấy thoải mái, dễ chịu. Thứ hai, dạy học theo hướng phát triển năng lực định hướng để học sinh có thể tiếp thu kiến thức cần thiết và nâng cao khả năng thực hành, vận dụng kiến thức đã học được. Kiến thức, kỹ năng và cách ứng xử là những “tài nguyên” để các em thực hiện nhiệm vụ cụ thể để hình thành và phát triển năng lực. Thứ ba, dạy học phát triển năng lực xác định và đo lường năng lực đầu ra của học sinh dựa trên mức độ làm chủ kiến thức môn học.

Học sinh thể hiện sự tiến bộ của mình thông qua việc chứng minh năng lực mà không dựa trên khoảng thời gian cố định như học kỳ hay cấp học. Thứ tư, dạy học theo định hướng phát triển năng lực giúp người học có thể chọn cách tiếp nhận các tài liệu học tập kể cả thời điểm và nhịp độ học tập. Điều này khuyến khích khả năng làm việc độc lập và tự chủ của học sinh, phát triển tối đa các kỹ năng để đạt được mục tiêu học tập. Dạy học Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực Trong dạy học Ngữ văn, chương trình Ngữ văn 2018 cũng quy định mục tiêu chung là hình thành và phát triển những phẩm chất và năng lực.

Trong những năng lực cần hình thành cho HS, bên cạnh các năng lực chung, qua môn Ngữ văn HS còn được phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học. Năng lực ngôn ngữ là “khả năng (hoặc kiến thức) làm một việc gì đó bằng cách sử dụng ngôn ngữ” [6] bao gồm đọc, viết, nói và nghe. Năng lực ngôn ngữ được tạo nên bởi các thành tố: Những kiến thức về ngôn ngữ gồm hệ thống chữ cái, chính tả, phát âm, từ vựng, ngữ pháp, tu từ, …; Những kĩ năng về ngôn ngữ gồm hai kĩ năng dùng để tiếp nhận từ bên ngoài (đọc, nghe) và hai kĩ năng cần cho tạo lập di chủ thể tạo ra (nói và viết); Tình cảm, thái độ đối với ngôn ngữ và trong việc sử dụng tiếng Việt. Trong đó, yêu cầu về kĩ 10 năng đọc là không chỉ hiểu nội dung, ý nghĩa của văn bản, những đặc điểm nổi bật về hình thức biểu đạt mà còn phải chú trọng đến yêu cầu phân tích, đánh giá nội dung, hình thức, qua đó biết cách đọc và xử lí thông tin với những văn bản tương tự.

Qua đọc hiểu, HS biết liên hệ, mở rộng, so sánh văn bản này với văn bản khác, từ đó có cách nhìn, cách nghĩ cách bình luận, đánh giá theo quan điểm cá nhân… Năng lực văn học là “khả năng hiểu một văn bản của người đọc trên cơ sở biết rõ về sự diễn giải hợp lí hệ thống tín hiệu hoặc mã của văn học”. Năng lực văn học được tạo nên bởi các thành tố: Những kiến thức về văn học (hiểu biết về lịch sử văn học, tác phẩm văn học và lí luận văn học); Những kĩ năng văn học (chủ yếu là đọc hiểu văn bản, phân tích và đánh giá các giá trị văn học; Tình cảm, thái độ với tiếp nhận văn học (lòng say mê văn học, ý thức tìm tòi, khám phá các giá trị sâu sắc, độc đáo của tác phẩm văn học trong quá trình tiếp nhận thưởng thức văn học. Để hình thành và phát triển cho HS những năng lực đó, việc dạy học đọc hiểu văn bản theo định hướng phát triển năng lực đòi hỏi GV phải tổ chức hoạt động trong giờ học để HS làm việc, trao đổi, tranh luận, trên cơ sở đó HS từ làm, từ thực hành mà rút ra những kết luận và có được hiểu biết tri thức. Cũng thông qua hoạt động, qua thực hành mà HS hiểu và nhớ lâu hơn, đồng thời các em được hình thành phương pháp, biết cạc tìm hiểu một vấn đề, phân tích, đánh giá một văn bản.

Kết quả là HS vừa biết, vừa làm được, vận dụng được kiến thức vào thực tiễn. Yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông 2018 về dạy học Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ